công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng hoàng gía - Pdf 35

ĐH Tài Nguyên &Môi Trường Hà Nội

Giáo viên hướng dẫn: Trương Văn Hoản

PHỤ LỤC

LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………………3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG…………………………………………………………………… 4
1.1 Khái niệm, các nguyên tắc, các chuẩn mực kế toán………………… 4
1.1.1 Khái niệm………………………………………………………… 5
1.1.2 Nguyên tắc, chuẩn mực…………………………………………. 4
1.2 Thủ tục quản lý và phương pháp kế toán chi tiết…………………… 6
1.2.1 Thủ tục qủn lý kinh tế về đối tượng nghiên cứu………………. 6
1.2.2 Chứng từ kế toán………………………………………………… 7
1.2.3 Sổ sách kế toán chi tiết co lien quan……………………………. 7
1.3 Phương pháp kế toán tổng hợp……………………………………… 7
1.3.1 Tài khoản kế toán chủ yếu

7

1.3.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu lien quan
đến lương và các khoản trích theo lương
10

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY
DỰNG HOÀNG GIA
16
2.1 Đặc điểm chung của công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Hoàng Gia


Giáo viên hướng dẫn: Trương Văn Hoản

Xây dựng Hoàng Gia
2.2.4 Trình tự luân chuyển chứng từ hạch toán

23
24

2.3 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Hoàng Gia
25

CHƯƠNG III: NHẬN XÉT- KIẾN NGHỊ
3.1 Nhận xét

45
45

3.1.1 Ưu điểm

45

3.1.2 Nhược điểm

45

3.2 Kiến nghị

46

toán trong công ty đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tâp “kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương”, tìm ra được những ưu điểm, nhược điểm trong công tác
quản lý và hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty. Từ đó rút
ra những kinh nghiệm học tập và làm cơ sở cho quá trình công tác của bản than sau
này.
Vì thời gian thực tập và khả năng có hạn nên chuyên đề thực tập chắc chắn không
tránh khỏi những thiếu sót. Qua đây em rất mong các anh chị, cô chú kế toán của Công
ty góp ý kiến để chuyên đề này được hoàn chỉnh hơn.
Qua bài viết này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy Trương Văn
Hoản và sự chỉ bảo nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán Công ty cổ
phần tư vấn xây dựng Hoàng Gia đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung bài khóa luận gồm có:
Chương I: Cở sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo
tiền lương.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Hoàng Gía.
Chương III: Nhật xét và kiến nghị về công tác kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Hoàng Gia.

Sinh viên:Đặng Thị Nữ -CD8KE2

3


ĐH Tài Nguyên &Môi Trường Hà Nội

Giáo viên hướng dẫn: Trương Văn Hoản

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương. Ngoài ra, Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân
sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động
tham gia BHTN.

Sinh viên:Đặng Thị Nữ -CD8KE2

4


ĐH Tài Nguyên &Môi Trường Hà Nội

Giáo viên hướng dẫn: Trương Văn Hoản

- Kinh phí công đoàn (KPCĐ) dùng để chi tiêu cho các hoạt động công đoàn. Tỷ lệ
trích nộp là 2% trên tổng tiền lương thực tế, được tính toàn bộ vào chi phí sxkd.
Ngoài chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương doanh nghiệp còn có chế
độ phụ cấp, tiền thưởng,…nhằm khích lệ ngườ lao động.
- Phụ cấp: là khoản tiền doanh nghiệp trả thêm cho người lao động khi họ làm việc
trong những điều kiện đặc biệt, ví dụ điều kiện về môi trường làm việc, điều kiện về
không gian, điều kiện về thời gian,...
Theo điều 4 tại Thông tư liên bộ số 20/CB-TT ngày 02 tháng 06 năm 1993 của liên
bộ lao động thương binh và xã hội thì có 7 loại phụ cấp: phụ cấp khu vực; phụ cấp độc
hại, nguy hiểm; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp làm đêm; phụ cấp thu hút lao động và
phụ cấp lưu động.
- Tiền thưởng: là khoản tiền người lao động được trả thêm nhằm quán triệt nguyên
tắc phân phối theo lao động gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Phân loại tiền thưởng gồm có:
+ Tiền thưởng thường xuyên
+ Tiền thưởng định kỳ
1.1.2 Nguyên tắc, chuẩn mực

tinh thần cho người lao động.
+ Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao.
+ Đảm bảo tính đơn giản dễ hiểu, dễ tính.
Xuất phát từ những yêu cầu trên công tác tổ chức tiền lương cần đảm bảo các
nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động và gắn với hiệu
quả.
Nguyên tắc này được đề ra dựa trên cơ sở quy luật phân phối theo lao động.
Nội dung của nguyên tắc: trong cùng điều kiện làm việc, cùng loại công việc trong
quá trình sản xuất, những công việc hao phí lao động sản xuất như nhau, lao động
ngang nhau thể hiện khi so sánh thời gian lao động, cường độ lao động, trình độ
thành thạo của người lao động. Sự so sánh đó là cơ sở để đánh giá phân biệt đóng
góp sức lao động. Nội dung được thể hiện cụ thể là khi trả lương cho người lao
động không phân biệt nam hay nữ, già hay trẻ , dân tộc hay tôn giáo. Đây là nguyên
tắc quan trọng của tổ chức tiền lương với nguyên tắc tiền lương mới thực hiện được
yêu cầu của quy luật phân phối theo lao động.
Khi thực hiện nguyên tắc này có tác dụng kích thích người lao động hăng say
sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu quả SXKD.
Nguyên tắc 2: Tổ chức tiền lương phải đảm bảo được tốc độ tăng năng suất lao
động lớn hơn tốc độ tăng của tiền lương bình quân.
Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ tiền lương giữa các ngành kinh tế quốc
dân.
Nguyên tắc 4: Đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động.
Các nguyên tắc trên đây dù thực hiện tốt mà không đảm bảo các yêu cầu sau đây thì
không có ý nghĩa. Việc trả lương phải:
+ Không thấp hơn mức lương tối thiểu Nhà nước quy định cụ thể từng vùng,
từng khu vực. Người lao động đi làm đêm, làm thêm giờ thì phải trả thêm.
+ Đơn vị trả tiền lương và các loại phụ cấp cho người lao động trực tiếp, đầy
đủ, đúng hẹn tại nơi làm việc và trả bằng tiền mặt hoặc trả qua thẻ ATM.
+ Khi đơn vị bố trí người lao động tạm thời chuyển sang nơi làm việc hoặc

- Mẫu số 06- LĐTL : Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
- Mẫu số 07- LĐTL: Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
- Mẫu số 08- LĐTL: Hợp đồng giao khoán
- Mẫu số 09- LĐTL: Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán
- Mẫu số 10- LĐTL: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
- Mẫu số 11- LĐTL: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Một số các chứng từ khác liên quan khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy xin tạm
ứng, công lệch (giấy đi đường) hoá đơn …
1.2.3 Sổ kế toán chi tiết có liên quan:
- Sổ chi tiết tài khoản 334 – phải trả người lao động
- Sổ chi tiết tài khoản 338 – phải trả phải nộp khác
- Sổ quỹ tiền mặt , sổ tiền gửi……

Sinh viên:Đặng Thị Nữ -CD8KE2

7


ĐH Tài Nguyên &Môi Trường Hà Nội

Giáo viên hướng dẫn: Trương Văn Hoản

1.3 Phương pháp kế toán tổng hợp
1.3.1. Tài khoản kế toán chủ yếu
Để tiến hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng
một số tài khoản sau:
Tài khoản 334: “phải trả người lao động”
Tài khoản này dùng để phản ánh tiền lương, các khoản thanh toán trợ cấp BHXH,
tiền thưởng,…và các khoản thanh toán có lien quan đến thu nhập của người lao động.
Kết cấu:

+ Phản ánh việc nộp các quỹ BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ cho các cơ quan quản lý
cấp trên (29,5%).
+ Kết chuyển tài sản thừa( theo quyết định xử lý), các khoản đã trả, đã nộp khác.
+ Kết chuyển doanh thu nhận trước sang TK 511.
Bên Có: Phát sinh tang
+ Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết (chưa rõ nguyên nhân)
+ Phản ánh việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
+ Phản ánh phần BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù.
+ Các khoản phải trả, phải nộp khác.
Dư Có: Các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ chưa nộp hoặc chưa chi tiêu
(Nếu có Số dư Nợ thì số dư Nợ phản ánh phần KPCĐ, BHXH vượt chi chưa được cấp
bù)
Tài khoản 338 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 liên quan đến lương và các
khoản trích theo lương như sau:
- Tài khoản 338.2 Kinh phí công đoàn
- Tài khoản 338.3 Bảo hiểm xã hội
- Tài khoản 338.4 Bảo hiểm y tế
- Tài khoản 338.9 Bảo hiểm thất nghiệp
Ngoài ra còn có Tài khoản 335: “ Chi phí phải trả”
Tài khoản 335 dùng để phán ánh các khoản được ghi nhận vào chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa được chi trả trong kỳ, hạch toán những khoán
chi phí chưa phát sinh nhưng được tính trước vào chi phí sxkd kỳ này cho các đối
tượng để đảm bảo các khoản chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí
sản xuất, kinh doanh. Việc hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:
Chỉ được hạch toán những nội dung chi phí phải trả liên quan đến lương và các
khoản trích theo lương là trích trước tiền lương phải trả công nhân sản xuất trong thời
gian nghỉ phép. Ngoài các nội dung quy định này, nếu phát sinh những khoản phải
trích trước và hạch toán vào chi phí sxkd trong kỳ thì phải có giải trình về những
khoản đó.


định khoản:
Nợ TK622 – Chi phí NCTT: Tiền lương phải trả cho NLĐ trực tiếp sản xuất
Nợ TK 241- XDCB dở dang: Tiền lương người lao động XDCB và sửa chữa TSCĐ
Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung (6271)
Nợ TK 641- Chi phí bán hàng (6411)
Nợ TK 642- Chi phí QLDN (642.1)
Có TK 334- Phải trả NLĐ
- Tính tiền thưởng phải trả người lao động.
Sinh viên:Đặng Thị Nữ -CD8KE2

10


ĐH Tài Nguyên &Môi Trường Hà Nội

Giáo viên hướng dẫn: Trương Văn Hoản

+Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng phải trả NLĐ (thưởng thi đua…) kế toán ghi sổ
theo định khoản:
Nợ TK 353- Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334- Phải trả NLĐ
- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
(Các khoản mà người lao động sử dụng lao động được tính vào chi phí)
Nợ TK 622 Bộ phận trực tiếp quản lý
Nợ TK 627.1 Bộ phận quản lý các phân xưởng
Nợ TK 641.1 Nhân viên bán hàng
Nợ TK 642.1 Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
Có TK 338 (338.2,338.3,338.4, 338.9)
- Trích BHXH, BHYT (Phần do NLĐ phải nộp từ tiền lương của mình)
Nợ TK 334 - Các khoản phải trả NLĐ

lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất như một khoản chi phí phải trả, cách
tính như sau :
Mức lương nghỉ phép = Tiền lương thực tế phải trả x Tỉ lệ trích trước phải trả NLĐ
Lương nghỉ phép theo kế hoạch công nhân trích trước sản xuất
Tỷ lệ trích trước =
Tổng số lương chính kế hoạch năm của CN trích trước sản xuất
(Định kỳ hàng tháng, khi tính trích trước lương nghỉ của công nhân sản xuất, kế
toán ghi sổ :
Nợ TK TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 – Chi phí phải trả
- Trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh những chi phí dự tính phải chi trong
thời gian ngừng làm việc theo thời vụ hoặc ngừng việc theo kế hoạch, ghi:
Nợ TK627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 335 - Chi phí phải trả
- Các khoản phải thu đối với NLĐ như tiền bắt bồi thường vật chất, tiền BHYT
(Phần người lao động phải chịu) nay thu hồi … kế toán phản ánh định khoản :

Sinh viên:Đặng Thị Nữ -CD8KE2

12


ĐH Tài Nguyên &Môi Trường Hà Nội

Giáo viên hướng dẫn: Trương Văn Hoản

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 138 – Phải thu khác
- Kết chuyển các tiền tạm ứng chi không hết trừ vào thu nhập của người lao động,
kế toán ghi sổ theo định khoản :

TK 3388
Trả tiền giữ

Giữ hộ TNhập

hộ cho NLĐ

cho NLĐ

Giáo viên hướng dẫn: Trương Văn Hoản
TL và những khoản thu nhập
có tính chất lương phải trả cho
NLĐ
TK 335

TK 138,141

TK 622

Khấu trừ các khoản tiền phạt,

TL NP thực tế

Trích trước

Tiền bồi thường vật chất,

phải trả cho

theo KH

TK 338.2, 338.3, 338.4, 338.9 TK 622, 627, 641, 642

Sinh viên:Đặng Thị Nữ -CD8KE2

14


ĐH Tài Nguyên &Môi Trường Hà Nội

Giáo viên hướng dẫn: Trương Văn Hoản
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT

Nộp KPCĐ, BHXH,

tính vào chi phí

BHTN, BHYT
TK 334
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
trừ vào thu nhập của
NLĐ
TK 334
TK 111, 112
Trả trợ cấp BHXH
cho người lao động

Nhận tiền cấp bù của
Quỹ BHXH

1.3.2.2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ

2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty
- Thiết kế Quy hoạch và kiến trúc công trình xây dựng
- Thiết kế kết cấu các công trình xây dựng dân dụng, hạ tầng khu công nghiệp, đô
thị...
- Thiết kế các công trình cấp thoát nước và xử lý chất thải rắn,
- Thiết kế và lắp đặt hệ thống điện, nước cho các công trình dân dụng và công
nghiệp.
- Khảo sát xây dựng gồm khảo sát địa chất và khảo sát địa hình
- Nghiên cứu,lập Dự án đầu tư xây dựng, lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường
các Dự án đầu tư xây dựng công trình
- Quản lý Dự án đầu tư xây dựng, lập dự toán và tổng dự toán
- Thiết kế, kinh doanh thiết bị vật liệu xây dựng và môi trường,
- Tổng thầu thực hiện các Dự án cấp thoát nước và môi trường,
Sinh viên:Đặng Thị Nữ -CD8KE2

16


ĐH Tài Nguyên &Môi Trường Hà Nội

Giáo viên hướng dẫn: Trương Văn Hoản

- Xây dựng các công trình xây dựng dân dụng, hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công
nghiệp,
- Giám sát thi công các công trình xây dựng.
Ngay từ khi mới thành lập Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Hoàng Gia đã
khẳng định được vị thế của mình trên thị trường. Với đội ngũ nhân viên là các kĩ sư,
kiến trúc sư có trình độ chuyên môn cao đã thiết kế ra những sản phẩm đảm bảo chất
lượng cao nhất cho khách hàng. Từng bước đưa công ty đi vào ổn định, đồng thời
không ngừng vươn lên hoàn thiện về mọi mặt, sản phẩm của công ty luôn đáp ứng nhu

ĐH Tài Nguyên &Môi Trường Hà Nội

Giáo viên hướng dẫn: Trương Văn Hoản

+ Tư vấn thiết kế hạ tầng kĩ thuật: có chức năng hoạt động trong lĩnh
vực Tư vấn thiết kế giao thông, san nền, cấp điện... cho các khu đô thị khu công
nghiệp, hành chính, nông thôn.... và giám sát thi công xây dựng các công trình trên.
- Phòng Kế hoạch - Kinh doanh và Đấu thầu: có chức năng đấu thầu, sắp xếp
kế hoạch tổ chức sản xuất, phát triển thị trường, quản lý chất lượng sản phẩm của
Công ty theo nhu cầu của thị trường. Thực hiện các dịch vụ xuất nhập khẩu vật tư thiết
bị xây dựng.
- Xí nghiệp khảo sát: có chức năng hoạt động trong lĩnh vực khoan thăm dò
khảo sát địa chất thuỷ văn, lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Xí nghiệp xây lắp, thi công điện nước: có chức năng thi công các công trình
xây dựng dân dụng, công nhiệp, hạ tầng kỹ thuật và cấp thoát nước, thi công điện nước
các công trình.

2.1.3.1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY
Ban kiểm soát

Phòng kế hoạch –kinh
Sinh viên:Đặng
Thị
-CD8KE2
doanh
–Nữ
đấu
thầu
Phòng


sát
Xínghiệp
nghiệpKhảo
Xây
lắp
Phòng
kế
toán


ĐH Tài Nguyên &Môi Trường Hà Nội

Giáo viên hướng dẫn: Trương Văn Hoản

2.2 Tổ chức bộ máy kế toán công ty
2.2.1 Đặc điểm tổ chức Bộ máy kế toán
Sinh viên:Đặng Thị Nữ -CD8KE2

19


ĐH Tài Nguyên &Môi Trường Hà Nội

Giáo viên hướng dẫn: Trương Văn Hoản

Phòng tài chính kế toán là bộ phận có chức năng thực hiện công tác tài chính,
kế toán của Công ty. Thông tin do kế toán cung cấp là một nguồn thông tin quan trọng
nên bộ phận kế toán được xem là bộ phận cấu thành quan trọng trong việc quản lý,
điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế.
Bộ máy kế toán của Công ty tổ chức theo mô hình kế toán tập trung. Toàn bộ


ĐH Tài Nguyên &Môi Trường Hà Nội

Giáo viên hướng dẫn: Trương Văn Hoản

Kếtoán
toántrưởng
trưởngkiêm
kiêm
Kế
kếtoán
toántổng
tổnghợp
hợp
kế

Kếtoán
toánTSCĐ
TSCĐ
Kế
kiêmquản
quảnlýlý
kiêm
hànghóa
hóa
hàng

Kếtoán
toántiêu
tiêu

cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh; căn cứ vào yêu cầu quản lý cũng như
điều kiện trang bị phương tiện, kỹ thuật tính toán, xử lý thông tin, Công ty cổ phần Tư
vấn Xây dựng Hoàng Gia đã lựa chọn vận dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ để
ghi chép và hệ thống hoá, tổng hợp số liệu kế toán.

Sinh viên:Đặng Thị Nữ -CD8KE2

21


ĐH Tài Nguyên &Môi Trường Hà Nội

Giáo viên hướng dẫn: Trương Văn Hoản

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại

Sổ chi tiết

chứng từ kế toán

Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

CHỨNG TỪ GHI SỔ
(theo phần hành)

dựng Hoàng Gia
Về phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Niên độ kế toán: Được xác định theo năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết
thúc vào ngày 31/12 hàng năm trùng với năm dương lịch.
Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ).
Hệ thống tài khoản: Theo chế độ kế toán doanh nghiệp quyết định Ban hành
theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Hệ thống chứng từ: Công ty sử dụng cả 2 hệ thống chứng từ, đó là: Chứng từ kế
toán thống nhất bắt buộc và chứng từ kế toán hướng dẫn.
Hệ thống báo cáo tài chính được Công ty cổ phần tư vấn Xây dựng Hoàng Gia
sử dụng hiện nay các báo cáo tài chính theo chế độ quy định gồm:
• Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01- DN)
• Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số 02- DN)
• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03- DN)
• Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09- DN)
Các báo cáo này được lập định kỳ vào cuối qúy và gửi cho: Cục thuế thành phố
Hà Nội, Sở xây dựng thành phố Hà Nội, Sở tài chính thành phố Hà Nội. Ngoài ra,
công ty còn lập thêm một số báo cáo khác để phục vụ cho công tác quản lý như Báo
cáo tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp,…

Sinh viên:Đặng Thị Nữ -CD8KE2

23


ĐH Tài Nguyên &Môi Trường Hà Nội

Giáo viên hướng dẫn: Trương Văn Hoản



Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
2.2.4.1 Sơ đồ kế toán lương và các khoản trích theo lương
Căn cứ vào các chứng từ hạch toán lao động, các khoản phải trả người lao động, kế
toán lập bảng thanh toán lương.
Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, bảng thanh toán lương, kế toán vào bảng
phân bổ lương và bảo hiểm xã hội.
Căn cứ vào bảng phân bổ lương, bảo hiểm xã hội kế toán vào chứng từ ghi sổ, sổ
chi tiết, từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản
liên quan.
Căn cứ vào sổ chi tiết kế toán vào bảng tổng hợp chi tiết để cuối tháng đối chiếu
với bảng cân đối số phát sinh.
Sinh viên:Đặng Thị Nữ -CD8KE2

24


ĐH Tài Nguyên &Môi Trường Hà Nội

Giáo viên hướng dẫn: Trương Văn Hoản

Cuối quý, kế toán tổng hợp số liệu từ sổ cái và các chứng từ khác, kế toán vào bảng
cân đối số phát sinh, từ bảng cân đối số phát sinh để vào các báo cáo tài chính.
2.3 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty cổ phần Tư vấn Xây Dựng Hoàng Gia
Để hạch toán lao động Công ty sử dụng những chứng từ sau:
+ Bảng chấm công lao động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status