TÌNH HÌNH tổ CHỨC kế TOÁN tại CÔNG TY cổ PHẦN vải NHÁM TRƯỜNG sơn - Pdf 35

1

LI NểI U
Đối với tất cả các đơn vị hành chính cũng nh các đơn vị sản xuất kinh doanh
thì công tác kế toán là vấn đề không thể thiếu. Vì công tác kế toán trong đơn vị
kiêm nhiệm vụ quản lý, kiểm soát toàn bộ quá trình hình thành và phát triển vấn đề
tài chính của đơn vị. Hay nói cách khác, công tác kế toán làm nhiệm vụ quản lý và
kiểm soát toàn bộ tình hình tài chính của đơn vị. Chính vì lẽ đó mà công tác kế
toán đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp cũng nh các ngành
sự nghiệp.
L mt sinh viờn ngnh k toỏn vic hc tp v nghiờn cu v k toỏn cú vai
trũ quan trng khụng th thiu. c bit l t thc tp v k toỏn ti Cụng ty C
phn Vi Nhỏm Trng Sn cho em tip cn v vn dng cng c nhng kin thc
ó c trang b trong nh trng v thc t
c s hng dn chi tit ca cỏc thy cụ trong Khoa Kinh t Ti nguyờn
v Mụi trng v c bit l s hng dn tn tỡnh ca Thy Hong ỡnh Hng
cựng vi cỏc anh ch trong phũng k toỏn Cụng ty C phn Vi Nhỏm Trng Sn
kt hp vi quỏ trỡnh tỡm hiu thc t ti Cụng ty em ó hc hi c rt nhiu
kin thc thc t b sung cho quỏ trỡnh hc tp.
Vỡ kin thc cũn hn ch v thi gian thc tp khụng nhiu nờn bỏo cỏo thc
tp ca em khụng th trỏnh khi nhng sai sút nht nh. Vy em mong s giỳp
, gúp ý ca cỏc thy cụ giỏo cựng cỏc anh ch trong phũng k toỏn Cụng ty
em cú iu kin nõng cao kh nng hiu bit ca mỡnh v hon thin thờm kin
thc cho em.
Em xin chõn thnh cm n !
H Ni, ngy thỏng nm 2014
Sinh viờn thc hin
NGUYN TH THM

Nguyn Th Thm



1.1.2. Quá trình phát triển của Công ty Cổ phần Vải Nhám Trường Sơn
Công ty Cổ phần Vải Nhám Trường Sơn tiền thân là Công ty TNHH
Thương mại Quốc Tế Trường Sơn thành lập ngày 25/03/2004 với chức năng nhập
khẩu và phân phối vải ráp và các sản phẩm đánh bóng làm từ vải ráp. Năm 2005,
Công ty ký hợp đồng độc quyền phân phối hàng vải Ráp hiệu “Sư Tử”, sản phẩm
được Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký sở hữu công
nghiệp. Năm 2007, Công ty xây dựng nhà máy rộng gần 10.000m 2 đặt tại Cụm
Công nghiệp Ngọc Sơn, thị trấn Chúc Sơn, Chương Mỹ, Hà Nội sản xuất các sản
phẩm liên quan đến vải ráp như: Bánh ráp trũn, ráp xếp các loại, ráp vũng,… với
đầy đủ kích thước khác nhau theo yêu cầu của khách hàng. Đến năm 2008, Công
ty liên kết với một số nhà máy vải ráp của Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức để đáp ứng
nhu cầu đa dạng và nhu cầu khắt khe về chất lượng của khách hàng. Để đáp ứng
ngày càng cao của thị trường đến đầu năm 2012 Công ty chuyển đổi mô hình

Nguyễn Thị Thắm

Lớp: CĐ10ke2


3

doanh nghiệp sang Công ty Cổ phần Vải Nhám Trường Sơn, cũng trong năm 2012
Công ty đã đưa ra sản phẩm vải ráp chất lượng vượt trội mới đó là vải ráp Hàn
Quốc thương hiệu Con Tôm (PRAWN) nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Từ ngày thành lập với ưu thế vượt trội về giá cả, chất lượng và thời gian
giao hàng nhanh chóng, Công ty đã xây dựng được một hệ thống các đại lý phân
phối và cung cấp hàng cho các đối tác là các nhà máy lớn tại các khu công nghiệp
trên cả nước.
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty


Lớp: CĐ10ke2


4

Quy trình được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký với các đơn vị đặt
hàng và các phương án kinh doanh của công ty. Tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật
của sản phẩm được yêu cầu khắt khe nhằm đảm bảo chất lượng của sản phẩm khi
sử dụng không hoạt động được hay làm ảnh hưởng tới quá trình sản xuất, kinh
doanh của các đơn vị khác. Sản phẩm được sản xuất ra có giá thành tương đối cao
chính vì thế nên mọi phương án sản xuất đều được tính toán rất kỹ trước khi đưa
nguyên liệu vào quá trình sản xuất.
Do tính đa dạng và phức tạp của sản phẩm sản xuất mà trong quá trình sản
xuất cũng phụ thuộc vào tính chất kết cấu của từng loại sản phẩm. Mỗi Sản phẩm
đòi hỏi một quy trình riêng biệt để phù hợp với hình dáng,kích thước,đặc điểm kết
cấu và yêu cầu kỹ thuật của từng sản phẩm. Do đó mà công ty đã nhập những trang
thiết bị máy móc về để hộ trợ cho quá trình sản xuất được nhanh chóng, đều đặn và
giảm công sức của anh em công nhân.

Nguyễn Thị Thắm

Lớp: CĐ10ke2


5

1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần
Vải Nhám Trường Sơn
Sơ đồ sản xuất kinh doanh sản phẩm

- Bước 2: Những lô hàng mà bên đối tác đã thỏa thuận về thời gian giao
hàng, khoảng thời gian hàng về tới cảng với công ty. Công ty tiến hành các thủ tục

Nguyễn Thị Thắm

Lớp: CĐ10ke2


6

cần thiết để tiến hành nhập khẩu. Khi hàng về tới cảng và qua sự kiểm tra của các
cơ quan hải quan cho phép nhập khẩu thì hàng sẽ được trở về phân xưởng.
- Bước 3: Sau khi hàng về tới xưởng kế toán tiến hành kiểm tra hàng hóa, đối
chiếu các giấy tờ, biên bản, lập phiếu nhập kho và cho nhập kho NVL.
- Bước 4: Khi có lệnh sản xuất kế toán tiến hành ghi phiếu xuất kho và cho
xuất kho NVL phục vụ cho quá trình sản xuất. Quá trình sản xuất diễn ra theo quy
trình nghiêm ngặt từ khâu nguyên liệu đầu vào đến quy trình sản xuất với những
công nhân lành nghề cùng với những trang thiết bị tiên tiến hỗ trợ. Sau khi sản
xuất sản phẩm được kiểm tra kỹ càng rồi cho nhập kho thành phẩm.
- Bước 5: Bán hàng( phân phối) là bước rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực
tiếp kết quả kinh doanh, ảnh hưởng tới sự điều tiết bán hàng và người bán hàng
phải cân đối được số lượng cung cấp cho từng đại lý của mình sao cho hợp lý,
không để tình trạng đại lý thừa, đại lý thiếu.
Công ty chủ yếu là bán hàng cho các công ty, đại lý, cửa hàng và một số ít bán
lẻ nên quá trình bán hàng cũng tiến hành nhanh nên đây cũng là ưu điểm rất tốt để
công ty cần duy trì và nhận được hài lòng của những khách hàng khó tính.
Căn cứ vào đơn đặt hàng , lệnh xuất hàng mà quyết định việc xuất hàng và
giao hàng theo lộ trình cho đúng, đủ và đúng chủng loại mặt hàng theo đơn đặt
hàng.
- Bước 6: Đây là bước cuối cùng để kết thúc chu kỳ kinh doanh của công ty,

Lớp: CĐ10ke2


7

Sơ đồ 1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Vải Nhám Trường Sơn được tổ chức theo
một cấp dưới sự điều hành thống nhất của Ban giám đốc công ty với các đơn vị
độc lập tương đối với nhau thuộc công ty: Phòng hành chính, phòng kế toán,
phòng kinh doanh, tổ sản xuất, tổ xe.
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
Ban giám đốc:
+ Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt động hàng
ngày khác của Công Ty. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về công việc
được giao.
+ Thực hiện các ban hành các quy chế hoạt động, xây dựng các chiến lược phát
triển, xem xét, phê duyệt và giám sát các kế hoạch hoạt động của các bộ phận
trong công ty.
+ Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị. Thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh & phương án đầu tư của Công ty.
+ Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty như
bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề xuất cách chức các chức danh quản lý trong Công ty, trừ
các chức danh do Hội đồng Quản trị
+ Ngoài ra còn phải thực hiện các nhiệm vụ khác & tuân thủ một số nghĩa vụ của
người quản lý Công ty theo Luật pháp quy định.
Phòng hành chính: Có chức năng giúp việc cho Ban Giám đốc trong các lĩnh
vực như tổ chức nhân sự, quản lý tiền lương, chế độ chính sách đối với người lao
động, đào tạo năng lực, tuyên truyền thi đua, thanh tra bảo vệ và công tác hành
chính:
+ Phòng hành chính, nhân sự có nhiệm vụ giúp đỡ Giám đốc công ty thực hiện

+ Quản lý sử dụng vốn và tài sản của công ty một cách chặt chẽ, an toàn và có
hiệu quả, khai thác các nguồn vốn để đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty.
+ Hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ công tác kế toán cho các đội công trình từ các
khâu mở sổ sách theo dõi thu, chi, hoạch toán, luân chuyển và bảo quản chứng từ
đến khâu cuối cùng.
+ Thực hiện đôn đốc thanh toán, đối chiếu công nợ, vay trả trong và ngoài công
ty, một cách kịp thời và chính xác.
+ Thực hiện đầy đủ và kịp thời nghiêm chỉnh nghĩa vụ tài chính đối với nhà
nước.

Nguyễn Thị Thắm

Lớp: CĐ10ke2


9

+ Thực hiện báo cáo tài chính năm, quý, tháng một cách chính xác và đầy đủ, kịp
thời.
+ Tham mưu cho Giám đốc công ty xây dung phương án phân phối lợi tức sau
thuế và giúp giám đốc quản lý, sử dụng các quỹ của công ty đúng với chế độ
chính sách của nhà nước.
+ Quản lý chặt chẽ doanh thu, chi phí và tình hình giá thành công ty nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh của công ty, quả lý hồ sơ tài liệu chứng từ
kế toán theo chính sách của nhà nước.
+ Phòng tài chính kế toán do kế toán trưởng phụ trách và một số các bộ phận
công nhân viên giúp việc quản lý theo quy định.
Phòng kinh doanh: thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu nhu cầu thị trường, tìm
kiếm và xây dựng mạng lưới khách hàng cho doanh nghệp.

trợ và giúp đỡ lẫn nhau trong việc phát triển của Công ty cụ thể.
Phòng hành chính có mối quan hệ chặt chẽ với phòng kế toán trong công
việc về nhân sự, chế độ Bảo hiểm, các chế độ về tiền lương và quyền lợi của người
lao động và ngược lại, với phòng kinh doanh cũng kết hợp về chuyện nhân sự và
các chế độ khác, các phòng ban khác cũng có mối quan hệ tương tự.
Ngoài mối quan hệ chặt chẽ với phòng hành chính như trên thì phòng kế
toán còn có mối quan hệ với các phòng trong Công ty như phòng kinh doanh trong
việc bán hàng và thu hồi công nợ cũng như việc thanh toán công nợ cho các nhà
cung cấp, đây là mối quan hệ rất cần thiết và cố gắng duy trì thật tốt có như vậy sẽ
giúp cho Công ty chủ động được trong việc có vốn quay vòng quá trình kinh doanh
được tốt hơn, và mối quan hệ với bộ phận bán hàng cũng tương tự không kém .
Nhận xét: Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban được quy định một
cách cụ thể và rõ ràng. Mỗi vị trí phải làm đúng chức năng nhiệm vụ của bộ phận
mình được giao và cùng phối hợp để thực hiện mục tiêu.

Nguyễn Thị Thắm

Lớp: CĐ10ke2


11

1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Vải Nhám Trường Sơn
1.4.1. Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Vải Nhám Trường Sơn
Bảng 1.4.1: Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần Vải Nhám Trường Sơn
Đơn vị tính: VNĐ
So sánh
STT

1


Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

15.105.841.677

18.352.145.075

24.918.839.479

3.246.303.398

121,49

6.566.694.404

135,78

-

-

47.435.333

-

-


137,50

2.284.599.084

1.836.111.314

2.201.939.251

-448.487.770

80,37

365.827.937

119,92

2.259.214

24.235.438

8.922.512

21.976.224 1.072,74

-15.312.926

36,82

876.887.769


9
10

Chi phí quản lý doanh
nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh

11
12

Thu nhập khác
Chi phí khác

13

Lợi nhuận khác

14
15
16
17

Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
Chi phí thuế TNDN hiện
hành
Chi phí thuế TNDN hoãn
lại


220.548.992
219.198.657

23.292.118
21.867.767

110.000.000
161.658.333

-197.256.874
-197.330.890

10,56
9,98

86.707.882
139.790.566

1.350.335

1.424.351

-51.658.333

74.016

105,48

43.998.735


-

-

-

-

-

32.999.051

53.427.234

104.041.439

20.428.183

161,91

50.614.205

194,73

472,26
739,25
-53.082.684
3626,80


Cuối năm
10,723,128,239
18,118,279,290

Tổng tài sản

26.580.130.951

28.818.979.652 Tổng nguồn vốn

26,580,130,951

28,818,979,652

(Nguồn: Trích bảng cân đối kế toán năm 2013 của Công ty Cổ phần Vải Nhám Trường Sơn).
*Nhận xét: Qua bảng cân đối kê toán của doanh nghiệp năm 2013 ta thấy tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp cuối
năm tăng 2,238,848,701 so với đần năm.
Cụ thể :

+ Về tài sản ngắn hạn tăng: 2,873,562,895 so với đầu năm 2013.
+ Về tài sản dài hạn tăng: 634,714,194 so với đầu năm 2013.
+ Về nợ phải trả tăng: 2,261,276,578 so với đầu năm 2013.
+Về nguồn vốn chủ sở hữu: 22,427,877 so với đầu năm 2013.

Nguyễn Thị Thắm

Lớp: CĐ10ke2


14

(3)

(4)

(5)

(6)

100

23.806.741.801

26.680.304.696

110

227.403.504

932.964.703

59.693.993

7.642.430

167.709.511

925.322.273

0



130

10.358.759.837

10.134.253.955

1

2. Các khoản tương đương tiền
II. Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn (120=121+129)
1. Đầu tư ngắn hạn
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn
hạn (*) (2)
III. Các khoản phải thu ngắn
hạn
(130 = 131 + 132 + 133 + 134 +
135 + 139)
1. Phải thu khách hàng

131

2.890.719.074

1.976.141.196

2

2. Trả trước cho người bán


0

0

0

291.060.872

139

0

0

140

12.822.358.840

14.978.692.198

12.822.358.840

14.978.692.198

149

0

0


V.03

V.04

Lớp: CĐ10ke2


15

1

1. Chi phí trả trước ngắn hạn

151

117.458.162

78.117.909

2

2. Thuế GTGT được khấu trừ
3. Thuế và các khoản khác phải
thu Nhà nước
4. Tài sản ngắn hạn khác
B - TÀI SẢN DÀI HẠN
(200=210+220+240+250+260)
I- Các khoản phải thu dài hạn
(210 = 211 + 212 + 213 + 218 +

0

0

211

0

0

212

0

0

213

V.06

0

0

4. Phải thu dài hạn khác
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó
đòi (*)
II. Tài sản cố định (220 = 221 +
224 + 227 + 230)
1. Tài sản cố định hữu hình (221


1.809.048.755

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
2. Tài sản cố định thuê tài chính
(224 = 225 + 226)
- Nguyên giá

223

(825.325.937)

(723.736.862)

0

1.053.363.063

225

0

1.053.363.063

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
3. Tài sản cố định vô hình (227 =
228 + 229)
- Nguyên giá

226

dài hạn
(250 = 251 + 252 + 258 + 259)
1. Đầu tư vào công ty con
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên

3
4
B
I
1
2
3
4
5
II
1
2
3
4
III
IV
1
2

Nguyễn Thị Thắm

154

221


0

0

242

0

0

250

0

0

251
252

0
0

0
0

Lớp: CĐ10ke2


16


261

V.14

1.516.407.466

0

2

2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

262

V.21

0

0

3

1

3. Tài sản dài hạn khác
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 =
100 + 200)
NGUỒN VỐN
A - NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 +
330)


7.243.807.825

10.093.466.207

2

2. Phải trả người bán

312

1.218.043.836

282.356.865

3

313

0

0

0

347.305.167

5

3. Người mua trả tiền trước


0

318

0

0

0

0

320

0

0

323

0

0

330

0

0

0

0

4

4. Vay và nợ dài hạn

334

V.20

0

0

5

5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

335

V.21

0

0

6


V.16

315

319

V.17

V.18

V.19

Lớp: CĐ10ke2


17

7

7. Dự phòng phải trả dài hạn

337

0

0

8

338

422)
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

411

18.000.000.000

18.000.000.000

2

2. Thặng dư vốn cổ phần

412

0

0

3

3. Vốn khác của chủ sở hữu

413

0

0

4


7. Quỹ đầu tư phát triển

417

0

0

8

8. Quỹ dự phòng tài chính

418

0

0

9

419

0

0

420

118.279.290


440

26.580.130.951

28.818.979.652

0

0

0

0

0

0

4

9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối
11. Nguồn vốn đầu tư XDCB
12. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh
nghiệp
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
(430=432+433)
1. Nguồn kinh phí


0

9
B
I

10
11
12
II
1
2

1
2
3

Nguyễn Thị Thắm

410

432

V.22

V.23

Lớp: CĐ10ke2



Kế

Kế

Kế

Kế

Kế

Kế

Thủ

toán

toán

toán

toán

toán

toán

quỹ

thuế

Sơ đồ 2.0: Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trưởng: Là người thực hiện việc tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác
kế toán, thống kê của đơn vị, đồng thời còn thực hiện cả chức năng kiểm soát các
hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị. Ngoài ra, kế toán trưởng còn đảm nhiệm
việc tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính.
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp trước Thủ trưởng đơn vị về các
công tác thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của kế toán trưởng.
Kế toán trưởng các các nhiệm vụ cụ thể: Tổ chức bộ máy kế toán thống kê,
tổ chức phản ánh đầy đủ, kịp thời mọi hoạt động của đơn vị, lập đầy đủ và đúng
hạn các báo cáo kế toán thống kê qui định, thực hiện việc trích nộp thanh toán theo
đúng chế độ, thực hiện đúng các quy định về kiểm kê, thực hiện kiểm tra kiểm
soát việc chấp hành luật pháp, thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực
hiện việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cũng như phổ biến và hướng dẫn các quy
định mới cho các bộ phận, cá nhân có liên quan cũng như trong bộ máykế toán,
tiến hành phân tích kinh tế, tham gia xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh mà
trọng tâm là kế hoạch tài chính đồng thời không ngừng củng cố và hoàn thiện chế
độ hạch toán kinh tế trong đơn vị.
Kế toán trưởng có các quyền hạn: phân công, chỉ đạo trực tiếp tất cả nhân
viên kế toán, thống kê làm việc tại đơn vị, có quyền yêu cầu cả các bộ phận trong
đơn vị cung cấp những tài liệu, thông tin cần thiết cho công việc kế toán và kiểm
tra các loại báo cáo kế toán - thống kê cũng như các hợp đồng phải có chữ ký của
kế toán trưởng mới có giá trị pháp lý, kế toán trưởng được quyền từ chối, không
thực hiện những mệnh lệnh vi phạm luật pháp đồng thời phải báo cáo kịp thời
những hành động sai trái của thành viên trong đơn vị cho các cấp có thẩm quyền
tương ứng.
Kế toán thuế: Thực hiện chức năng kê khai thuế và những công việc liên quan
tới thuế và giúp công ty thực hiện nghĩa vụ thuế đúng thời hạn quy định.
Kế toán công nợ: Tính toán chính xác, phản ánh kịp thời, đầy đủ các khoản nợ
phải trả của công ty với nhà cung cấp, các khoản nợ của khách hàng theo từng đối
tượng cụ thể và các khoản vay của công ty.

và sự biến động tăng giảm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất và cung
cấp số liệu kịp thời tập hợp chi phí sản xuất.
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý về nhập, xuất quỹ tiền mặt hàng ngày thủ
quỹ phải kiểm kê số quỹ tiền mặt thực tế rồi đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt và sỗ kế
toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định
nguyên nhân và xử lý.
2.1. Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần Vải Nhám Trường Sơn
2.1.1. Các chính sách kế toán chung của Công ty Cổ phần Vải Nhám Trường
Sơn

Nguyễn Thị Thắm

Lớp: CĐ10ke2


21

- Công ty C phn Vi Nhỏm Trng Sn hạch toán theo quyết định số
15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính. Ngoài ra, căn cứ vào đặc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mở thêm
các tài khoản chi tiết.
- Niên độ kế toán đợc bắt đầu vào ngày 01/01/..., và kết thúc vào ngày 31/12/...
hàng năm.
- Phn mn k toỏn c s dng: WEEKEND ACCOUNTING
- Đồng tiền sử dụng: đồng Việt Nam (VNĐ)
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung.
- Phơng pháp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ.
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho
+ Nguyên tắc đánh giá: theo giá trị thực tế
+ Phơng pháp tính giá xuất kho: theo phng phỏp bình quân gia quyn

nhng chng t k toỏn ú v ch sau khi kim tra v xỏc minh tớnh phỏp lý ca
chng t mi dung nhng chng t ú ghi s k toỏn.
-Trỡnh t luõn chuyn chng t k toỏn bao gm cỏc bc sau.
+Lp tip nhn x lý chng t k toỏn.
+k toỏn viờn,k toỏn trng kim tra v ký chng t k toỏn hoc trỡnh giỏm c
cụng ty ký duyt.
+Phõn loi sp xp chng t k toỏn,nh khon v ghi s k toỏn.
+Lu tr,bo qun cn thn,khụng c h hng,mc nỏt.
2.1.3. T chc vn dng h thng ti khon k toỏn
- Công ty C phn Vi Nhỏm Trng Sn hạch toán theo quyết định số
15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính. Ngoài ra, căn cứ vào đặc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mở thêm
các tài khoản chi tiết.
Cụng ty ỏp dng ch yu cỏc ti khon: TK111, TK112, TK131, TK141,
TK142, TK156, TK157, TK211, TK214 TK242, TK331, TK333, TK334, TK338,
TK411, TK421, TK511, TK515, TK531, TK532, TK632, TK641, TK642, TK711,
TK811, TK821, TK911
Vớ d:
tp hp kt chuyn CPSX chung k toỏn s dng TK 627- Chi phớ
sn xut chung.
Ti khon 627 cú 6 TK cp 2:
+TK 6271: chi phớ nhõn viờn phõn xng
+TK 6272: chi phớ vt liu
+TK 6273: chi phớ cụng c, dng c
+TK 6274: chi phớ khu hao TSC
+TK 6277: chi phớ dch v mua ngoi
+TK 6278: chi phớ bng tin khỏc
TK511: Doanh thu bỏn hng v cung cp dch v

Nguyn Th Thm

+Húa n GTGT,húa n bỏn hng
+Phiu thu
+Giy bỏo cú ca ngõn hng
2.1.4. T chc vn dng h thng s ti khon
- Hình thức Nhật ký chung
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đợc dùng làm căn cứ ghi sổ,
trớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi

Nguyn Th Thm

Lp: C10ke2


24

trên sổ nhật lý chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu
đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung,
các nghiệp vụ đợc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Trờng hợp đơn vị có mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các
chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc
biệt liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối
phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng
tổng hợp chi tiết đợc dùng làm căn cứ lập các Báo cáo tài chính.
- Ưu điểm : Thuận lợi cho công việc đối chiếu kiểm tra chi tiết theo chứng từ
gốc, tiện cho việc kết chuyển trên máy vi tính và phân công công tác.
- Nhợc điểm : Ghi một số nghiệp vụ trùng lặp vì vậy khi cuối tháng phải loại
bỏ một số nghiệp vụ để ghi vào Sổ cái.
- Điều kiện áp dụng : Thích hợp với những doanh nghiệp có quy mô lớn có
nhiều nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phức tạp, trình độ nghiệp vụ của cán bộ

Ghi chỳ:
Ghi hng ngy
Ghi cui thỏng hoc nh k
i chiu kim tra
S 2.1: Trỡnh t ghi s k toỏn theo hỡnh thc nht ký chung
2.1.5. T chc h thng bỏo cỏo k toỏn
Niên độ kế toán đợc bắt đầu vào ngày 01/01/..., và kết thúc vào ngày
31/12/... hàng năm.
Thi hn np BCTC i vi cỏc doanh nghip nh nc c quy nh
chm nht sau 20 ngy i vi bỏo cỏo quý - K t ngy kt thỳc quý v chm
nht sau 30 ngy i vi bỏo cỏo nm - k t sau ngy kt thỳc nm ti chớnh.i
vi cỏc tng cụng ty, thi hn gi BCTC chm nht 45 ngy i vi bỏo cỏo quý k t ngy kt thỳc quý v chm nht l 90 ngy i vi bỏo cỏo nm, k t ngy
kt thỳc nm ti chớnh. Vi cỏc n v k toỏn trc thuc np BCTC quý, nm
cho n v k toỏn cp trờn theo thi hn do n v cp trờn quy nh.
i vi doanh nghip t nhõn, cỏc cụng ty hp danh, thi hn np BCTC
nm chm nht 30 ngy - t ngy kt thỳc nm ti chớnh, cũn i vi cỏc doanh
nghip khỏc cũn li, thi hn gi BCTC nm chm nht l 90 ngy k t ngy kt
thỳc nm ti chớnh.
- K toỏn trng trỏch nhim lp bỏo cỏo tuõn th:
+Trung thc, hp lý.
+La chn v ỏp dng cỏc chớnh sỏch k toỏn.
- Cỏc loi bỏo cỏo ti chớnh, bỏo cỏo qun tr ch yu ca cụng ty:
+ Bng cõn i k toỏn.
+Bỏo cỏo kt qu kinh doanh .
+Bỏo cỏo lu chuyn tin t.
+Thuyt minh bỏo cỏo ti chớnh.

Nguyn Th Thm

Lp: C10ke2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status