MỤC LỤC
Chương 1 : Tổng quan về đặc điểm kinh tế - Kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thương Mại Ngọc Nhâm
Danh mục viết tắt
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Danh mục
Nguyên vật liệu
Công cụ dụng cụ
Thanh toán
Chiết khấu thương mại
Tài sản cố định
Thu nhập doanh nghiệp
Kê khai thường xuyên
Giá trị gia tăng
Giảm giá hàng mua
7
8
9
10
Danh mục
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng tổng hợp tình hình tài sản năm từ 2011-2013
Bảng tổng hợp tình hình nguồn vốn năm từ 2011-2013
Bảng so sánh tình hình tài chính
Sổ nhật ký chung
Sổ cái tài khoản 111
Sổ cái tài khoản 133
Sổ cái tài khoản 911
Sổ cái tài khoản 642
Sổ cái tài khoản 622
Trang
10
12
13
14
50
54
58
59
61
63
Sơ đổ hạch toán bằng tiền mặt
Sơ đổ hạch toán tăng TSCĐ
Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ
Sơ đồ khấu hao TSCĐ
28
33
34
34
2.7
2.8
2.9
Quy trình thực hiện phần hành kế toán TSCĐ
Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp song song
Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp đối chiếu luân chuyển
35
37
38
2.10
2.11
2.12
Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp ghi sổ số dư
Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL – CCDC theo phương pháp KKTX
Quy trình thực hiện phần hành kế toán NVL – CCDC
tổng hợp, trực thuộc Văn phòng Tỉnh uỷ với nhiệm vụ làm ngân sách cho
Đảng theo chỉ thị của Ban Bí thư TW. Thực hiện Nghị định 388 NĐ/CP của
Chính phủ, ngày 26/12/1992, UBND tỉnh Thanh Hóa quyết định chuyển
Công ty sản xuất kinh doanh tổng hợp thành doanh nghiệp nhà nước trực
thuộc UBND tỉnh, với tên gọi mới "Công ty TNHH TM Ngọc Nhâm"
Một số kết quả đạt được của công ty:
-Trong lĩnh vực xây lắp công nghiệp, dân dụng, giao thông, xây lắp điện,
Công ty đã tham gia xây dựng nhiều công trình trọng điểm, có quy mô lớn trong và
ngoài tỉnh. Những công trình do Công ty thi công luôn đảm bảo chất lượng, tiến độ,
kỷ mỹ thuật được đánh giá cao.
-Trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng: Các sản phẩm đá xây dựng, bê
tông nhựa nóng Asphalt của Công ty được sản xuất trên thiết bị hiện đại, đồng bộ
4
của các nước tiên tiến, sản phẩm đạt chất lượng quốc tế, đảm bảo cung cấp cho thị
trường xây lắp những công trình chất lượng cao. Hiện tại sản phẩm đá xây dựng và
bê tông nhựa nóng Asphalt của Công ty đứng hàng đầu trong khu vực.
-Lĩnh vực đào tạo và xuất khẩu lao động là một thế mạnh của Công ty. Công
ty có một thị trường vững chắc tại các nước Nhật Bản, Đài Loan, Malaysia..., Công
ty đưa hàng chục ngàn lượt lao động Việt Nam XKLĐ ngoài nước, mỗi năm thu
nguồn ngoại tệ về cho đất nước hàng triệu USD;
-Từ khi thành lập đến nay Công ty luôn là một trong những doanh nghiệp
hàng đầu trong ngành công nghiệp về sản xuất vật liệu xây dựng, xây lắp công
trình, xuất khẩu lao động của tỉnh Thanh Hóa. Hàng năm Công ty đều đạt danh hiệu
là đơn vị thi đua xuất sắc do các cấp trao tặng. Nhiều năm liên tục hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ, vì vậy Công ty được 2 lần Nhà nước trao tặng Huân chương lao động
và nhiều phần thưởng cao quí của trung ương và địa phương.
-Công ty có một đội ngũ cán bộ quản lý năng động, dám nghĩ, dám làm, dám
chịu trách nhiệm; có lực lượng kỹ sư, thợ lành nghề có trình độ, tay nghề giỏi đáp
nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người
lao động, đảm bảo công bằng, dân chủ theo pháp luật.
Sử dụng và phát huy hiệu quả vốn Nhà nước, vốn vay ngân hàng. Bảo đảm
bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước, thực hiện đúng pháp luật các hợp đồng kinh tế
đã ký kết với các đối tác.
Thực hiện các quy định về thống kê, kế toán tài chính, hồ sơ tài liệu theo quy
định của nhà nước về pháp lệnh thống kê kế toán. Chịu trách nhiệm về tính chính
xác của các hồ sơ, tài liệu trước pháp luật.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty:
Ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:
+ Sản xuất vật liệu xây dựng, sữa chữa và gia công cơ khí.
+ Thi công công trình giao thông, cầu, cống; Xây dựng, xây lắp công
trình ngành thủy lợi và ngành điện.
+ Xuất nhập khẩu.
+ Kinh doanh nhà hàng khách sạn.
+ Đào tạo nghề, ngoại ngữ, xuất khẩu lao động; Du lịch lữ hành.
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty:
Công ty TNHH TM Ngọc Nhâm là một đơn vị hoạt động theo đăng ký kinh
doanh và giấy phép hành nghề được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nhiệm vụ chủ
yếu của Công ty là xây lắp các công trình dân dụng trên địa bàn được cho phép.
6
Theo đặc điểm sản xuất thì sản phẩm chủ yếu của Công ty là xây dựng cơ bản
hoàn thành nhiệm vụ bàn giao đưa vào sử dụng. Do đó qui trình công nghệ sản xuất
thể hiện qua sơ đồ sau:
Giải phóng mặt bằng chuẩn bị hiện trường xây lắp
Tổ chức bộ máy quản lý, chỉ huy thi công công trình
Nhận thầu xây
lắp
Công ty cổ phần Phát triển công nghiệp xây lắp và thương mại Thanh Hóa là
Doanh nghiệp nhà nước dưới sự quản lý về mặt nhà nước của Sở Công nghiệp
Thanh Hóa. Hiện nay Công ty có tổng số lao động là 107 người được biên chế ở 3
phòng và 5 đơn vị trực thuộc bao gồm:
1 - Bộ phận văn phòng Công ty :
-
Ban Giám đốc Công ty
-
Phòng tổ chức - Hành chính
-
Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Vật tư
-
Phòng kế toán - Tài vụ
2 - Các đơn vị trực thuộc :
-
Xí Nghiệp xe máy
-
Xí nghiệp đá Hồng lĩnh
8
Tổ chức – Hành chính
Phòng
Kế Hoạch –Kỹ thuật
Phòng
Kế Toán
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Chi nhánh Công ty
tại
Thành phố Hồ Chí Minh
Chi nhánh Công ty tại Thành phố Hà Nội
Trung tâm đào tạo và xuất khẩu lao động
Xí nghiệp xe máy
Xí nghiệp xây lắp công trình
Xí nghiệp khai thác và chế biến đá Bãi Vạn
Xí nghiệp khai thác và
chế biến đá
Kỳ Tân
Xí nghiệp khai thác và
chế biến
đá
xây dựng Hồng Lĩnh
Chi nhánh Công ty
tại
Thành phố Huế
Sơ đồ 1.2: Sơ đổ tổ chức bộ máy công ty
Vừa đại diện cho Nhà nước, vừa là người đại diện cho tập thể cán bộ công
nhân viên chức và người lao động toàn Công ty. Giám đốc công ty do UBND tỉnh
bổ nhiệm và là người đại diện pháp nhân của Công ty chịu trách nhiệm trước Nhà
nước về mọi hoạt đông của Công ty mình. Giám đốc Công ty là người có quyền
điều hành và quản lý cao nhất của Công ty.
Nhiệm vụ của giám đốc Công ty là tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Công
ty theo hoạt động điều lệ của công ty.
Do Công ty hoạt động trên nhiều lĩnh vực, địa bàn hoạt động rộng và dàn trải
trong và ngoài tỉnh, nên ngoài việc điều hành quản lý chung của Công ty, Giám đốc
Công ty còn có 2 phó Giám đốc giúp giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động của các
đơn vị trực thuộc.
Phó Giám đốc Công ty:
Công ty có 2 Phó Giám đốc giúp Giám đốc điều hành các hoạt động còn lại
của Công ty theo sự phân công của Giám đốc, Phó Giám đốc phải chịu trách nhiệm
trước Giám đốc và trước pháp luật về các lĩnh vực được phân công phụ trách.
1.3.3.2.
Phòng kế toán - Tài vụ:
Là phòng tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác tài chính - kế toán,
kế hoạch tài chính, hạch toán kinh tế, thống kê...
Trong công tác hoạt động của phòng kế toán - tài vụ là phản ánh kịp thời và
chính xá các nghiệp vụ thông tin kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh của toàn Công ty cho Giám đốc. Thông qua tiền tệ giúp Giám đốc quản lý và
sử dụng tốt, tiết kiệm vốn, sử dụng vật tư hợp lý, thiết bị trong quá trình sản xuất
10
kinh doanh, lập và thực hiện tốt kế hoạch tài chính nhằm đảm bảo hoàn thành tốt
-Khen thưởng, kỷ luật.
-Bảo đảm trang thiết bị nơi làm việc, làm tốt công tác an ninh chính trị trật
tự an toàn xã hội, quản lý và bảo vệ tài sản của Công ty. Lập kế hoạch và sửa chữa
các công trình nhà làm việc, nhà ở và công trình phúc lợi của của Công ty.
11
1.4.
Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty
1.4.1. Kết quả kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011-2013
Đơn vị tính: triệu đổng
Tốc độ
Năm
2011
2012
Doanh thu thuần
51876
71420
-
-
-
-
-
Chi phí quản lý
Doanh thu hoạt động tài
4280
5381
25.72%
3172
-41.05%
chính
265
348
31.32%
2013
tăng
11/10
12
Lợi nhuận hoạt động tài
chính
Lợi nhuận hoạt động kinh
-4819
-4572
-6180
doanh
826
-39
-104.72%
-531
1261.54%
-23.53%
25
-72.53%
Lợi nhuận sau thuế
486
429
-11.73%
76
-82.28%
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty TNHH TM Ngọc Nhâm
Trong ba năm trở lại đây, cùng với khủng hoảng kinh tế toàn cầu mạnh mẽ, tình
hình SXKD của công ty cũng biến động khá mạnh. Sau một thời gian dài tăng
trưởng đến 2011, từ 2012 bắt đầu có dấu hiệu suy giảm ở một vài chỉ tiêu. Đến năm
2013, cùng với việc kinh tế thế giới chạm đáy khủng hoảng, tình hình công ty cũng
trở nên kém khả quan đi nhiều. Tuy nhiên, dù trong tình hình khó khăn chung như
vậy, việc công ty giữ được lợi nhuận trước thuế dương đã là một thành công lớn đối
với một doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Cuối năm 2011, nền kinh tế thế giới bắt đầu bước vào khủng hoảng. Khủng
hoảng mang tính toàn cầu dần gây ảnh hưởng của nó lên kinh tế Việt Nam khiến
cho giá cả hàng hóa tăng nhanh. Đối với công ty, có thể thấy khoản mục giá vốn
I. Tiền và các
khoản tương
đương tiền
II. Phải thu ngắn
hạn
III. Tài sản ngắn
hạn khác
B. Tài sản dài
hạn
I. Tài sản cố
định
II.Đầu tư dài hạn
khác
Tổng tài sản
2011
Số tiền
%
2012
Số tiền
26.029.950.40
%
24.906.950.85
%
3,55
24.028.425.081
56,66
5.756.754.771
13,57
18.271.670.310
43,08
42.407.917.794
8
22.906.291.54
5
16.718.507.40
6
6.504.290.316
10.214.217.09
0
42.748.457.81
4
60,89
6
14
Bảng 3: BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN NĂM TỪ 2011-2013
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu
I. Nợ ngắn
hạn
II. Nguồn vốn
chủ sở hữu
Tổng nguồn
vốn
2011
2012
Số tiền
%
372.544.164
0,88
42.035.373.630
99,12
43.163.168.166
15
Bảng 4: BẢNG SO SÁNH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
Đơn vị tính: đồng
Tên chỉ tiêu
+/-
Chênh lệch
2012/2011
%
+/-
2013/2012
%
TÀI SẢN
A.
Tài sản
ngắn hạn
I. Tiền và các khoản
tương đương tiền
II. Phải thu ngắn hạn
III. Tài sản ngắn hạn
-7.309.917.675
747.535.545
-8.057.453.220
(30,42)
12,99
(44,1)
1537709910
1252380494
285329410
9,19
19,25
2,79
340.540.020
0,8
414710350
0,9
206386160
55,39
26966018
-Qua bảng phân tích tình hình tài chính của Công ty cho thấy quy mô về tài
sản và nguồn vốn của Công ty năm 2012 so với năm 2011 tăng lên 340.540.020
đồng tương ứng với số tương đối tăng 0,8%, cụ thể:
+ Tài sản dài hạn năm 2012 so với năm 2011 giảm 7.309.917.675 đồng
tương ứng với số tương đối giảm 30,42%, tài sản cố định tăng 747.535.545 đồng
tương ứng với số tương đối tăng 12,99%, tiếp đó là các khoản đầu tư dài hạn khác
lại giảm 8.057.453.220 đồng tương ứng với số tương đối giảm 44,1% làm cho tài
sản dài hạn bị giảm một lượng đáng kể.
+Trong khi đó, tài sản ngắn hạn năm 2012 so với năm 2011 tăng .
650.457.695 đồng tương ứng với số tương đối tăng 41,62%, Tài sản ngắn hạn tăng
là do tiền và các khoản tương đương tiền tăng 8.231.668.614 đồng tương ứng với số
tương đối tăng 56,09%, còn khoản phải thu ngắn hạn giảm 176.550.003 đồng tương
ứng với số tương đối giảm 8,93% và tài sản ngắn hạn khác cũng giảm 404.660.916
đồng tương ứng với số tương đối giảm 23,41%. Tài sản ngắn hạn tăng
+ Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2012 so với năm 2011 tăng đồng
tương ứng với số tương đối tăng 0,4%, nợ ngắn hạn tăng 206386160 đồng tương
ứng với số tương đối tăng 55,39%.
-So sánh cùng kỳ năm trước so với năm sau của Công ty thì quy mô về tài
sản nguồn vốn của Công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng 414710350 đồng tương
ứng với số tương đối tăng 0,9% cụ thể:
+Tài sản ngắn hạn năm 2013 giảm so với năm 2012 là 1122999550 đồng
tương ứng với số tương đối giảm 4,31% do tiền và các khoản tương đương tiền
giảm 1306801570 đồng tương ứng với số tương đối giảm 5,7% và phải thu ngắn
hạn của năm 2013 so với năm 2012 cũng giảm 23044680 đồng tương ứng với số
tương đối giảm 1,28% bên cạnh đó thì tài sản ngắn hạn khác lại tăng 206846698
đồng tương ứng với số tương đối tăng 15,63%.
+ Trong khi đó tài sản dài hạn năm 2013 so với năm 2012 tăng 1537709910
đồng tương ứng với số tương đối tăng 9,19%, tài sản dài hạn tăng là do tài sản cố
0.010165
0.006007
73.84042
0.987299
2013
0.001761
0.001786
0.001076
71.23854
0.985961
Tình hình lao động hiện nay của công ty:
Hiện nay nguồn lao động trong công ty có luôn đảm bảo được số lượng làm
việc, phù hợp với tính chất công việc,nguồn lao động trong công ty qua các năm có
sự thay đổi và có sự tăng tiến về chế độ. Công ty luôn có kế hoạch và các chính
sách mới trong việc tuyển dụng cũng như sử dụng lao động một cách hợp lý đúng
người đúng việc nhằm đảm bảo cho lao động phát huy được hết khả năng và năng
lực.
18
Chương 2:
Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH TM Ngọc Nhâm
2.1.
Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty TNHH TM Ngọc Nhâm
Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý
Thủ quỹ
TGNH
TM
Sơ đổ 2.1 : Bộ máy kế toán của công ty
19
Nhiệm vụ của các nhân viên kế toán tại công ty
- Kế toán trưởng (trưởng phòng kế toán): Là người chịu trách nhiệm
chung về toàn bộ công tác kế toán, tài chính, thống kê trong toàn đơn vị. Có nhiệm
vụ hướng dẫn các bộ phận kế toán trong phòng kế toán, thực hiện chế độ kế toán
hiện hành và giúp lãnh đạo đơn vị quản lý hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh.
- Phó trưởng phòng kiêm kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp số liệu,
phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà các phần hành kế toán tổng hợp được
để tiến hành lên sổ cái tài khoản. Kế toán tổng hợp là người giúp kế toán trưởng
trong việc tạo lập các thông tin kế toán cũng như việc tạo lập các báo cáo kế toán, tổ
chức bảo quản lưu trữ hồ sơ kế toán nói chung.
- Kế toán NVL, CCDC: Theo dõi tình hình thu mua,vận chuyển, nhập xuất
tồn kho vật liệu,CCDC. Tính giá thực tế của vật liệu thu mua và kiểm tra tình hình
thực hiện kế hoạch về cung ứng vật liệu, về số lượng, chất lượng. Đề xuất biện pháp
xử lý vật liệu thiếu, thừa, ứng dụng, kém phẩm chất và phân bổ chính xác chi phí
cho các đối tượng sử dụng. Lập các báo cáo về vật liệu, CCDC.
- Kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh số lượng giá trị tài sản cố
định hiện có, tình hình tăng giảm tài sản cố định, việc kiểm tra giữ gìn, bảo dưỡng
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Giá gốc.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Bình quân gia quyền.
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Nguyên giá.
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ.
2.1.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
-Công ty hiện nay đang áp dụng Hệ thống chứng từ kế toán do Bộ Tài chính
ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 về chế độ báo cáo
tài chính.
Các hoạt động kinh tế phát sinh liên quan đến mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty đều được kế toán lập đủ chứng từ cả về số lượng và chất lượng,
bảo đảm tính kịp thời chính xác của thông tin kế toán.
Các chứng từ hiện nay công ty đang sử dụng gồm: phiếu thu, phiếu chi, giấy
nộp tiền mặt, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, giấy đề nghị thanh
toán, séc, giấy báo nợ và giấy báo có của Ngân hàng, phiếu giá, hồ sơ nghiệm thu
thanh toán, giấy nộp tiền vào kho bạc, phiếu nhập kho...
Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm:
Kế toán của công ty lập, tiếp nhận và xử lý chứng từ kế toán
Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán đó sau trình lên
Giám đốc công ty ký duyệt
Kế toán phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
Tổ chức bảo quản, lưu trữ và hủy chứng từ.
2.1.3.
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hiện nay công ty TNHH TM Ngọc Nhâm đang vận dụng hệ thống tài khoản
theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính.
21
341
2
112
Tiền gửi ngân hàng
22
344
3
131
Phải thu khách hàng
23
351
4
133
24
411
Cỗ phiếu quỹ
Lợi nhuận sau thuế
8
152
Nguyên vật liệu
28
511
9
153
Công cu dụng cụ
29
515
30
621
Thuế GTGT được
khấu trừ
622
12
214
Hao mòn TSCĐ
33
627
13
241
34
632
Giá vốn hàng bán
14
242
dang
Chi phí trả trước
liệu trực tiếp
Chi phí nhân công
trực tiếp
Chi phí sản xuất
chung
doanh nghiệp
Thu nhập khác
22
2.1.4.
phải nộp Nhà nước
Phải trả công nhân
17
334
18
335
viên
Chi phí phải trả
38
hiện hành
Xác định kết quả kinh
doanh
Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
-Hiện nay công ty đang sử dụng hệ thống sổ sách kế toán theo theo quyết định
số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính.
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung
Đặc điểm
-Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật
ký mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội
dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái
theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
+ Số dư các tài khoản tại thời điểm 31/12 năm trước;
+ Số phát sinh kỳ báo cáo, số phát sinh lũy kế từ đầu năm đến kỳ báo cáo;
+ Số dư cuối kỳ các tài khoản tại thời điểm lập báo cáo (quý, năm)
24
2.2. Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể
2.2.1. Tổ chức kế toán tiền mặt:
2.2.1.1. Chứng từ:
Phiếu chi, phiếu thu, ủy nhiệm chi, chi tiết giao dịch (báo có); giấy đề nghị tạm
ứng, giấy đề nghị thanh toán...
2.2.1.2.
Tài khoản:
TK 111 “Tiền mặt”: Để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của công ty
Bên Nợ:
-Các loại tiền mặt nhập quỹ
-Số tiền thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
-Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoai tệ cuối kỳ (đối
với tiền mặt là ngoại tệ)
Bên Có:
-Các khoản tiền mặt xuất quỹ
-Số tiền thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
-Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với
tiền mặt là ngoại tệ)
2.2.1.3.