ĐỀ CƯƠNG MÔN GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG. - Pdf 26

1 Hà Văn Tùng
ĐỀ CƯƠNG MÔN GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG.
Câu 1: Phân tích mối quan hệ giữa môi trường và phát triển. Cho ví dụ
Trả lời
*Môi trường là tổng hợp các điều kiện cần thiết cho cuộc sống con người, là địa bàn
và đối tượng tác động của phát triển.
*Phát triển là quá trình sử dụng và cải thiện các điều kiện sống của môi trường, là
nguyên nhân tạo nên những biến đổi tích cực và tiêu cực đối với môi trường. Phát triển là
quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần của con người bằng cách phát
triển sản xuất, cải tiến quan hệ xã hội, nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa.
*Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển có tác động qua lại biện chứng, phụ
thuộc và nương tựa lẫn nhau.
- Môi trường bao gồm môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo, môi trường xã hội. Trong
các loại môi trường đều có mối quan hệ với quá trình phát triển của xã hội. Cụ thể:
+ Đối với môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên là nơi chứa đựng và cung cấp
mọi nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn sống cho con người như đất, cát, đá, gió mưa, cây
cối, khoáng sản, năng lượng mặt trời, nước…để phục vụ cho sự phát triển xã hội nói chung(
trong đó có sự phát triển về cơ sở hạ tầng, phục vụ nhu cầu cuộc sống con người ), phải
khai thác và chế biến các nguồn tài nguyên thiên này. Nếu khai thác không có định hướng
kế hoạch thì đến một lúc nào đó thì tài nguyên cạn kiệt, không phục hồi lại được thì không
còn tài nguyên để cung cấp cho hoạt động sản xuất. Khi con người khai thác bừa bãi, khai
lạm dụng quá mức thì gây tác động xấu đến môi truờng làm biến đổi khí hậu môi trường,
chẳng hạn khi khai thác rừng cây bừa bãi làm biến đổi khí hậu gây ra mưa gió, bão lụt, sóng
thần làm ảnh hưởng đến cuộc sống sản xuất của con người thậm chí còn cướp đi hàng triệu
sinh mạng sống, nhà cửa, công trình, cơ sở hạ tầng Sự khai thác các nguồn tài nguyên thiên
nhiên để phục vụ cho sự phát triển của các nhà máy, xí nghiệp…đã làm cho cuộc sống con
người càng ngày càng nâng cao về vật chất và tinh thần làm cho xã hội càng phát triển, đó
là sự phát triển tích cực. Tuy nhiên quá phát triển này còn tác động xấu đến môi truờng, đó
là thải ra trong môi trường những phế thải gây tác động xấu đến các thành phần của môi
trường, làm giảm sút chất lượng môi trường khiến cho sự phát triển gặp nhiều khó khăn,
chẳng hạn những khí thải của các nhà máy thải ra môi trường đất, nước, lên bầu khí

- Cần phải thường xun hỗ trợ học sinh làm nhiệm vụ.
- Khơng nên áp đặt kiến thức.
- Khơng thuyết giảng các khái niệm mới.
- Khơng độc đốn đưa ra khái niệm đúng.
- Khơng gạt bỏ một thơng tin hoặc ý kiến của học sinh cho dù là thiếu chuẩn xác.
- Khơng làm thay nhiệm vụ của học sinh.
Khi học sinh là nhân vật trung tâm của nhà trường thì tồn bộ cấu, cơ chế của nhà
trường trở thành một mơi trường nâng đỡ. Các hoạt của nhà trường được thiết kế thành một
quy trình, sao cho khi học sinh tiếp cận với các nhiệm vụ học tập sẽ thể hiện được phản ứng
của mình và trung thành với chính nó. Cho dù phản ứng đó đúng hay khơng, thì GV cũng
chỉ làm cơng việc hướng dẫn cho quyết định chọn lựa cuối của học sinh một cách khoa học.
Theo nghĩa đó, sự thành thục nghiệp vụ sư phạm của GV còn được đánh giá qua:
- Hiểu rõ tâm lý lứa tuổi học sinh lớp mình phụ trách
- Nắm vững kỹ thuật dạy học ở mức độ có khả năng triển khai thành quy trình
- Lường trước được những phản ứng cơ bản của từng đối tượng học sinh để có cách
xử lý phù hợp.
- Kiên nhẫn lắng nghe sự trình bày của trẻ.
- Tạo được khơng khí thảo luận dân chủ trong mọi tình huống.
- Quan sát và xử lý kịp thời, đầy đủ các thơng tin phản hồi từ phía học sinh.
- Có kỹ năng đánh giá thích hợp trước những ý kiến đúng hoặc sai của học sinh.
* Đối với học sinh:
- Hình thành nhận thức đúng đắn về mơi trường và sự quan tâm đến các nguồn gốc suy
thối, ơ nhiễm mơi trường.
- Hình thành nền tảng về đạo lý về mơi trường, thái độ, hành vi và thói quen bảo vệ mơi
trường.
Ví dụ: Khi dạy bài :" Ơ nhiễm nguồn nước" (lớp 4 - mơn khoa học)- học sinh sẽ nắm được
một số kiến thức về ngun nhân gây ra ơ nhiễm nguồn nước. Qua đó, các em sẽ có những
hành vị cụ thể trong cuộc sống hằng ngày để bảo vệ nguồn nước như: khơng vứt rác, khơng
vứt xác động vật xuống sơng, suối, ao hồ…cao hơn nữa là các em có thể tun truyền cho
mọi người cùng hành động đúng để bảo vệ nguồn nước.

việc cá nhân:
-HS làm việc cá nhân: Quan sát các hình và đọc ghi
chú, tìm xem mỗi ghi chú ứng với hình nào.
-1HS trình bày, các HS khác nhận xét
-Cả lớp thảo luận xem mỗi biện pháp bảo vệ môi trường
nói trên ứng với khả năng thực hiện ở cấp độ nào: quốc
gia, cộng đồng, gia đình.
Các biện pháp bảo vệ
môi trường
Ai thực hiện
Quốc
gia
Cộng
đồng
Gia
đình
a)Ngày nay ở nhiều
quốc gia trên thế giới,
trong đó có nước ta có
luật bảo vệ rừng, khuyến
khích trồng cây gây
rừng, phủ xanh đồi trọc.
x x X
b)Mọi người trong đó có
chúng ta phải luôn có ý
thức giữ gìn vệ sinh và
thường xuyên dọn vệ
sinh cho môi trường
sạch sẽ
X x

ngặt việc xử lí nước thải
bằng để nước thải chảy
vào hệ thống cống thoát
nùc rồi đưa vào bộ
phận xử lí nước thải.
x x x
-HS thảo luận.
Hoạt động 2: Triển lãm.
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp.
-GV yêu cầu:
-Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình sắp xếp
các hình ảnh và các thông tin về các biện
pháp bảo vệ môi trường trên giấy khổ to. Mỗi
nhóm tự sắp xếp và trình bày.
-Từng cá nhân trong nhóm tập thuyết trình các
vấn đề nhóm trình bày.
-Các nhóm treo sản phẩm và cử người lên
thuyết trình trước lớp.
Hoạt động tiếp nối:
-Nhận xét tiết học.
-Về nhà ghi nhớ những kiến thức vừa
hoc. Tuyên truyền mọi người cần phải
biết bảo vệ môi trường, chuẩn bò tiết
sau ôn tập.
Bài : TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT
I.Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
-Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bò thu hẹp và

-H.1, 2 cho thấy: Trên cùng một đòa
điểm, trước kia, con người sử dụng
đất để làm ruộng, ngày nay, phần
đồng ruộng hai bên bờ sông đã được
sử dụng làm đất ở, nhà cửa mọc lên
san sát; hai cây cầu được bắc qua
sông.
-Do dân số tăng, nhu cầu xã hội phát
triển thành lập các khu côgn nghiệp,
nhu cầu đô thò hoá, cần phải mở thêm
trường học, mở thêm hoặc mở rộng
đường,…
-Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
*KL: Nguyên nhân chính dẫn đến
diện tích đất trồng ngày càng bò thu
hẹp là do dân số tăng nhanh, con
người cần nhiều diện tích đất ở hơn.
Ngoài ra, khao học, kó thuật phát
triển, đời sống con người được nâng
6 Hà Văn Tùng
cao cũng cần những diện tích đất vào
những việc khác như thành lập các
khu vui chơi giải trí, phát triển công
nghiệp giao thông, …
Hoạt động 2: Thảo luận
*MT:HS biết phân tích nguyên nhân
dẫn đến đất trồng ngày càng bò suy
thoái.
*Cách tiến hành:

người đến môi trường đất và hậu
quả của nó. (nếu có điều kiện).
end


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status