hoàn thiện hoạt động kiểm soát nội bộ của công ty TNHH may vạn hà - Pdf 35

1
XÁC NHẬN CỦA NƠI THỰC TẬP
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
Hà Nội,ngày …tháng…năm 2016
Người nhận xét


2
LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết, Việt Nam đang gia nhập tổ chức thương mại –WTO
và nền kinh tế đang trong thời kỳ hội nhập.Điều đó mở ra rất nhiều cơ hội cũng
như thách thức đối với nền kinh tế nói chung và ngành kiểm toán nói riêng.Kiểm
toán”là hai từ không còn xa lạ đối với nền kinh tế của Việt Nam hiện nay.Vì vậy
sự ra đời của các công ty kiểm toán là một tất yếu khách quan, đã chứng tỏ được
sự phát triển vượt bậc của ngành kiểm toán Việt Nam.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH May Vạn Hà có lẽ sẽ đem lại
nhiều bài học thực tiễn quý giá đối với cá nhân em.Được sự chỉ đạo và giúp đỡ

Vạn Hà………………………………………………………………………….13
1.4.1. Tình hình tài chính. kết quả kinh doanh một số năm gần đây……13
1.4.2. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới…………………….14
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI
CÔNG TY TNHH MAY VẠN HÀ…………………………………………16
2.1. Tổ chức môi trường kiểm soát……………………………………..16
2.1.1. Tư duy quản lý, phong cách điều hành của nhà quản lý công ty…16
2.1.2. Tính trung thực và các giá trị đạo đức do công ty xây dựng……..17
2.1.3. Cơ cấu tổ chức tại công ty………………………………………..18
2.1.4. Chính sách nhân sự mà công ty áp dụng………………………….20
2.1.5. Công tác kế hoạch………………………………………………21
2.1.6. Các yếu tố bên ngoài……………………………………………..22
2.2. Tổ chức hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty
TNHH May Vạn Hà……………………………………………………………22
2.2.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty……………………………...22


4
2.2.2. Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty…………………30
2.3. Các thủ tục kiểm soát nội bộ trong công ty TNHH May Vạn Hà….38
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA CÔNG
TY TNHH MAY VẠN HÀ………………………………………………49
3.1. Đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ của công ty TNHH
May Vạn Hà……………………………………………………………………49
3.1.1. Ưu điểm…………………………………………………………...49
3.1.2. Tồn tại…………………………………………………………….50
3.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm toán của công ty…………….51



6
Ngày hoạt động: 29/1/2011.
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty TNHH May
Vạn Hà.
Công ty TNHH May Vạn Hà hiện nay hoạt động 4 xí nghiệp may
(bao gồm may II, may III, may IV, may V), xí nghiệp cắt và xí nghiệp hoàn
thiện Các xí nghiệp hoạt động liên tục và đạt kế quả cao. Với khẩu hiệu: “Giảm
cờ xanh, giành cờ đỏ, bỏ cờ vàng”, trên mỗi máy thuộc chuyền may của công
nhân, không thấy có sự xuất hiện của cờ vàng, chủ yếu là màu đỏ. Điều này
chứng tỏ công nhân luôn đạt chỉ tiêu năng suất trong kỳ. Trong năm 20013, toàn
bộ các xí nghiệp đã có những thành tích vượt trội trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Trong đó:
+ XN may V về trước kế hoạch 25 ngày: vượt 10,4% kế hoạch
+ XN may II về trước kế hoạch 23,5 ngày: vượt 8,6% kế hoạch
+ XN may III về trước kế hoạch 20 ngày: vượt 7,5% kế hoạch
+ XN may IV về trước kế hoạch 16 ngày: vượt 6,4% kế hoạch
+XN may I về trước kế hoạch 9 ngày : vượt 4,1% kế hoạch
Năng lực sản xuất và cơ cấu sản phẩm:
- Sản phẩm chính: Jacket, quần âu, áo tắm, T-shirt, polo-shirt, sơ mi, áo
đồng phục, áo thun, hàng thể thao trượt tuyết và hàng không thấm nước.
- Năng lực sản xuất: Sản phẩm của Công ty cổ phần may Hưng Yên trước
khi suất xưởng đều được kiểm tra kỹ 100%, việc kiểm tra chất lượng trên
chuyền may theo tiêu chuẩn AQL 2.5. Năng suất của các sản phẩm trong tháng:
+ Bộ Veston nữ: 40.000 bộ/tháng
+ Jacket: 200.000 sp/tháng
+ Quần 225.000 sp/tháng
+ Áo sơ mi, hang dệt kim: 250.000 sp/tháng
+ Áo tắm: 100.000 sp/tháng
+ Hàng Ép Sim: 50.000 sp/tháng


Gửi sản
phẩm
mẫu cho
khách
hàng
kiêm tra

Hình 1.1:Sơ đồ khái quát
Bước 2: Sau khi được khách hàng chấp nhận và các yếu tố của sản
phẩm mẫu mới đưa xuống các xí nghiệp thành viên để sản xuất sản phẩm theo
mẫu hàng. Đơn đặt hàng được khách hàng duyệt theo kế hoạch và hợp đồng
được đã được kí kết. Quá trình sản xuất được khép kín trong từng xí nghiệp.
Kho phụ liệu

Kỹ thuật ra sơ đồ cắt

Tổ cắt

Kỹ thuật hướng dẫn

Tổ may
Là hơi sản phẩm
KCS kiểm tra
Đóng gói
Xuất sản phẩm

Kho nguyên vật liệu


8


9
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công
ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. HĐQT có
trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác.
Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội
bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định.
Ban Kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội
đồng cổ đông bầu ra. Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp
trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm
soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc.
Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn
đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước
Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Các Phó
Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm
trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những
công việc đã được Tổng Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ
chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty.
Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham
mưu và giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng
chuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc. Công ty hiện có 6 phòng nghiệp vụ
với chức năng được quy định như sau:
- Phòng Tổ chức - Hành chính: Có chức năng xây dựng phương án kiện
toàn bộ máy tổ chức trong Công ty, quản lý nhân sự, thực hiện công tác hành
chính quản trị.


10
- Phòng Kinh doanh: Có chức năng trong việc xác định mục tiêu, phương

Các phòng ban

Các xí nghiệp trực thuộc

phòng tổ chức

Xí nghiệp may II

.

phòng kế toán tài chính

Phòng kế hoạch vật tư

Phòng kinh doanh

Xí nghiệp may III

Xí nghiệp may IV

Xí nghiệp may V

Phòng XNK
Xí nghiệp cắt
Phòng kỹ thuật công nghệ,đầu tư
Xí nghiệp hoàn thành
Phòng QLCL


12


13
-Thị trường EU chiếm 25%
-Thị trường Nhật Bản chiếm 20%
-Thị trường các nước khác chiếm 5%
1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty TNHH May Vạn
Hà.
1.4.1. Tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây.
Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình HĐKD của doanh nghiêp
Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2013
1
Bố trí cơ cấu tài sản và nguồn vốn
1.1 Bố trí cơ cấu tài sản:
- Tài sản dài hạn/ tổng tài sản
57,15%
54,11%
- Tài sản ngắn hạn /tổng tài sản
42,85%
45,89%
1.2 Bố trí cơ cấu nguồn vốn:
- Nợ phải trả / tổng nguồn vốn
56,67%
47,57%
- Vốn chủ sở hữu / tổng nguồn vốn
43,33%
52,43%
2
Tỷ suất sinh lời

tăng cổ phiếu năm 2013.
Nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ta thấy có sự giảm
đáng kể doanh thu của năm 2008 so với doanh thu của năm 2012, giảm 36,269
tỷ so với năm 2012. Tuy nhiên khi tính toán các chỉ số ta lại thấy sự tăng lên
của tỷ suất sinh lời và kết quả lợi nhuận năm 2013 lại lớn hơn năm 2012 với số
tiền 9,001 tỷ. Điều này do năm 2013 công ty có thu nhập lớn từ hoạt động tài
chính với số tiền 7,033 tỷ.
Doanh thu của công ty chủ yếu từ hoạt động gia công may mặc xuất khẩu
doanh thu từ hoạt động gia công xuất khẩu chiếm 92,58% trong tổng doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ.
1.4.2. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới.
Trong những năm tới, công ty TNHH May Vạn Hà đã đề ra cho mình
những phương hướng và mục tiêu phấn đấu như sau:
Thứ nhất, xây dựng công ty TNHH May Vạn Hà trở thành trung tâm
sản xuất kinh doanh hàng may mặc, trung tâm thời trang lớn của cả nước
với trang thiết bị hiện đại vào bậc nhất Đông Nam Á từ năm 2016 đến 2020.
-Công ty sẽ tiếp tục nâng cấp, mở rộng xí nghiệp, trang thiết bị kỹ thuật
phục vụ sản xuất và tiếp tục xây dựng các xí nghiệp liên doanh tại các địa
phương.
-Huy động triệt để các nguồn vốn vay, vốn phát triển, tranh thủ sự giúp
đỡ, tạo điều kiện của Bộ Công Thương, Chính Phủ, Tổng công ty dệt may.
-Mở rộng quan hệ với các nước tiên tiến, các tổ chức quốc tế đẻ tranh thủ
vốn, kỹ thuật và chuyển giao công nghệ.


15
Thứ hai, đa dạng hóa sản phẩm tiêu thụ cả ở trong và ngoài nước.
Công ty bên cạnh tiếp tục phát triển ngành mũi nhọn là may mặc như áo
sơ mi thì công ty còn tập trung vào các sản phẩm đa dạng hơn như quần âu…với
sự đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng, màu sắc, giá cả…

2.1. Tổ chức môi trường kiểm soát.
2.1.1. Tư duy quản lý, phong cách điều hành của nhà quản lý công ty.
Đặc thù về quản lý: đặc thù về quản lý chỉ những quan điểm,triết lý và
phong cách điều hành khác nhau của nhà quản lý cấp cao của tổ chức, công ty.
Hội đồng quản tri và Ủy ban kiểm toán: nhiều nước trên thế giới,yêu cầu
các công ty cổ phần có niêm yết trên thị trường chứng khoán cần thành lập Ủy
abn kiểm toán. Ủy ban này không tham gia vòa việc điều hành đơn vị mà có vai
trò trong việc thực hiện các mục tiêu, giám sát việc tuân thủ pháp luật, giám sát
việc lập báo cáo tài chính,đảm bảo sự độc lập của kiểm toán nội bộ với các bộ
phận quản lý trong doanh nghiệp …Ở Việt Nam, luật doanh nghiệp 2005 quy
định một số loại hình công ty phải có Ban kiểm soát trực thuộc Đại hội đồng cổ
đông và đóng vai trò như Ủy ban kiểm toán.
Quan điểm, cách thức điều hành của lãnh đạo, công tác kế hoạch: Thực
chất của một HTKS hiệu quả nằm trong quan điểm và cách thức điều hành của
người quản lý. Nếu như người quản lý cao nhất coi kiểm soát là quan trọng và
thông qua hoạt động của mình cung cấp những mệnh lệnh rõ ràng cho các nhân
viên về sự quan trọng của kiểm soát thì những thành viên khác trong tổ chức sẽ
nhận thức được điều đó và sẽ đáp lại bằng việc tuân theo một cách cẩn thận
HTKS đã được thiết lập. Mặt khác nếu như những thành viên của tổ chức hiểu
rõ được rằng kiểm soát không phải là vấn đề quan trọng đối với người quản lý
cấp cao nhất và họ không nhận được sự hỗ trợ trong công việc kiểm soát từ phía
người lãnh đạo thì hầu như chắc chắn mục tiêu kiểm soát của người quản lý sẽ
không thể đạt được một cách hữu hiệu.


17
Một khía cạnh khác của cách thức điều hành là công tác kế hoạch. Hệ
thống kế hoạch trong đơn vị thường bao gồm: kế hoạch sản xuất, kinh doanh; kế
hoạch tiêu thụ; kế hoạch khai thác, chăm sóc khách hàng; kế hoạch cung ứng
nguyên vật liệu; kế hoạch đầu tư; kế hoạch tài chính; kế hoạch giá thành... Kế

quan hệ phối hợp và sự phân chia quyền lực và trách nhiệm rõ ràng. Đối với
công việc kiểm soát, phải xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn kiểm soát của các
cấp kiểm soát trong đơn vị, như nhiệm vụ, quyền hạn của phòng kế hoạch,
phòng kế toán và lãnh đạo đơn vị trong việc kiểm soát quá trình mua vật tư
nguyên liệu.
Phòng kế toán tài vụ: Thực hiện theo đúng pháp lệnh về kế toán và thống
kê của Nhà nước ban hành. Có quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ. Tổ
chức hợp lý công tác thống kê, kế toán tài chính, công tác ghi chép số liệu ban
đầu và thông tin kinh tế, xây dựng và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành và kế hoạch tài chính tổ chức phân tích hoạt động kinh tế theo định kỳ, tổ
chức thực hiện chế độ hạch toán kinh tế và nội bộ từng phân xưởng trong Công
ty. Phản ánh tình hình thực hiện chỉ tiêu SXKD, hiệu quả sản xuất kinh doanh và
xây dựng các dự án đầu tư để phát triển Công ty. và xuất vật tư, nguyên liệu cho
sản xuất, kinh doanh.
Phòng kế hoạch vật tư xuất: Là phòng chịu trách nhiệm từ phần đầu đến
phần cuối của quá trình sản xuất. Tham mưu cho giám đốc trong việc ký kết
thực hiện các hợp đồng kinh tế, làm mọi thủ tục xxuất nhập khẩu vật tư, hàng
hoá. Tổ chức giao nhận và bảo quản, mua bán lượng vật tư hàng hoá cần thiết
trong quá trình sản xuất, cấp phát vật tư phục vụ kịp thời sản xuất. Tổ chức chỉ
đạo theo dõi kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, tổ chức quản lý mạng lưới
tiêu thụ sản phẩm công ty .
Phòng tổ chức - bảo vệ: Tham mưu cho giám đốc công ty về tổ chức bộ
máy sản xuất kinh doanh. Tổ chức hợp lý lao động, xây dựng kế hoạch lao động
và tiền lương, tổ chứccông tác cán bộ, tổ chức theo dõi và kiểm tra tình hình
thực hiện kế hoạch lao động tiền lương, nghiên cứu áp dụng các hình thức trả


19
lương, thưởng phạt phù hợp nhằm kích thích và nâng cao hiệu quả lao động,
quản lý lao động tiền lương, xác định mức lao động tiên tiến nhằm phù hợp với

trọng nhất của kiểm soát nội bộ là nhân sự. Nếu những nhân viên có năng lực và
trung thực, những nội dung kiểm soát khác có thể không có, nhưng những báo
cáo tài chính tin cậy vẫn có thể đạt được kết quả. Những nhân viên trung thực và
làm việc hiệu quả có thể làm việc ở trình độ cao thậm chí khi chỉ có rất ít nội
dung kiểm soát hỗ trợ cho họ. Thậm chí ngay cả khi có nhiều nội dung kiểm
soát hỗ trợ mà những nhân viên không trung thực và không có năng lực thì họ
vẫn có thể lúng túng và làm giảm hiệu lực của HTKS. Mặt khác cho dù nhân
viên có thể có năng lực và trung thực thì họ chắc chắn vẫn có những khuyết
điểm mang tính bản năng. Ví dụ như họ có thể trở nên buồn chán hoặc không
hài lòng, các mối quan hệ nhân sự có thể làm gián đoạn hoạt động của họ, hoặc
mục tiêu của họ có thể bị thay đổi. Do vậy, điều rất quan trọng là DN phải xây
dựng được chính sách thích hợp, thỏa đáng về đánh giá, đào tạo, thăng chức và
đối đãi nhân sự để có được những nhân viên có năng lực, đáng tin cậy trong việc
tạo nên sự kiểm soát có hiệu quả.
Đối cới đội ngũ công nhân sản xuất trực tiếp trong quá trình tuyển chọn
đòi hỏi phải có trình độ hết phổ thông trung học và phải có trình độ cơ bản về
nghề may. Sau khi được tuyển dụng họ còn phải trải qua thời gian thử việc và
học việc. Chỉ đến khi đáp ứng được đầy đủ những yêu cầu về tay nghề họ mới
chính thức được nhận vào làm. Quá trình tuyển chọn đó đã giúp công ty có một
đội ngũ công nhân có năng lực trong công việc, có khả năng cạnh tranh nâng cao
tay nghề dần hoàn thiện để trở thành người công nhân lành nghề làm cho năng
xuất lao động tăng cũng như chất lượng sản phẩm của công ty đảm bảo.
Đội ngũ quản lý khối văn phòng tùy thuộc vào các phòng ban cụ thể công
ty có những chính sách cụ thể trong tuyển chọn. Một số phòng ban chính như:
kế toán, phòng XNK, phòng kế hoạch…Yêu cầu là phải tốt nghiệp đại học,cao
đẳng, có năng lực và trình độ thực sự trong công việc cũng như những nhạy bén


21
trong kinh doanh…việc tuyển chọn thông qua việc sơ tuyển và phỏng vấn trực

căn cứ pháp lý để thực hiện kiểm soát hoạt động của DN. Nếu thiếu hệ thống
quy chế, quy trình nêu trên chứng tỏ lãnh đạo đơn vị chưa thực sự quan tâm đến
công tác quản lý và không có căn cứ để kiểm soát hoạt động, hiệu quả hoạt động
kiểm soát sẽ rất hạn chế.
Môi trường kiểm soát chung của một doanh nghiệp còn phụ thuộc vào các
nhân tố bên ngoài. Các nhân tố này tuy không chịu sự kiểm soát của các nhà
quản lý nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến thái độ, phong cách điều hành của các
nhà quản lý cũng như sự thiết kế và vận hành các quy chế và thủ tục kiểm soát
nội bộ. Thuộc nhóm các nhân tố này bao gồm: sự kiểm soát của các cơ quan
chức năng của nhà nước, ảnh hưởng của các chủ nợ, môi trường pháp lý, đường
lối phát triển của đất nước.
2.2. Tổ chức hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty TNHH
May Vạn Hà.
2.2.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty.
+Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
Mọi công tác kế toán của công ty đều được thực hiện theo đúng thể lệ, chế
độ kế toán của nhà nước Việt Nam ban hành theo quyết định 1141/TCQĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính có bổ xung, hướng dẫn sửa đổi
một số điều theo Thông Tư 1097/TT-BTC ngày 1/1/1997 của Bộ Tài chính.
Cùng với sự tiến bộ của KHCN, công ty đã sử dụng máy vi tính trong công tác
kế toán.
Hình thức tổ chức công tác kế toán: Công ty tổ chức theo hình thức tập
trung, Phòng kế toán trung tâm đặt tại công ty.
Về hệ thống sổ sách, chứng từ: Công ty có một hệ thống sổ sách chứng từ
khá hoàn chỉnh, từ khâu tổ chức đến khâu sổ sách kế toán.
Sổ kế toán là những tờ sổ lập theo nhiều mẫu quy định, có quan hệ chặt
chẽ với nhau dung để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sở của số
liệu chứng từ kế toán.


23

24
toán trưởng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành luật pháp, thực
hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh; thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn phổ biến và hướng dẫn các quy định mới cho các bộ phận, cá nhân
có liên quan cũng như trong bộ máy kế toán, tiến hành phân tích kinh tế, tham
gia xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh mà trọng tâm là kế hoạch tài chính
đồng thời không ngừng củng cố và hoàn thiện chế độ hạch toán trong công ty.
Kế toán trưởng có quyền hạn: Phân công, chỉ đạo trực tiếp tất cả các nhân
viên kế toán làm việc tại công ty, có quyền yêu cầu tất cả các bộ phận trong
công ty cung cấp dữ liệu, thông tin cần thiết cho công việc kế toán và kiểm tra;
các loại báo cáo kế toán cũng như các hợp đồng phải có phải có chữ ký của kế
toán trưởng mới có giá trị pháp lý; Kế toán trưởng được quyền từ chối; không
thực hiện những mệnh lệnh vi phạm pháp luật đồng thời báo cáo kịp thời những
hành động sai trái của thành viên trong công ty cho các cấp có thẩm quyền
tương ứng.
-Kế toán viên ( gồm 2 người ) theo dõi hạch toán tài sản cố định, nguyên
vật liệu, tiền lương, BHXH, thuế GTGT, thuế TNDN và các khoản công nợ phải
thu …rồi báo cáo với kế toán trưởng , chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng.
-Thủ quỹ ( 1 người ): Là người quản lý quỹ tiền mặt của công ty, thực
hiện thu chi tiền mặt theo lệnh phí, tính toán, cân đối nhu cầu quỹ đảm bảo phục
vụ sản xuất kinh doanh, ghi sổ quỹ đối chiếu thực tế tồn quỹ hàng ngày với kế
toán viên.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở CÔNG TY
KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán 1

Kế toán 2

Thủ quỹ




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status