MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................4
6. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................4
Chương 1................................................................................................................5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG.................5
1.1. Khái niệm về quản lý....................................................................................6
Chương 2..............................................................................................................19
THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ
PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TRUNG CẤP DU LỊCH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN
HIỆN NAY...........................................................................................................19
2.2.1. Công tác đào tạo......................................................................................25
2.2.2. Công tác xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu.............................30
2.2.4. Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo, giáo viên................32
2.2.5. Công tác xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật..............................................33
2.2.6. Công tác học sinh, sinh viên....................................................................34
2.2.7. Công tác quản lý đào tạo/kiểm định chất lượng......................................35
2.2.8. Công tác quản trị tài chính......................................................................36
2.2.9. Công tác hợp tác quốc tế, liên kết đào tạo...............................................37
* Đánh giá chung...............................................................................................37
a) Những kết quả đạt được và nguyên nhân.......................................................37
b) Những hạn chế và nguyên nhân.....................................................................38
2.3.1. Các yếu tố tác động đến công tác đào tạo của Trường Trung cấp Du lịch
Cần Thơ trong tình hình hiện nay......................................................................40
2.3.1.1. Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực Du lịch Việt Nam..........................40
2.3.1.2. Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực Du lịch khu vực Đồng bằng sông
Cửu Long..............................................................................................................41
2.3.2. Phân tích SWOT (thách thức, cơ hội, điểm yếu, điểm mạnh).................43
2.3.2.1. Thách thức...............................................................................................43
2.3.2.2. Cơ hội......................................................................................................43
2.3.2.3. Điểm yếu.................................................................................................44
d) Xây dựng và phát triển thương hiệu...............................................................59
3.3. Lộ trình thực hiện.........................................................................................60
(1) Giải pháp bám sát thực tiễn, đề ra chiến lược...............................................62
Thực hiện đồng bộ các biện pháp về: phát triển đào tạo đảm bảo chất lượng
đầu ra, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng lao động và đòi hỏi của xã hội; phát
triển chương trình, giáo trình, học liệu; phát triển đội ngũ cán bộ quản lý đào
tạo, giáo viên; phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật................................................62
(2) Giải pháp phát huy dân chủ trong hoạch định chiến lược............................62
Thực hiện nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ; phát triển công tác
học sinh, sinh viên; phát triển nguồn lực tài chính; phát triển hợp tác quốc tế,
liên kết đào tạo.....................................................................................................62
(3) Giải pháp chiến lược phải đảm bảo tình nhìn xa trông rộng, dài hơi ........62
Nâng cao việc quản trị/quản lý chất lượng; phát triển các dịch vụ hỗ trợ đào
tạo; hoàn thành việc kiểm định chất lượng giáo dục; xây dựng và phát triển
thương hiệu...........................................................................................................62
(1) Giải pháp bám sát thực tiễn, đề ra chiến lược...............................................64
(2) Giải pháp phát huy dân chủ trong hoạch định chiến lược............................64
(3) Giải pháp chiến lược phải đảm bảo tính nhìn xa trông rộng......................64
Phụ lục 1. Danh mục ngành/nghề/chuyên ngành đào tạo..................................65
Phụ lục 2. Danh mục giáo trình, bài giảng môn học đã biên soạn..................67
Phụ lục 3. Danh mục đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ.................................70
Phụ lục 4. Danh sách cán bộ quản lý/giảng viên/giáo viên/nghiên cứu viên....70
Phụ lục 5. Thông tin về cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có....................................73
Phụ lục 6. Danh mục cơ sở/đối tác/cơ quan hợp tác quốc tế...........................78
2
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
giáo dục đào tạo giữ một vai trò, vị trí rất quan trọng, vừa phức tạp, vừa đa dạng,
chú trọng cả lý thuyết và thực hành, cả trí thức và kỹ năng cụ thể để hòa nhập
cuộc sống. Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến giáo dục đào tạo, Điều 35
Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã khẳng định:
“Giáo dục đào tạo là Quốc sách hàng đầu”. Chính vì thế, việc đổi mới và phát
triển giáo dục nói chung và giáo dục nghề nghiệp nói riêng là một trong những
định hướng phát triển kinh tế xã hội chủ yếu trong Báo cáo của Ban chấp hành
Trung ương Đảng khoá IX và phấn đấu: Năm 2010, hoàn thành phổ cập giáo dục
trung học cơ sở; giáo dục đại học và cao đẳng đạt 200 SV/10.000 dân; lao động
đã qua đào tạo chiếm 40% tổng lao động xã hội. Đồng thời tạo bước đột phá về
giáo dục nghề nghiệp để tăng mạnh tỷ lệ lao động qua đào tạo. Vào năm 2020, tỷ
lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo qua hệ thống giáo dục nghề nghiệp đạt
60%. Hệ thống giáo dục nghề nghiệp được tái cấu trúc đảm bảo phân luồng sau
trung học cơ sở và liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo để đến năm
2020 có đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp THCS vào học và có
thể tiếp tục học các trình độ cao hơn khi có điều kiện. Đến 2020 có khoảng 30%
số học sinh tốt nghiệp THPT vào học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Kết luận số 242 - TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị về tiếp
tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển
giáo dục và đào tạo đến năm 2020: “Ðể đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế, sự
nghiệp giáo dục và đào tạo nước ta phải đổi mới căn bản, toàn diện, mạnh mẽ”.
“Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, kể cả những nghề thuộc lĩnh vực công
nghệ cao. Mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề
quận, huyện”. “Chú trọng xây dựng một số trường, chuyên ngành đào tạo đại học,
cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề đạt chuẩn khu vực và quốc tế. Tăng
nhanh quy mô đào tạo công nhân và cán bộ kỹ thuật lành nghề ở những lĩnh vực
công nghệ cao, tiếp cận trình độ tiên tiến thế giới”.
Trường Trung cấp Du lịch Cần Thơ - Cantho Tourism College (CTC) được
thành lập theo quyết định số 479/QĐ-TCDL ngày 28-9-2006 của Tổng Cục Du
cầu nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội, nhà trường cần có chiến lược phát
triển dài hạn với nhiệm vụ ở tầm cao hơn. Để Nhà trường phát triển một cách bền
vững, chất lượng đào tạo nghề ngày càng được nâng lên đáp ứng ngày càng cao
nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao của xã hội, tôi chọn đề tài “Quản lý phát
3
triển Trường Trung cấp Du lịch Cần Thơ giai đoạn hiện nay - thực trạng và
giải pháp” để làm luận văn tốt nghiệp khóa học Cao cấp Lý luận Chính trị Hành
chính của mình với mục đích hệ thống lại kiến thức đã được lĩnh hội trong thời
gian học tập, làm cơ sở đánh giá kết quả học tập của bản thân, đồng thời mong
muốn đóng góp một phần nhỏ bé của mình trong công tác tham mưu với Chi bộ,
Ban giám hiệu nhà trường về công tác quản lý phát triển nhà trường hiện nay và
những năm tiếp theo.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Từ nghiên cứu thực trạng tình hình phát triển ở Trường Trung cấp Du lịch
Cần Thơ, luận văn tiến hành hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về quản lý phát
triển nhà trường, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển của nhà trường trong
những năm vừa qua, phát hiện các nguyên nhân ảnh hưởng làm hạn chế sự phát
triển, đề xuất một số giải phát phù hợp và kiến nghị nhằm phát triển nhà trường
trong thời gian tới.
3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn hoạt động có liên quan đến
phát triển Trường Trung cấp Du lịch Cần Thơ.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu tình hình phát triển, các yếu tố ảnh
hưởng và đề ra các giải pháp quản lý phát triển của Trường Trung cấp Du lịch
Cần Thơ.
- Về không gian: đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Trường Trung cấp
Du lịch Cần Thơ.
chức do con người lập nên.
Quản lý (Management) có nội hàm rất rộng: từ quản lý kho bãi, quản lý
nghĩa trang, quan lý trại chăn nuôi, quản lý tài chính, quản lý vật tư kỹ thuật đến
quản lý hệ thống xã hội, như nhà hàng, khách sạn, nhà trường, bệnh viện, thành
phố...
Ngày nay, quản lý đã trở thành một hoạt động phổ biến diễn ra trên mọi
lĩnh vực, mọi cấp độ và được nhiều người thừa nhận là nhân tố của sự phát triển
xã hội. Trong quản lý xã hội cũng có rất nhiều quan niệm về quản lý theo những
cách tiếp cận khác nhau. Quản lý là cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra
theo góc độ tổ chức. Theo góc độ điều khiển từ quản lý là lái, điều khiển, điều
chỉnh. Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý
(hay đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con người trong quá
trình sản xuất xã hội để đạt được mục đích đã định.
Theo Các Mác, quản lý là một hoạt động tất yếu trong lịch sử của đời
sống xã hội: “Bất cứ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào mà tiến
hành trên một quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo điều hòa
những hoạt động cá nhân. Sự chỉ đạo đó phải là những chức năng chung, tức là
những chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của cơ thể
sản xuất với những vận động cá nhân của những khí quan độc lập hợp thành
những cơ thể sản xuất đó. Một nhạc sĩ tự độc tấu thì tự điều khiển lấy mình,
nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”.
6
Như vậy, đã xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù là tổ chức,
điều khiển các hoạt động của con người theo những yêu cầu nhất định - được gọi
là hoạt động quản lý. Xã hội phát triển qua các phương thức sản xuất, thì trình độ
tổ chức, điều hành tất yếu cũng được nâng lên, phát triển theo với những đòi hỏi
ngày càng cao. Khi lao động xã hội đạt tới một trình độ và quy mô phát triển nhất
luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo
ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”.
Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình
định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được
những mục tiêu nhất định”.
Theo tác giả Nguyễn Bá Sơn: “Quản lý là sự tác động có hướng đích của
thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng một hệ thống các giải pháp nhằm thay
đổi trạng thái của đối tượng quản lý, đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu cuối
cùng, phục vụ lợi ích của con người”.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là
khách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu, dự kiến”.
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động
quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản
lý) lên khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”. Ngày nay, quản lý được định
nghĩa cụ thể hơn: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách
vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo)
và kiểm tra”.
Theo tác giả Phan Văn Kha cho rằng: “Quản lý là tập hợp các hoạt động
lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các quá trình tự nhiên, xã hội, khoa
học kỹ thuật và công nghệ để chúng phát triển hợp quy luật, các nguồn lực (hiện
hữu và tiềm năng) vật chất và tinh thần, hệ thống tổ chức và các thành viên thuộc
hệ thống, các hoạt động để đạt được mục đích đã định”.
Theo tác giả Nguyễn Đức Trí thì: “Quản lý là hoạt động có ý thức của
con người, đảm bảo cho đối tượng quản lý được bảo tồn, sử dụng, phát triển theo
những quá trình và mục tiêu xác định, bằng những công cụ, phương pháp phù
hợp”.
8
thống nhỏ và là thành viên của hệ thống lớn hơn.
9
Tóm lại, quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm
tra - đánh giá công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc
sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định.
Cã thÓ kh¸i qu¸t ho¹t ®éng qu¶n lý bëi m« h×nh sau:
Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý
Môi trường quản lý
Công cụ
quản lý
Chủ thể
quản lý
Khách thể
quản lý
Mục tiêu
quản lý
Phương pháp
quản lý
(Nguồn: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Bài giảng Cơ sở khoa học quản lý.
Khoa Sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội, 1996/2004).
quản lý phụ thuộc chặt chẽ vào các thông tin.
(2) Quyết định quản lý: là công việc xuyên suốt các hoạt động của người quản lý,
bất kể ở cấp nào. Do đó, người quản lý phải ra quyết định để giải quyết những vấn đề nảy
sinh trong hoạt động của tổ chức, trong quan hệ qua lại giữa tổ chức và môi trường. Quyết
định quản lý là hành vi sáng tạo của chủ thể quản lý nhằm định ra chương trình, mục tiêu,
tính chất hoạt động của những người và những cấp thuộc quyền.
Quá trình quản lý được thể hiện qua mô hình sau:
Kế hoạch hóa
Sơ đồ 1.2: Quá trình quản lý
Kiểm tra
Thông tin quản lý
và
Quyết định quản lý
11
Chỉ đạo
Tổ chức
(Nguồn: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Bài giảng Cơ sở khoa học quản lý.
Khoa Sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội, 1996/2004).
1.1.3. Vai trò của quản lý
Quản lý có vai trò quan trọng đối với sự phát triển xã hội. Các nhà kinh
điển của Chủ nghĩa Mác - Lênin đã đánh giá rất cao hoạt động quản lý xã hội và
với môi trường, ...
- Nội dung quản lý là các yếu tố cần quản lý của đối tượng quản lý.
- Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách
thể quản lý như: mệnh lệnh, quyết định, luật lệ, chính sách, ...
- Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể tới khách thể quản
lý.
- Mục tiêu của tổ chức được xác định theo nhiều cách khác nhau, nó có thể
do chủ thể quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể và khách thể quản lý.
Quản lý nghiên cứu các mối quan hệ này nhằm tìm ra quy luật và cơ chế
vận dụng những quy luật đó trong quá trình tác động lên con người, thông qua đó
tác động lên các yếu tố vật chất và phi vật chất khác như vốn, vật tư, trang thiết
bị, công nghệ, thông tin ... một cách có hiệu quả. Vì vậy, quản lý tìm ra quy luật
và tính quy luật của hoạt động quản lý, từ đó xác định các nguyên tắc, chính sách,
công cụ, phương pháp và các hình thức tổ chức quản lý để không ngừng hoàn
thiện và nâng cao chất lượng quản lý.
Khoa học quản lý ngày càng phát triển và được khẳng định là một môn
khoa học độc lập vì nó có cơ sở lý luận là những khái niệm, phạm trù, tính quy
luật và tính quy luật khách quan. Tính khoa học của quản lý đòi hỏi các nhà quản
lý trước hết phải nắm vững quy luật liên quan đến quá trình hoạt động của tổ
chức, đó không chỉ là quy luật kinh tế mà còn hàng loạt các quy luật khác như
quy luật tâm lý xã hội, quy luật công nghệ, đặc biệt là những quy luật quản lý.
Tính khoa học của quản lý đòi hỏi các nhà quản lý phải biết vận dụng các phương
pháp đo lường hiện đại, những thành tựu tiến bộ của khoa học kỹ thuật ... “Chỉ có
nắm vững khoa học thì người quản lý mới vững vàng trong việc xác định mục tiêu, bước
13
đi nguyên tắc và phương pháp hành động trong tình hình hết sức phức tạp, đầy biến
động của thực tiễn”.
hiểu là sự tăng trưởng, là sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực, tiến lên.
Có tác giả cho rằng: “Phát triển là làm cho số lượng và chất lượng vận động theo
hướng đi lên trong mối hỗ trợ, bổ sung cho nhau tạo nên một hệ thống nhất bền vững”.
14
Thuật ngữ “phát triển” xuất hiện từ những năm 60 của thế kỷ XX, với cách
hiểu đơn giản là phát triển kinh tế, khái niệm này được bổ sung thêm nội hàm và
ngày nay được hiểu một cách toàn diện hơn. Phát triển nhằm vào 3 mục tiêu cơ
bản: Phát triển con người, bảo vệ môi trường, tạo ra hòa bình và ổn định chính trị.
Sự phát triển giáo dục không những bao chứa các đặc thù tương tự mà còn bao
hàm cả ý nghĩa chính trị và liên quan mật thiết với thể chế chính trị quốc gia.
Tóm lại, phát triển là một quá trình nội tại, bước chuyển từ thấp đến cao
trong cái thấp đã chứa đựng dưới nền tảng những khuynh hướng dẫn đến cái cao,
còn cái cao là cái thấp đã phát triển.
1.3.
Quản lý phát triển
Trong giai đoạn hiện nay có nhiều sự biến đổi để tăng tiến số lượng hay
chất lượng diễn ra trong xã hội nói chung và trong nhà trường nói riêng. Sự phát
triển này có thể do yêu cầu của nhà nước và xã hội đặt ra cho nhà trường, cũng có
thể do tự bản thân nhà trường thấy muốn tồn tại được thì phải thay đổi và phát
triển. Dù sự phát triển xuất phát từ đâu thì vẫn gây áp lực lên vai người quản lý
bởi lẽ chức năng chính của một người quản lý phát triển là làm sao để phát triển
đó diễn ra một cách hiệu quả nhất và ít bị xáo trộn nhất và phải là sự phát triển
một quá trình nội tại, bước chuyển từ thấp đến cao về cả số lượng và chất lượng.
Quản lý sự phát triển thực chất là kế hoạch hóa, điều chỉnh và chỉ đạo triển
khai phù hợp với quy luật khách quan để đạt được mục tiêu đề ra cho sự phát
triển đó. Sự phát triển có thể có cả sự tăng lên hay giảm đi về mặt số lượng nhưng
Trường học là một hệ thống thành tố của hệ thống giáo dục, nên quản lý
nhà trường cũng được hiểu như là một bộ phận của quản lý giáo dục.
1.4.2. Nội dung quản lý nhà trường
Nhà trường được coi là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước, xã hội,
trực tiếp tiến hành các hoạt động giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ. Mọi nhà trường đều có
nhiệm vụ trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước (Theo Luật Giáo dục - 2005).
Quản lý nhà trường có rất nhiều hoạt động tùy từng góc độ xem xét nghiên
cứu. Trong đó quản lý nhà trường còn được hiểu như quản lý hoạt động dạy và
học. Vì hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà trường, nó chi phối
mọi hoạt động giáo dục khác trong nhà trường. Nó còn là con đường trực tiếp và
thuận lợi nhất để giáo dục thế hệ trẻ và thực hiện mục đích cao nhất của nhà
trường. Do đó, có thể nói trọng tâm của quản lý nhà trường là quản lý quá trình
dạy và học. Quản lý quá trình dạy và học là quản lý việc chấp hành quy định về
16
hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh, đảm bảo
cho các hoạt động đó được tiến hành một cách tự giác, có nề nếp ổn định, có kỷ
cương, kỷ luật, có chất lượng và hiệu quả cao.
Quản lý nhà trường còn được hiểu là quản lý hoạt động phối hợp, vì trong
nhà trường có nhiều phòng, khoa, bộ môn, trung tâm và các bộ phận khác nhau.
Mọi hoạt động của nhà trường nói chung đều là các hoạt động mang tính phối
hợp. Chính vì vậy, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong nhà trường
góp phần làm cho các hoạt động đạt kết quả cao hơn.
Quản lý nhà trường còn liên quan đến quản lý nguồn tài chính và cơ sở vật
chất kỹ thuật. Trong bất kỳ tổ chức nào, nguồn kinh phí đóng vai trò vô cùng
quan trong trong việc duy trì các hoạt động. Nhà trường cần tạo ra được nguồn
kinh phí ổn định, phát triển đồng thời quản lý và sử dụng đúng mục đích. Cơ sở
vật chất kỹ thuật của nhà trường bao gồm đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng,
Những cơ sở lý luận được trình bày ở chương 1 sẽ định hướng cho phần
thực trạng và các yếu tố tác động đến việc quản lý phát triển Trường Trung cấp
Du lịch Cần Thơ ở chương 2 của luận văn.
Chương 2.
THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ
PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TRUNG CẤP DU LỊCH CẦN THƠ GIAI
ĐOẠN HIỆN NAY
2.1. Khái quát về sự hình thành và phát triển Trường Trung cấp Du lịch Cần
Thơ
2.1.1. Sự hình thành
Trường Trung cấp Du lịch Cần Thơ được thành lập theo quyết định số
479/QĐ-TCDL ngày 28/9/2006 của Tổng cục Du lịch. Ngày 21/02/2008 Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quyết định số 744/QĐ-BVHTTDL chuyển
19
Trường Trung cấp Du lịch Cần Thơ thuộc Tổng cục Du lịch về trực thuộc Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
Tháng 01/2007, Trường chính thức đi vào hoạt động, ổn định bộ máy tổ
chức, đăng ký mở mã ngành đào tạo và được Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch phân bổ chỉ tiêu bắt đầu tuyển sinh khóa 1 từ tháng
9/2008 với 04 ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy: Nghiệp vụ
Hướng dẫn, Nghiệp vụ Lễ tân, Quản trị Nhà hàng và Kỹ thuật Chế biến món ăn.
2.1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ
2.1.2.1. Vị trí và chức năng
Trường Trung cấp Du lịch Cần Thơ là đơn vị sự nghiệp có thu có chức
năng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ở trình độ trung cấp và trình độ thấp hơn
g. Tổ chức xuất bản các ấn phẩm khoa học chuyên ngành du lịch, tài liệu,
giáo trình phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ của Trường theo quy định của pháp luật.
h. Quản lý, sử dụng nhà đất, tài chính, tài sản được giao; quản lý nhân sự
và người học; thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, giáo viên, viên
chức, người lao động và người học thuộc phạm vi quản lý của trường theo quy
định của pháp luật.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
2.1.3.1. Hệ thống tổ chức
Hệ thống tổ chức của Nhà trường bao gồm Đảng bộ cơ sở, Ban Giám hiệu,
chính quyền và các tổ chức quần chúng là: Công đoàn cơ sở, Đoàn thanh niên
cộng sản Hồ Chí Minh (Đoàn trường).
2.1.3.2. Các phòng, ban: Phòng Tổ chức hành chính quản trị; Phòng Đào tạo;
Phòng Công tác học sinh.
2.1.3.3. Các tổ chuyên môn thuộc phòng Đào tạo: Tổ Bộ môn cơ bản; Tổ Hướng
dẫn lữ hành; Tổ Chế biến pha chế; Tổ Nhà hàng khách sạn
2.1.3.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trường Trung cấp Du lịch Cần Thơ
21
ĐẢNG BỘ
Công đoàn cơ sở
BAN GIÁM HIỆU
Đoàn TNCS HCM
môn
môn
Hướng
Chế biến
dẫn lữ
pha chế
Nhà
hàng
khách
hành
sạn
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính quản trị, Trường Trung cấp Du lịch Cần Thơ, 2014)
2.1.4. Cơ sở vật chất
Trường Trung cấp Du lịch Cần Thơ được UBND thành phố Cần Thơ giao
5,3 ha đất tại Khu du lịch Cồn Khương, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ,
đang tập trung cho công tác xây dựng.
2.1.4.1. Văn phòng, phòng học
- Văn phòng: là nơi làm việc của Ban giám hiệu, phòng Tổ chức hành
chính quản trị, phòng Công tác Học sinh, phòng họp và 01 phòng học thực hành
Trình độ
Thạc
sĩ
Đại
học
Trung
Khác
cấp
1
Ban Giám hiệu
1
2
P. Tổ chức Hành chính
Quản trị
5
3
Phòng Công tác Học
sinh
3
2
1
4
4.3
Tổ Chế biến pha chế
2
3
1
4
4.4
Tổ Nhà hàng khách sạn
2
7
1
1
02