GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 TUẦN 28 - Pdf 35

Tuần: 28
Tiết: 101, 102
Ngày soạn: …/ … / ….
Lớp 6A1 Tiết(TKB): …..
Lớp 6A2 Tiết(TKB): …..

Ngày dạy: … / … / …..
Ngày dạy: … / … / …..

Văn bản: CÔ TÔ
(2 tiết)
Trích Cô Tô_Nguyễn Tuân
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Vẻ đẹp của đất nước ở một vùng biển đảo.
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản.
2. Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản: Giọng đọc vui tươi, hồ hởi.
- Đọc – Hiểu văn bản kí có yếu tố miêu tả.
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về vùng đảo Cô Tô sau khi học xong văn bản.
3. Thái độ: Có ý thức học tác phẩm - học cách sử dụng từ ngữ. tình cảm yêu thiên nhiên.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Soạn giảng, tham khảo tài liệu, bảng phụ
2. HS: Đọc và trả lời câu hỏi SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Đọc diễn cảm, vấn đáp, suy nghĩ độc lập,…
IV. Tiến trình tiết dạy:
1. Ổn định tổ chức: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
- Nêu nội dung và nghệ thuật của bài “Lượm”?
3. Bài mới:

+ Nhận xét cách đọc của HS.
Tô”
+ Giải thích thêm một số từ khó.
* Đọc - tìm hiểu từ khó
? Văn bản có thể chia thành mấy Bố cục: 3 đoạn
* Bố cục: 3 đoạn

1


đoạn? Nêu ý chính mỗi đoạn?
? Phương thức biểu đạt chính là
gì? (Miêu tả)
? Tác giả miêu tả theo trình tự
nào?

Đ1: “Từ đầu...theo mùa
sóng ở đây” =>Toàn cảnh
và đẹp đẽ của Cô Tô sau
trận bão .
Đ2: “Tiếp...là là nhịp cánh”
=>Cảnh mặt trời mọctrên
biển.
Đ3: Còn lại =>Cảnh sinh
hoạt của con người trên đảo
Cô Tô.

Đ1: “Từ đầu...theo mùa sóng
ở đây” =>Toàn cảnh và đẹp
đẽ của Cô Tô sau trận bão .

em tưởng tượng và dựa vào bài rất đẹp). (Vịnh Hạ Long,
để cho cô biết những cảnh biển biển Nha Trang, đảo Phú
đảo nó như thế nào? (Gợi ý: Có Quốc…)
đẹp không? Và đẹp như thế nào?)
Em hãy kể một số biển, đảo mà
em biết?
? Tác giả có cảm nghĩ gì khi + “Lòng thấy yêu mến hòn
ngắm toàn cảnh Cô Tô?
đảo...ở đây”
?Em hiểu gì về tác giả đó qua + HS nêu ý kiến của mình.
cảm nghĩ của ông?

II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Cảnh Cô Tô sau cơn bão:
- Trong trẻo, sáng sủa

- Dùng hàng loạt các tính từ
gợi tả gợi cảm

=> Bức tranh phong cảnh
phong phú, độc đáo
+ Tác giả yêu mến, gắn bó
với thiên nhiên

Tiết 2
10’ Hoạt động 3: Hướng dẫn HS
tìm hiểu đoạn 2
? Cảnh mặt trời mọc trên biển đảo
Cô Tô được miêu tả như thế nào?
Hãy tìm các chi tiết miêu tả trong

?Có gì độc đáo trong cách đón - Công phu và trân trọng
nhận ấy?
?Vì sao nhà văn lại có cách đón - Tác giả yêu mến thiên
nhận công phu và trân trọng như nhiên.
thế?
?Em có nhận xét gì về cảnh mặt -HS tự trả lời
trời mọc trên biển đảo Cô Tô?
10’

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS
tìm hiểu đoạn 3
Gọi HS đọc đọan 3
?Để miêu tả cảnh sinh hoạt trên
đảo Cô Tô nhà văn đó chọn điểm
không gian nào?
?Sự sống nơi đảo Cô Tô diễn ra
như thế nào quanh cái giếng nước
ngọt?

Đọc đọan 3
- Cái giếng nược ngọt giữa
đảo.
- Tắm, múc, gánh nước.
- Rất đông người: Tắm,
múc,
gánh
nước...Các
thuyền mở nắp sạp chờ đổ
nước ngọt để chuẩn bị ra
khơi đáng cá.


 Bức tranh cực kì rực rỡ,
lộng lẫy về cảnh mặt trời mọc
trên biển.
3. Cảnh sinh hoạt của con
người trên đảo Cô Tô:

- Dịu dàng địu con.

- Vui như một cái bến.
 Cuộc sống ấm êm hạnh
phúc trong sự giản dị, thanh
bình và lao động.
III. Tổng kết
1. ND :
Bài văn cho thấy vẽ đẹp độc
đáo của thiên nhiên trên biển
đảo Cô Tô, vẻ đẹp của người
lao động trên vùng đảo này.
Qua đó thấy được tình cảm
yêu quý của tác giả đối với
mảnh đất quê hương.
2. NT :


người nơi đảo Cô Tô.
?Bài văn thắm đượm tình cảm của - Tình yêu sâu sắc dành cho
tác giả, qua đó em hiểu gì về tâm thiên nhiên và sự sống con
hồn của tác giả?
người.

- Học thuộc lòng đoạn văn chép chính tả.
- Làm bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài Hoán dụ
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................

4


Tuần 28
Tiết 103
Ngày soạn: …/ … / ….
Lớp 6A1 Tiết(TKB): …..
Lớp 6A2 Tiết(TKB): …..

Ngày dạy: … / … / …..
Ngày dạy: … / … / …..

Tiếng Việt: HOÁN DỤ
(1 tiết)
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ.
- Tác dụng của phép hoán dụ.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hoán dụ trong thực tế sử dụng

+ Áo nâu – nông dân.
SGK.
+ Áo xanh – công nhân.
? Áo nâu với áo xanh gợi cho - Áo nâu chỉ người nông + Nông thôn – những người sống
em liên tưởng tới những ai?
dân. Áo xanh chỉ người ở nông thôn.
công nhân.
+ Thị thành – những người sống
? Nông thôn và thị thành chỉ TL Nông thôn: chỉ những ở thị xã, thành phố.
những ai?
người sống ở nông thôn. => Mối quan hệ gần gũi.
Thị thành: chỉ những
người sống ở thị xã, thành
phố.
? Giữa áo nâu với người nông TL Áo nâu là áo người

5


dân , áo xanh với người công
nhân, nông thôn và những
người sống ở nông thôn, thị
thành và những người sống ở
thị xó, yhành phố cú mối quan
hệ như thế nào mà tác giả có thể
thay thế?
? So sánh cách diễn đạt trên với
với cách diễn đạt “Tất cả nông
dân ở nông thôn và công nhân ở
thành phố đều đứng lên”?

gặp?

Hoạt động 3: HD luyện tập
Bài tập 1: Trang 84
Chỉ ra các phép hoán dụ trong
những câu thơ, câu văn và cho

nông dân thường mặc.
nông thôn là nơi có những
người sống ở đây. Vậy
chúng có mối quan hệ về
đặc điểm, tính chât.
TL Cách diễn đạt một có
giá trị biểu cảm, cách diễn
đạt 2 chỉ có giá trị thông
báo thông thường.
+ HS đọc ghi nhớ.

- Tác dụng: tăng sức gợi hình,
gợi cảm.

+ Tìm hiểu ghi nhớ.

Có 4 kiểu hoán dụ:
- Lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể.
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị
chứa đựng.
- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi
sự vật.
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu

+ HS suy nghĩ trả lời


biết mối quan hệ giữa các sự
vật trong mỗi phép hoán dụ là
gì?

Bài tập 2: Trang 84
So sánh hoán dụ - ẩn dụ:

bị chứa đựng.
b. Mười năm - thời gian trước
mắt
Trăm năm - thời gian lâu dài
 Quan hệ: cái cụ thể - cái trừu
tượng.
c. Áo chàm - người Việt Bắc: 
Dấu hiệu sự vật với sự vật.
d. Trái Đất - nhân loại:
 Vật chứa dung - vật bị chứa
đựng.
Bài tập 2
+ HS suy nghĩ ôn lại kiến
thức bài Ẩn dụ và Hoán
dụ để trả lời.

4. Củng cố: 3’
- Cho biết khái niệm, các kiểu hoán dụ và HS biết lấy VD ở bài này?
* Dự kiến tình huống:
So sánh hoán dụ - ẩn dụ?

Ngày soạn: …/ … / ….
Lớp 6A1 Tiết(TKB): …..
Lớp 6A2 Tiết(TKB): …..

Ngày dạy: … / … / …..
Ngày dạy: … / … / …..

Tập làm văn: TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ
(1 tiết)
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Một số đặc điểm của thể thơ bốn chữ.
- Các kiểu vần được sử dụng trong thơ nói chung và thơ bốn chữ nói riêng.
2. Kỹ năng:
- Nhận diện được thể thơ bốn chữ khi đọc và học thơ ca.
- Xác định được các gieo vần trong bài thơ thuộc thể thơ bốn chữ.
- Vận dụng những kiến thức về hể thơ bốn chữ vào việc tập làm thơ bốn chữ.
3. Thái độ: Có ý thức sưu tầm và làm thơ 4 chữ.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Soạn giảng, tham khảo thêm một số bài thơ.
2. HS: Tìm hiểu đặc điểm thơ 4 chữ, chuẩn bị bài tập.
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Đọc diễn cảm, suy nghi độc lập, phân tích,…
IV. Tiến trình tiết dạy:
1. Ổn định tổ chức: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
Đọc thuộc lòng bài thơ “Lượm”.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: 2’
Thơ bốn chừ là thể thơ có nguồn gốc VN. nó là một trong những thể thơ ra đời sớm nhất và được

18’ Hoạt động 3: Hướng dẫn HS
2. Tập làm thơ 4 chữ:

8


tập làm thơ 4 chữ:
+ Hướng dẫn học sinh làm và
sửa chữa.
+ Nhận xét, đánh giá bài làm
của HS.

Gợi ý: Đoạn thơ của Tố
+ Trình bày bài thơ bốn chữ đó Hữu:
chuẩn bị ở nhà: chỉ ra nội dung, “Trăng bằng vàng diệp
đặc điểm, của bài thơ mình làm.
Mây bằng thuỷ ngân
+ Cả lớp nhận xét những điểm Trời tung sắc đẹp
được và chưa được.
Thơ bay lên vần”
+ Có thể cho 4 bạn ở bốn tổ lên + Cá nhân sửa chữa bài làm của
bảng làm.
mình theo sự hướng dẫn của GV
Tích hợp môi trường:
và góp ý của cả lớp.
GV liên hệ và cho các đề về HS suy nghĩ và làm cho các bạn
môi trường khuyến khích HS nhận xét và GV chốt ý.
làm tại lớp (hoặc bài tập về
nhà). Như: Làm thơ 4 chữ về
đề tài Bảo vệ rừng, Bảo vệ


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status