LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì kế toán là
công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế xã hội. Cơ chế thị
trường làm xuất hiện nhiều loại hình doanh nghiệp, nhiều loại sản phẩm
hàng hóa dịch vụ khác nhau. Từ việc sản xuất và sử dụng sản phẩm đó đã có
ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường làm việc, môi trường sống của chúng
ta. Là sinh viên của trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội với
chuyên ngành kế toán em đã quyết định tìm hiểu về hoạt động của công ty
CP Điện tử công nghiệp CDC-Havina.
Để hoàn thành báo cáo thực tập của mình em xin chân thành cảm ơn thầy
giáo Nguyễn Hoản cùng các cô, chú, anh chị trong công ty CP Điện tử công
nghiệp CDC-Havina đã giúp em hoàn thành báo cáo này!
Qua thời gian thực tập tại công ty CP Điện tử công nghiệp CDC-Havina,
cụ thể là phòng kế toán – tài chính em đã cố gắng tìm hiểu, quan sát được
đặc điểm hoạt động kinh doanh, quá trình hình thành và phát triển mô hình
công tác kế toán của công ty và được khái quát vào 3 chương:
Chương I: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - Kỹ thuật và tổ chức bộ máy
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP Điện tử công nghiệp
CDC-Havina.
Chương II: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP Điện tử công nghiệp
CDC-Havina.
Chương III: Một số đánh giá về tình hình tổ chức kế toán tại công ty CP
Điện tử công nghiệp CDC-Havina.
Do thời gian và kinh nghiệm cũng như thực tiễn còn hạn chế nên báo cáo
này không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong thầy giáo và các cán bộ ở
công ty thông cảm và góp ý chỉ bảo để báo cáo này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên: Đào Thị Yến
1
: 0104409171
: Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội
: 0104409171
- Đại diện theo pháp luật : Ông Hoàng Đắc Tuyên – Giám đốc
-
Tháng 09/2005: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HAVINA
được thành lập theo giấy phép số: 1013009326 của Sở Kế hoạch và Đầu tư
thành phố Hà Nội.
-
Tháng 09/2007: Trung tâm Phát triển dự án CNTT được thành lập
theo quyết định số 70/ĐTCN-TCNSĐT của Công ty Điện tử Công nghiệp
(Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước) nay là Công ty Tập đoàn Điện tử Công
nghiệp Việt Nam (Nhà nước chiếm 43% vốn điều lệ).
-
Tháng 07/2009: Trung tâm Phát triển dự án CNTT được đổi tên
thành Trung tâm phát triển dự án theo quyết định số 40/QĐ/ĐTCN ngày
Sinh viên: Đào Thị Yến
2
Lớp: CĐ10KE3
Tự động hóa cho nhà máy
Thiết bị phòng thí nghiệm
Xây lắp điện đến 35KV
Thiết bị điện lạnh
Thiết bị giáo dục, an ninh quốc phòng
Sản xuất phần mềm…
Các lĩnh vực trên nhằm tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm để mở
rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng nhu cầu
ngày càng đa dạng của thị trường và luôn hướng đến sự đáp ứng hoàn hảo
cho người sử dụng.
Sinh viên: Đào Thị Yến
• Cung cấp các giải pháp tích hợp hệ thống và Công nghệ điều khiển từ
xa (Remote Control Technology)
• Cung cấp các hệ thống và giải pháp trong lĩnh vực đồ hoạ, mô phỏng,
biên tập phim (Video Editing)
• Cung cấp giải pháp đối với các dòng máy tính công nghiệp
Sinh viên: Đào Thị Yến
4
Lớp: CĐ10KE3
• Các giải pháp phần mềm
• Cung cấp và chuyển giao các giải pháp Data center
• Xây dựng mạng tin học trong công tác quản lý hành chính nhà nước
• Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật hệ thống mạng
+ Phương thức hoạt động:
• Cung cấp thiết bị,
• Tích hợp hệ thống
• Chuyển giao công nghệ
• Tư vấn
+ Dịch vụ sau bán hàng:
• Bảo hành, Bảo trì
• Sửa chữa, nâng cấp
• Thi công lắp đặt, tích hợp hệ thống, tư vấn nâng cấp
- Năng lực trong lĩnh vực thiết bị nhiệt lạnh, điều hòa không khí:
Công ty Cổ phần Điện tử Công nghiệp CDC-HAVINA là đại lý cho các
hãng điện tử, điện lạnh điều hòa không khí nổi tiếng trên thế giới và Việt
Nam như: TRANE, EMERSON, TOSHIBA – CARRIER, DAIKIN,
5
Lớp: CĐ10KE3
•
Giàn phân phối gió
•
Hệ thống lạnh trong toà nhà, xí nghiệp, bộ điều khiển lạnh trung tâm
•
Các thiết bị lạnh công nghiệp dùng trong bảo quản thực phẩm, ...
+ Phạm vi hoạt động:
• Cung cấp thiết bị, thiết kế, sửa chữa, bảo hành, bảo trì các thiết bị nhiệt
lạnh, điều hòa không khí
• Đại lý và kinh doanh các sản phẩm điện lạnh, điều hoà
+ Phương thức hoạt động:
• Cung cấp, lắp đặt
• Chuyển giao công nghệ.
• Tư vấn
+ Dịch vụ sau bán hàng:
• Bảo hành, Bảo trì
• Sửa chữa, nâng cấp
• Tư vấn nâng cấp, thi công lắp đặt hệ thống
- Trung cấp: 3
- Công nhân viên: 3
Hoạt động kinh doanh của công ty có phạm vi hoạt động của công ty
tương đối rộng, không những trên địa bàn Hà Nội mà còn mở rộng ở nhiều
tỉnh thành khác như: Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Phú
Thọ, …
Để đáp ứng được yêu cầu khách hàng và mở rộng thị trường, công ty đã
không ngừng cung cấp những sản phẩm với mẫu mã mới, đa dạng hóa chủng
loại sản phẩm, đầu tư vào khoa học công nghệ hiện đại nhằm tăng chất lượng
sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng.
1.3.Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
Nhằm phối hợp hiệu quả và huy động tối đa nguồn lực để phục vụ khách
hàng, Công ty Cổ phần Điện tử Công nghiệp CDC-HAVINA bố trí các Bộ
phận chuyên sâu theo các lĩnh vực kinh doanh và lĩnh vực công nghệ theo
mô hình sau:
Sinh viên: Đào Thị Yến
7
Lớp: CĐ10KE3
ĐẠIHỘI
HỘIĐỒNG
ĐỒNGCỔ
CỔĐÔNG
ĐÔNG
ĐẠI
HỘIĐỒNG
Trungtâm
tâmCNTT&
CNTT&
Trung
thiếtbịbịkhoa
khoahọc
học
thiết
PhòngTài
Tàichính
chínhkếkế
Phòng
toán
toán
Trungtâm
tâmphần
phầnmềm
mềm
Trung
Phònghành
hànhchính
chính
Phòng
tổnghợp
hợp
tổng
Quan hệ chỉ đạo
-
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất
của công ty cổ phần, quyết định những vấn đề quan trọng nhất liên quan đến
sự tồn tại và hoạt động của công ty.
-
Ban kiểm soát gồm:
1. Đặng Thành Dũng – Trưởng ban KS
2. Nguyễn Thị Minh Gấm - Ủy viên
Sinh viên: Đào Thị Yến
8
Lớp: CĐ10KE3
+ Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt
động kinh doanh quản lý và điều hành của công ty.
-
Hội đồng quản trị gồm:
1. Lê Bình Sơn – Chủ tịch HĐQT
2. Vũ Mạnh Triều – P.CT HĐQT
3. Hoàng Đác Tuyên - Ủy viên
Các phòng nghiệp vụ:
+ Phòng tài chính kế toán:
• Hạch toán kế toán, kiểm tra giám sát chặt chẽ quá trình kinh doanh
của công ty, chấp hành đầy đủ mọi chế độ quy định về công tác kế toán tài
chính của nhà nước, đưa ra kế hoạch quản lý tài chính
• Tổ chức sắp xếp bộ máy kế toán phù hợp với hoạt động kinh doanh củ
a Công ty.
Sinh viên: Đào Thị Yến
9
Lớp: CĐ10KE3
• Ghi chép phản ánh dữ liệu kế toán.
• Theo dõi quá trình vận động và lưu chuyển vốn kinh doanh.
• Cung cấp số liệu tài chính cho các cơ quan chức năng
+ Phòng hành chính tổng hợp
+ Phòng kinh doanh dự án
+ Phòng kĩ thuật và bảo hành
1.3. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty
Trong khoảng thời gian gần 9 năm hoạt động sản xuất kinh doanh công ty
đã trải qua nhiều giai đoạn khó khăn về tài chính, năng suất lao động giảm…
Tuy nhiên trong 3 năm trở lại đây mặc dù tình hình kinh tế có nhiều biến
động và gặp nhiều khó khăn nhưng công ty vẫn không ngừng phát triển, giữ
vững và ổn định được điều này được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Sinh viên: Đào Thị Yến
1.DT thuần
4,055,629,366
4,497,564,236
5,150,981,356
2. GVHB
3,470,520,734
3,765,263,145
4,100,236,198
294,742,411
8.5
334,973,053
8.9
585,108,632
397,231,564
732,301,091
410,242,163
33,264,128
37,123,612
2,240,807
7.2
3,859,484
11.6
218,900,389
355,323,056
652,287,534
136,422,667
62.3
296,964,478
83.6
54,725,097.25
88,830,764
6. LN khác
7.Tổng LN
từ
trước
thuế
8.Thuế TNDN
9. LNST
Sinh viên: Đào Thị Yến
Lớp: CĐ10KE3
11
Qua bảng 1.1 cho ta thấy tình hình hoạt động của công
ty CP Điện tử công nghiệp CDC-Havina hoạt động khá tốt.
Doanh thu thuần năm 2011 là 4.055.629.366 đ, năm 2012 là
5.150.981356 đ, tăng 441.934.870 đ và lợi nhuận gộp cũng
tăng lên đáng kể( tăng 147.192.459 đ). Sang đến năm 2013
thì tình hình sản xuất của công ty có chiều hướng tăng nhanh
hơn so với năm 2012, doanh thu thuần năm 2013 là
5.150.981.356 đ tăng 653.417.120 đ so với năm 2012, lợi
nhuận gộp năm 2013 là 1.050.745.158 đ tăng 318.444.067 đ
so với năm 2012.
CHƯƠNG 2:
Kế toán
vật tư,
TSCĐ
Kế toán
tiền lương
và thống
kê
Kế toán
bán
hàng và
tiêu thụ
Thủ
quỹ
- Kế toán trưởng: Là người giúp việc cho giám đốc về công tác
chuyên môn, chịu trách nhiệm trước giám đốc về công tác chuyên môn và cơ
quan nhà nước về tình hình thực hiện công tác kế toán tài chính, cung cấp
các thông tin, số liệu từ các kế toán đơn vị để lập báo cáo tài chính, tổ chức
chỉ đạo toàn diện công tác kế toán và toàn bộ các mặt công tác của Phòng.
Kế toán trưởng có quyền dự các cuộc họp của Công ty bàn và quyết định các vấn
đề thu chi, kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính, đầu tư, mở rộng kinh doanh,
nâng cao đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên.
Kế toán trưởng có các nhiệm vụ cụ thể: Tổ chức bộ máy kế toán thống kê,
tổ chức phản ánh đầy đủ, kịp thời mọi hoạt động của công ty, lập đầy đủ và
đúng hạn các báo cáo kế toán thống kê quy định, thực hiện việc trích nộp
vật tư, phát hiện thừa thiếu hay ứ đọng khi kiểm kê.
- Kế toán lao động tiền lương thống kê: Phản ánh chính xác đầy đủ số liệu
và số lượng, chất lượng, thời gian lao động, thanh toán chính xác, đầy đủ
kịp thời, đúng chế độ về tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và trợ cấp phải trả
cho người lao động tiền thưởng, phụ cấp và trợ cấp phải trả cho người lao
động và sử dụng lao động kiểm tra việc chấp hành chính sách chế độ tiền
lương, trợ cấp BHXH, chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng
lao động. Hàng tháng, qúy lập báo cáo thống kê theo chế độ quy định về các
chỉ tiêu tài chính và lao động mà pháp luật quy định.
- Kế toán bán hàng và tiêu thụ : Tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với
phương pháp kế toán bán hàng trong công ty. Căn cứ vào các chứng từ hợp
lệ theo dõi tình hình bán hàng và biến động tăng giảm hàng hoá hàng ngày,
giá hàng hoá trong quá trình kinh doanh.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ lập bảng tổng hợp quỹ tiền mặt,bảo quản quỹ
tiền mặt và thu chi quỹ tiền mặt.
2.1. Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ
môi trường đô thị Thăng Long.
2.1.1:Các chính sách kế toán chung
- Công ty đang áp dụng chế độ kế toán của doanh nghiệp lớn ban hành
theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ
trưởng Bộ tài chính.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc
phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: đồng Việt Nam, theo tỷ giá
quy đổi ngoại tệ của ngân hàng công thương Việt Nam.
- Niên độ kế toán: bắt đầu 01/01/ kết thúc 31/12 hàng năm.
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
Thuế GTGT = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào.
Trong đó:
Giá thực
tế hàng
hóa nhập
kho
Giá mua
hàng hóa
=
+
(hóa
đơn)
Chi
phí
mua
khác
+
Thuế
nhập
khẩu
-
Các khoản chiết
khấu thương mại,
giảm giá hàng mua
Giá mua
hoá tồn kho đầu
phân bổ
sinh trong kỳ
số hàng
kỳ
cho hàng =
x
tiêu thụ
hoá đã tiêu
Giá mua của số
trong kỳ.
Giá mua của số
thụ trong
+
hàng xuất bán
hàng tồn cuối kì
kỳ
trong kì
Hàng hoá tồn cuối kỳ bao gồm: Hàng hoá tồn kho, hàng hoá đã mua
nhưng còn đang đi trên đường và hàng hoá gửi đi bán nhưng chưa được chấp
nhận.
Đối với khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Công ty đó trích
lập đầy đủ với từng loại hàng hóa với tính chất đặc thù khác nhau mà có tỉ lệ
trích khác nhau. Vì sản phẩm chủ yếu là nhập kho sau đó mới xuất bán.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ:
Công ty tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
Số KH
Mức khấu hao
phải trích bình
quân tháng của
những TSCĐ
giảm đi.
-
Số KH TSCĐ
giảm trong tháng
Số ngày phải trích khấu hao thực tế
trong tháng của TSCĐ tăng thêm
x
Số ngày thực tế của tháng
x
Số ngày thụi khụng trớch khấu
hao thực tế trong tháng của
TSCĐ giảm đi
Số ngày thực tế của tháng
2.1.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán sử dụng trong Công ty được thực hiện theo đúng
nội dung,phương pháp lập, ký chứng từ theo qui định của Luật kế toán và
Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản
pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế
độ kế toán hiện hành.
* Lập chứng từ kế toán:
Phiếu nhập kho mẫu số 01 – VT.
Phiếu xuất kho, Mẫu số 02 – VT.
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, công cụ, hàng hóa.
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì.
Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa.
Bảng kê mua hàng.
Bảng kê Xuất – Nhập – Tồn.
Tiền tệ.
Phiếu thu mẫu số 01 – TT
GTGT).
Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi.
Thẻ quầy hàng.
Tài sản cố định.
Biên bản giao nhận TSCĐ, Mẫu số 01- TSCĐ.
Biên bản thanh lý TSCĐ (03 - TSCĐ).
Biên bản đánh giá lại TSCĐ.
Biên bản kiểm kê TSCĐ.
Bảng tính và phân bổ khấu hao.
Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán.
Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và kí chứng từ hoặc trình
Giám đốc công ty kí duyệt.
Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán.
Lưu trữ, bảo quản chứng từ.
* Trình tự kiểm tra chứng từ
Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố
ghi chép trên chứng từ kế toán.
Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
đã ghi trên chứng từ, đối chiếu chứng từ với các tài liệu có liên quan.
Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ.
Tk 6272: Chi phí NVL
Tk 6273: Chi phi dụng cụ SX
Tk 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
Tk 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tk 6278: Chi phí bằng tiền khác
2.1.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Công ty đã thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật kế toán, Nghị
định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán trong lĩnh vực kinh doanh
các văn bản hướng dẫn thi hành Luật kế toán. Công ty tổ chức hệ thống sổ
sách kế toán theo phương thức nhật ký chung, việc theo dõi và hạch toán
được bao gồm cả theo dõi tổng hợp và chi tiết. Toàn bộ công tác hạch toán
kế toán được tin học hoá, công ty có sử dụng phần mềm kế toán để nâng cao
hiệu quả công việc.
Các hình thức sổ mà công ty áp dụng:
* Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ Nhật kí chung, Sổ Cái các tài khoản,
Sổ Nhật kí đặc biệt.
+ Sổ Nhật Kí Chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các
ghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản
ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ việc ghi Sổ Cái. Số liệu ghi
trên Sổ Nhật Kí Chung dùng để ghi vào Sổ Cái.
Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được qui định
trong hệ thống tài khoản của Công ty. Mỗi tài khoản được mở một hoặc một
số trang liên tiếp trong toàn niên độ.
Đầu tháng, ghi số dư đầu kì của tài khoản vào dòng đầu tiên, cột
số dư (Nợ hoặc Có). Cuối tháng, cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, tính
ra số dư và cộng lũy kế số phát sinh từ lũy kế số phát sinh từ đầu quý của
Sổ, thẻ KT chi tiết
chứng từ gốc
SỔ NHẬT KÍ CHUNG
SỔ CÁI
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng hoặc định kì.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra.
Bảng tổng hợp
* Trình tự ghi sổ được tiến hành theo trình tự sau:
(1) Hàng ngày căn cứ chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc đã
được kiểm tra được dung làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát
sinh vào Sổ Nhật kí Chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật kí
Chung để vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phàu hợp. Đồng thời với
việc ghi sổ Nhật kí cung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế
toán chi tiết liên quan
(2) Cuối tháng, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng
phận.
Ban lãnh đạo Công ty đã ban hành” hệ thống mẫu báo cáo quản trị và qui
định quản lí thông tin kinh tế nội bộ” để phục vụ yêu cầu quản lí kinh tế, tài
chính, chỉ đạo, điều hành công ty. Bao gồm các mẫu sau:
Báo cáo tài chính sử dụng quỹ khen thưởng.
Báo cáo quỹ BHXH và kinh phí công đoàn.
Báo cáo chi phí quản lí doanh nghiệp và chi phí bán hàng.
Báo cáo tổng hợp và chi tiết công nợ phải thu của khách hàng
và thời hạn thanh toán.
- Báo cáo về tài sản cố định, người lập: kế toán trưởng
2.2. Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể
2.2.1. Tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền
* Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu thu (Mẫu số 01- TT/ BB )
- Phiếu chi (Mẫu số 02- TT/ BB )