Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1
GVHD: T.S Nguyễn Hoản
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp Việt Nam đã
và đang có những bước phát triển mạnh mẽ cả về hình thức quy mô và hoạt động sản xuất
kinh doanh. Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa các doanh nghiệp đã góp phần quan
trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trường trên đà ổn định và phát triển. Cùng với sự
đi lên của đất nước quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày
càng mở rộng và nâng cao.
Trong giai đoạn hiện nay, việc tổ chức công tác kế toán một cách hợp lý là điều
kiện để phát huy đầy đủ các chức năng nghiệp vụ của kế toán đồng thời giảm chi phí tới
mức thấp nhất, qua đó quyết định tới sự tồn tại và phát triển của công ty.
Sau khi đăng kí vào thực tập tại công ty cổ phần truyền thông Quả Chanh và được
tiếp nhận vào thực tập và tìm hiểu thực tế tại công ty Cổ phần truyền thông Quả Chanh,
em nhận thấy kế toán giữ vai trò rất quan trọng trong bộ máy hoạt động của công ty.Tất
cả các vấn đề đều lien quan rất lớn tới công việc của Kế Toán, và công ty đang phát triển
và ổn định cũng đã phần nào thể hiện được sự hiệu quả của Kế toán. Sau thời gian thực
tập ở đây em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập của mình đối với chuyên ngành kế toán
doanh nghiệp.
Nội Dung báo cáo được chia thành 3 chương :
Chương I: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - Kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ CP Truyền Thông Quả Chanh.
Chương II: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Truyền Thông Quả
Chanh.
Chương III: Một số đánh giá về tình hình tổ chức kế toán tại Công ty CP
Truyền Thông Quả Chanh.
Nhóm ngành: Truyền Thông
-
Vốn điều lệ: 20 tỷ VNĐ
-
Số đăng ký kinh doanh: 0105333831
-
Địa chỉ : 223 ngõ 35 Khương Hạ, Khương Đình, Thanh Xuân, HN
-
Điện thoại: 04.35544860
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty CP Truyền Thông Quả
Chanh.
1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Là một trong những Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp nội dung trên nền
viễn thông với đội ngũ lãnh đạo và CBNV có nhiều kinh nghiệm.
• Nội dung cung cấp phong phú và đa dạng: âm nhạc, truy vấn thông tin (xã hội, tư vấn,
thể thao,...), hình ảnh, clip (funny, ca nhạc...), game, ứng dụng... Đặc biệt kho nội dung
nhạc chờ, nhạc chuông vô cùng phong phú.
• Có quan hệ hợp tác với hầu hết các báo, đài, truyền hình. Điều này mang lại lợi thế để
quảng bá dịch vụ một cách rộng khắp.
•Lemon Media là Công ty luôn chấp hành bản quyền tác giả và quyền liên quan của tất cả
chuyên gia phòng kỹ thuật có kinh nghiệm phát triển các dự án phần mềm tiện
ích,làm chủ hoàn toàn về mặt công nghệ Call center, SMS Gateway, IVR, Payment on
Mobile…
Không những thế, các chuyên viên phòng ban khác như phòng kinh doanh,
phòng quan hệ khách hàng có thể tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới theo nhu cầu của
thị trường hoặc theo chỉ đạo của ban lãnh đạo công ty. Bên cạnh đội ngũ chuyên gia, hiện
tại phòng kỹ thuật có thêm 3 lập trình viên thực tập để back up khi cần thiết. Đây thực
sự là thế mạnh của công ty khi tham gia vào lĩnh vực công nghệ truyền thông
nhiều biến động, đòi hỏi những chiến lược đầu tư và phát triển lâu dài của công ty.
1.2.3. Năng lực nhân sự
SVTT: Phạm Quang Hiển
Lớp : CĐ10KE3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4
GVHD: T.S Nguyễn Hoản
Nguồn nhân lực của công ty không ngừng tăng lên cả về số lượng và chất
lượng.Hiện nay công ty có hơn 30 kỹ sư, chuyên gia và tập thể cán bộ nhân viên trẻ, năng
động, nhiệt tình.
Trong đó, số nhân viên có trình độ đại học và trên đại học chiếm trên 80%.Hơn thế
nữa, sau khi là nhân viên của công ty, họ còn được đào tạo và bồi dưỡng thêm kiến thức
và bản lĩnh để có thể đảm nhận những vị trí quản lý cấp cao trong tương lai.
Điều này được thể hiện ở chính sách đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực của công ty.
Việc đào tạo được tiến hành định kì với những chương trình đào tạo và tái đào tạo
được xây dựng và cập nhật thường xuyên thông qua các hình thức như: đào tạo nội bộ về
5
GVHD: T.S Nguyễn Hoản
Công ty cung cấp trọn gói các dịch vụ về nhạc chờ và game trên mobile.
Tư vấn các chiến lược truyền thông, quảng bá thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ…
Hỗ trợ thực hiện các chương trình quảng bá trên điện thoại di động Bộ máy chăm
sóc khách hàng chuyên nghiệp, có khả năng triển khai các chiến dịch marketing trực
tiếp…
-
Lĩnh vực cung cấp dịch vụ gia tăng:
Có nhiều kinh nghiệm triển khai dịch vụ thông tin giải trí qua các tổng đài 1900.
Dịch vụ nội dung cho mạng di động qua số 6x72 (khai trương 26/05/2011):
nhạc chuông , logo, games, karaoke,bình chọn, kết quả xổ số…
Ngoài các dịch vụ tự kinh doanh với thương hiệu Kenhgame hay kenhnhac,… hiện
nay Quả Chanh đang là đối tác cung cấp nhạc chờ với kenhnhac.vn với rất nhiều nhạc chờ
độc đáo và mới nhất , tin tức trong ngày với dịch vụ Mnew , game với kenhgame.vn cung
cấp cho bạn tất cả các ứng dụng , phần mềm và Game online lẫn offline hot nhất trên thị
trường trên mobile.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
1.3.1. Cơ cấu tổ chức
Quả Chanh đang hoạt động với đội ngũ hơn 30 kỹ sư, chuyên gia và tập thể
CBNV.Trụ sở công ty đặt tại 223/35 Phố Khương Hạ , Khương Đình, Thanh Xuân,
Hà Nội. Công ty có liên kết làm ăn cùng rất nhiều công ty cùng kinh doanh về các
dịch vụ truyềnthông Bộ máy chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, có khả năng
triển khai các chiến dịch marketing trực tiếp…
-
Hội đồng quản trị ( HĐQT )
Bao gồm :
Đinh Trọng Hoà
SVTT: Phạm Quang Hiển
Lớp : CĐ10KE3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
7
GVHD: T.S Nguyễn Hoản
Phùng Thị Mai Phương
Tô Đức Hải
Phạm Thế Hùng
Nguyễn Phương Đăng
Hoàng Văn Dũng
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty.
HĐQT có quyền quyết định chiến lược phát triển của công ty, phương án đầu tư, giải
pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ... Quyết định mức lương, cơ cấu tổ chức,
quy chế quản lý nội bộ công ty và quyết định việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại
diện, việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác. Chủ tịch HĐQT có quyền lập
chương tŕnh, kế hoạch hoạt động của HĐQT, chuẩn bị chương trình, nội dung, các tài
liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập họp HĐQT và một số quyền hạn và nhiệm vụ khác do
Vũ Thị Dung
Ban thư ký – trợ lý có chức năng tham mưu, cố vấn cho Tổng Giám đốc quản lý và
điều hành công việc phù hợp với điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty theo
đúng quy định Pháp luật. Bên cạnh đó tham gia đề xuất với Ban Tổng
Giám
đốc những chủ trương, biện pháp tăng cường công tác quản lý sản xuất kinh doanh và giải
quyết những khó khăn, vướng mắc trong công ty theo quyền hạn và trách nhiệm
của
từng phòng.
-
Phòng Kinh Doanh
Có nhiệm vụ định hướng, phát triển ý tưởng, biên soạn lên các kịch bản mới, các
chương trình, sản phẩm dịch vụ mới nhằm thu hút khách hàng. Mở rộng quan hệ, tìm
kiếm thị trường trong và ngoài nước. Kiểm tra, chạy thử nghiệm các kịch bản
trước khi được phát hành. Đưa ra các chiến lược quảng cáo thật hiệu quả. Khám phá thị
trường mới, nắm bắt được tâm lý, thị hiếu của đối tượng khách hàng mục tiêu.
Cùng với phòng Kỹ thuật, phòng Chăm sóc khách xây dựng chương trình, kế hoạch cho
công ty.
-
Phòng quan hệ đối tác
Chịu trách nhiệm về tìm đối tác, các thủ tục ký hợp đồng kinh tế, lập kế hoạch
cung ứng lập mã, theo dõi tình hình chạy sản lượng tin nhắn bên đối tác
ty thông qua ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo theo quy định của Nhà nước về chế độ
quản lý tài chính trong doanh nghiệp, thừa lệnh ban Tổng Giám đốc quản lý và sử dụng
luân chuyển nguồn tài chính sao cho hiệu quả. Tổ chức huy động đầu tư tài chính kịp thời
để phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty, tham mưu cho ban Tổng Giám đốc về vấn
đề liên quan đến chức năng, quyền hạn của mình. Bộ phận hành chính của công ty
tham gia vào việc quản lí lao động, lương, thưởng cùng với phòng kế toán để xây
dựng tổng quỹ lương, thưởng và xét duyệt phân bổ quỹ lương thưởng, khuyến khích,
động viên các nhân viên yên tâm công tác, làm việc tích cực, có hiệu quả. tìm hiểu
nguyện vọng và giúp đỡ các thành viên có khó khăn để phấn đấu tiến bộ, xây dựng
lịch công tác, lịch giao ban, hội họp, sinh hoạt định kì và bất thường... Có trách nhiệm
theo dõi và quản lý chặt chẽ các con dấu, hồ sơ pháp nhân của công ty, theo dõi quản lý,
tiếp nhận xử lý và bảo mật các công văn, điện tín... trình Ban Giám đốc phê duyệt và phân
giao cho các phòng, ban nghiệp vụ để kịp thời triển khai thực hiện.
Phòng Kĩ thuật
Có nhiệm vụ quản lý hệ thống đường truyền 24/24. Lập trình phần mềm chạy
chương trình. Theo dõi hệ thống nhận tin, trả tin từ phía khách hàng và đối tác. Thống kê,
tổng hợp các sản lượng của từng mã khách hàng để lưu vào trang sản lượng cho đối tác.
Chuyển cấp, thay đổi user, pass cho từng đối tác. Xử lý kịp thời các sự cố xảy ra trong hệ
thống. Phối hợp cùng các phòng ban khác để đưa ra một chương trình chạy chính xác.
SVTT: Phạm Quang Hiển
Lớp : CĐ10KE3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
10
GVHD: T.S Nguyễn Hoản
Tỷ lệ
-Tiền và các khoản tương
140.418.022
đương tiền
615.720.892
475.302.870 38,5
2. Tài sản dài hạn
258.296.358
453.914.170
195.617.812 75,7
II. Tổng nguồn vốn
1.973.152.265 2.534.927.454 561.775.189 28,5
1. Nợ phải trả
1.401.827.600 1.981.087.742 579.260.142 41,3
-Nợ ngắn hạn
1.401.827.600 1.981.087.742 579.260.142 41,3
(%)
8.284.454.48
4
1.638.997.12
2
24,6
6.645.457.36
2
8.284.454.48
4
1.638.997.12
2
24,6
Giá vốn hàng bán
6.227.475.51
0
7.866.042.06
7
1.638.566.55
115.872.743
148.619.639
32.746.896
28,2
TT
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
1.
Tổng doanh thu
6.645.457.36
2
2.
Các khoản giảm trừ
3.
42.588.818
39.255.983
26,6
11.
Thu nhập khác
68.084.852
6.000.000
-62.084.852
-88.1
12.
Chi phí khác
30.710.840
-30.710.840
-100
13.
-26,5
SVTT: Phạm Quang Hiển
11.406.317
Lớp : CĐ10KE3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
16.
Lợi nhuận sau thuế
12
29.330.530
GVHD: T.S Nguyễn Hoản
40.085.775
10.755.245
36,6
(Nguồn: Bảng CĐKT năm 2011-2012 tại phòng kế toán Công ty Quả Chanh)
Qua bảng chỉ tiêu trên ta thấy tổng doanh thu của Công ty năm 2012 so với năm
2011 tăng 1.638.997.122 đ, lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2012 tăng so với năm
2011 là 10.755.245đ vì năm 2011 được hỗ trợ 30% thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí
quản lý thấp tương đương 26.6%, lợi nhuận cao hơn năm trước kinh tế phát sinh, áp dụng
tài khoản, thực hiện chế độ hạch toán, báo cáo kế toán, thống kê theo quy định hiện hành.
Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng Tài chính – Kế toán: có nhiệm vụ phụ trách
chung, điều hành mọi hoạt động trong phòng, hướng dẫn chuyên môn và kiểm tra các
nghiệp vụ kế toán theo đúng chức năng và pháp lệnh thống kê, kế toán mà Nhà nước ban
hành. Cuối tháng, cuối quý lập báo cáo tài chính gửi về công ty, cung cấp các ý kiến cần
thiết, tham mưu và chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về mọi hoạt động của phòng
mình đó là Tài chính – Kế toán.
Kế toán thanh toán: nắm giữ các nhiệm vụ thanh toán của công ty như theo dõi
quỹ tiền mặt, giám sát công tác thanh toán với ngân hàng, với khách hàng và người cung
cấp, thanh toán với Công ty, trong nội bộ công ty và giám sát vốn bằng tiền mặt; chịu
trách nhiệm hạch toán các tài khoản: 131, 331, 334, 333, 356, 111, 112...
SVTT: Phạm Quang Hiển
Lớp : CĐ10KE3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
14
GVHD: T.S Nguyễn Hoản
Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp các chi phí liên quan đến quá trình mua
bán và các chi phí phát sinh tại Công ty, xác định kết quả kinh doanh trong tháng, phản
ánh, Đồng thời, có nhiệm vụ so sánh đối chiếu tổng hợp các số liệu để kế toán trưởng lập
báo cáo tài chính gửi công ty; Hạch toán quản lý tài khoản: 156, 641, 642, 632, 511...
Thủ quỹ: Nắm giữ tiền mặt của Công ty, đảm nhiệm nhập xuất tiền mặt trên cơ sở
các phiếu thu, phiếu chi hợp pháp và hợp lệ ghi đúng nội dung chi phí kiêm kế toán bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn (tính đúng đắn tiền lương, thưởng, các
khoản phụ cấp, phải trả công nhân viên theo số lượng và chất lượng lao động để làm cơ
sở cho việc thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân
định kỳ hoặc cuối tháng tổng hợp các nghiệp vụ trên sổ nhật ký đặc biệt và lấy số liệu
tổng hợp ghi một lần vào sổ cái và lấy số liệu của sổ cái ghi vào bảng cân đối tài khoản và
các tài khoản tổng hợp.
-Sổ nhật ký chung: Dùng để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty
theo trật tự thời gian.
-Sổ cái: Được mở cho các tài khoản cấp 1 để cuối kỳ tổng hợp lên bảng cân đối tài khoản
và các báo cáo tài chính.
-Sổ chi tiết: Được mở cho tất cả các tài khoản cấp 1 theo dõi chi tiết nhằm đáp ứng nhu
cầu quản lý kinh tế tài chính nội bộ tại doanh nghiệp
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
CHỨNG TỪ GỐC
SỔ CHI
TIẾT
SỔ NHẬT KÝ ĐẶC
BIỆT
SỔ NHẬT KÝ
CHUNG
SỔ QUỸ
SỔ CÁI
BẢNG
TỔNG HỢP
CHI TIẾT
+ Liên 1(Màu tím): Được lưu lại trên gốc quyển hóa đơn GTGT.
+ Liên 2(Màu đỏ): Giao cho khách hàng. (Mẫu hóa đơn GTGT- Phụ lục 02)
+ Liên 3(Màu xanh): Được đùng để hạch toán.
- Phiếu thu: Kế toán lập nhằm xác định số tiền thực tế để thủ quỹ thu tiền và ghi sổ.
(Mẫu Phiếu thu- phụ lục 03)
- Phiếu chi: Dùng trong trường hợp khách hàng trả lại hàng, và công ty chi tiền mặt để trả
lại cho khách hàng. Hoặc chi tiền liên quan tới quá trình bán hàng như chi phí vận
chuyển, chi phí gửi hàng và các chi phí khác liên quan. (Mẫu phiếu chi- phụ lục 04)
Sơ đồ 2.3. Trình tự luân chuyển chứng từ tại Công ty Cổ phần Truyền Thông
Quả Chanh
Lập chứng từ kế toán và phán ánh nghiệp vụ
Kiểm
kinhtra
tếchứng từ kế toán
SVTT: Phạm Quang Hiển
Ghi sổ kế toán Lưu trữ và bảo quản chứng từ kế toán
Lớp : CĐ10KE3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
17
GVHD: T.S Nguyễn Hoản
Khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng, các chứng từ kế toán được lập để phản ánh nội
18
GVHD: T.S Nguyễn Hoản
+ Phiếu xuất kho 02-VT
+ Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm hang hóa 05-VT
+ Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ 07-VT
+ Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ
+ Biên bản thanh lý TSCĐ 02-TSCĐ
+ Biên bản kiểm kê TSCĐ 05-TSCĐ
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ
+ Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH
+ Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau
Bảng tóm tắt chứng từ các phần hành kế toán của công ty:
- Phần hành kế toán CCDC:
STT
Tên chứng từ
Mẫu số
1
Hóa đơn GTGT
01GTKT-3LL
2
Phiếu nhập kho
Bảng chấm công làm thêm giờ
01b-LĐTL
3
Hợp đồng giao khoán
08-LĐTL
4
Biên bản nghiệm thu hợp đồng giao khoán
09-LĐTL
5
Bảng thanh toán lương
01a-LĐTL
SVTT: Phạm Quang Hiển
Lớp : CĐ10KE3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
19
Bảng kê chi tiền
09-TT/BB
Hiện nay, công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006. Tuy nhiên do đặc điểm của công ty chủ yếu là cung
cấp hàng hoá và dịch vụ theo hợp đồng kinh tế, theo nhu cầu mua hàng của cá nhân, đơn
vị công ty. Vì vậy hoạt động thu, chi, thanh toán chiếm tỷ trọng lớn trong công tác kế
toán. Công ty sử dụng một số các tài khoản sau:
Loại I: Tài sản ngắn hạn
TK 111 - Tiền mặt: Chi tiết TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ
TK 112 - Tiền gửi ngân hàng: Chi tiết TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ
TK 131 - Phải thu của khách hàng
TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
TK 136 - Phải thu nội bộ
TK 138 - Phải thu khác
TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi
TK 141 - Tạm ứng
SVTT: Phạm Quang Hiển
Lớp : CĐ10KE3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
20
GVHD: T.S Nguyễn Hoản
TK 151 - Hàng mua đang đi đường
21
GVHD: T.S Nguyễn Hoản
TK 342 - Nợ dài hạn
TK 353 - Quỹ khen thưởng phúc lợi
Loại IV: Vốn chủ sở hữu
TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển
TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
TK 441 - Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định
Loại V: Doanh thu
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
TK 521 - Chiết khấu thương mại
TK 531 - Hàng bán bị trả lại
TK 532 - Giảm giá hàng bán
Loại VI: Chi phí sản xuất kinh doanh
TK 632 - Giá vốn hàng bán
TK 635 - Chi phí tài chính
TK 641 - CPBH
TK 642 - CPQLDN
Loại VII: Thu nhập khác
TK 711 - Thu nhập khác
SVTT: Phạm Quang Hiển
Lớp : CĐ10KE3
-
Sổ cái
SVTT: Phạm Quang Hiển
Lớp : CĐ10KE3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
23
GVHD: T.S Nguyễn Hoản
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng chi tiết số
phát sinh
Bảng cân đối kế toán và các báo cáo khác
phù hợp trên sổ cái sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời
vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt.
2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu sổ cái, lập bảng cân đối số phát
sinh. Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp
chi tiết, được dùng để lập Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc tổng số phát sinh Nợ và tổng
số phát sinh Có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và tổng số
phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và sổ nhật ký chung đặc biệt
sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
2.1.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
- Kỳ lập báo cáo: Cuối mỗi tháng, quý ,năm.
- Nơi gửi báo cáo: Kế toán truởng
- Trách nhiệm lập báo cáo: Kế toán các phần hành
- Loại báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm gửi cho cơ quan
thuế, cơ quan thống kê, cơ quan đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính gồm:
+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)
SVTT: Phạm Quang Hiển
Lớp : CĐ10KE3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
25
GVHD: T.S Nguyễn Hoản
Mẫu số S04-DNN
Sổ cái tài khoản 511:
Mẫu số S03b-DNN
b/Tài khoản sử dụng : TK 511, 131, 156
Quy trình và phương pháp hạch toán
Công ty CP Truyền Thông Quả Chanh bán hàng chủ yếu thông qua các đơn đặt
hàng và bán lẻ. Công ty áp dụng phương thức bán buôn trực tiếp qua kho, bán buôn vận
chuyển thẳng và phương thức bán lẻ hàng hoá. Hàng ngày, khi khách hàng mua hàng,
phòng kinh doanh sẽ viết hoá đơn GTGT. Hoá đơn GTGT sẽ được lập làm 3 liên: liên 1
và 3 được chuyển cho kế toán ti êu thụ hàng hoá
Tuy theo phương thức thanh toán , kế toán sẽ có các chứng từ khác nhau để hạch
toán.Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt, séc, kế toán thanh toán sẽ viết phiếu
thu để phản ánh số tiền thu do bán hàng trực tiếp.Dựa trên phiếu thu, kế toán ghi sổ chi
tiết tiền mặt
Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu trên sổ chi tiết tiền mặt phần ghi nợ TK 111, ghi có
các TK liên quan.Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền gửi Ngân hàng, kế toán căn cứ
SVTT: Phạm Quang Hiển
Lớp : CĐ10KE3