Chuyªn ®Ò thùc tËp
MỤC LỤC
NguyÔn Kh¸nh Hµ - QTNL46B
Chuyªn ®Ò thùc tËp
LỜI MỞ ĐẦU
rong nền kinh tế hội nhập, cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt, để tồn
tại và phát triển đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải biết sử dụng có hiệu quả
các nguồn nhân lực của mình, đặc biệt là nguồn lực con người. Nguồn lực con
người không chỉ mang lại giá trị thặng dư cho doanh nghiệp mà còn mang lại
những lợi thế cạnh tranh vô cùng to lớn cũng như quyết định đến tương lai
phát triển của mỗi doanh nghiệp nói riêng và của cả nền kinh tế nói chung.
Muốn vậy trước hết mỗi tổ chức cần phải có chiến lược thu hút, bảo tồn và
phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức mình nhằm đáp ứng được những yêu
cầu về chất lượng của nguồn nhân lực trong quá trình hội nhập.
T
Một trong những chiến lược thu hút, bảo tồn và phát triển nguồn nhân
lực trong tổ chức là chính sách về tiền lương cho người lao động trong doanh
nghiệp. Do đó, tiền lương phải được trả đúng, trả đủ và phải đảm bảo khuyến
khích được người lao động làm việc tốt hơn. Khi tiền lương thỏa mãn được
những yêu cầu đó sẽ làm cho chất lượng cuộc sống người lao động được cải
thiện khiến họ không ngừng nỗ lực để nâng cao năng suất lao động qua đó
mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp và góp phần đưa đất nước ngày
càng phát triển.
Tuy nhiên, trong thực tế rất ít các doanh nghiệp thành công trong việc
sử dụng hệ thống tiền lương làm chiến lược thu hút, bảo tồn và phát triển
được nguồn nhân lực trong tổ chức mình. Hệ thống tiền lương hiện nay chưa
đáp ứng về các mặt như khuyến khích nhân viên, chưa thỏa mãn người lao
động, chưa có sự công bằng trong chi trả lương…Với những hạn chế đó thì
nó làm giảm hiệu quả họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để
phục vụ cho việc nâng cao hiệu quả của công tác tiền lương em chọn đề tài:
NguyÔn Kh¸nh Hµ - QTNL46B
1
. Như vậy theo quan điểm này thì tiền lương
được hiểu rất rộng nó bao gồm tất cả các khoản có tính chất tài chính mà
người sử dụng lao động trả cho người lao động.
Ở Việt Nam hiện nay thì tiền lương được hiểu là số tiền mà người lao
động nhận được một cách cố định theo một đơn vị thời gian (tuần, tháng,
năm). Tiền lương này thường áp dụng đối với những công việc khó xác
định mức như lao động quản lý.
Tuy nhiên trong thực tế rất nhiều người mà số tiền họ nhận được không
được trả một cách đều đặn mà số tiền họ nhân được phụ thuộc vào số
1
Thời báo kinh tế Sài gòn- số 49/2006
NguyÔn Kh¸nh Hµ - QTNL46B
Chuyªn ®Ò thùc tËp
lượng công việc, thời gian làm việc… đó là tiền công. Tiền công là số tiền
người lao động nhân được tùy thuộc vào số lượng thời gian làm việc thực
tế hay số lượng sản phẩm được sản xuất ra.
Một cách hiểu đơn giản về tiền lương đó là trong bộ luật lao động Việt
Nam, theo đó: “Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong
hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu
quả công việc”
2
.
Như vậy, có rất nhiều quan điểm về tiền lương nhưng tất cả đều nói lên
tiền lương là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động.
1.1.2. Bản chất của tiền lương
Trong doanh nghiệp tiền lương là giá cả sức lao động, là yếu tố đầu vào
của sản xuất, tham gia vào hình thành chi phí sản xuất và phân phối theo kết
quả đầu ra. Thực vậy, tiền lương (V) là một phần cấu tạo nên giá trị của hàng
hóa (GT=C+V+m) nó đánh dấu lao động xã hội có ích được chuyển vào trong
hội.
Ngày nay, tiền lương còn thể hiện địa vị, vị thế của một người trong xã
hội. Những người có mức tiền lương cao thì là những người thành đạt và có
địa vị nhất định trong xã hội, được bạn bè , đồng nghiệp tôn trọng và cũng là
niềm vui của mọi người trong gia đình.
Ngoài ra tiền lương còn có tác dụng tạo động lực cho người lao động.
b. Đối với tổ chức
Tiền lương là một phần chi phí quan trọng của chi phí sản xuất. Việc
tăng hay giảm tiền công có ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Tăng lương làm tăng chi phí nhưng cũng có mặt tích cực là
tạo ra động lực làm việc tốt hơn.
NguyÔn Kh¸nh Hµ - QTNL46B
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Tiền lương là một trong những công cụ quan trọng để duy trì cũng như
thu hút người lao động giỏi, có trình độ chuyên môn tốt.
Ngoài ra tiền lương còn là công cụ để quản lý chiến lược nguồn nhân
lực và có ảnh hưởng đến các chức năng quản lý nguồn nhân lực.Tiền lương
còn có vai trò trong việc giảm thiểu những cuộc đình công xảy ra và hiện nay
vấn đề này đang xảy ra rất nhiều mà những cuộc đình công này chủ yếu đòi
tằng lương.
c. Đối với quốc gia.
Tiền lương có ý nghĩa trong việc bảo đảm tính ổn định của nền chính
trị quốc gia, góp phần đưa đất nước ngày càng phát triển.Bởi vì, tiền lương
được nhà nước quy định phù hợp, đáp ứng được đời sống của người lao động
thì họ sẽ an tâm làm việc.Còn nếu chính sách tiền lương không hợp lý sẽ có
sự chống đối của người lao động, gây ảnh hưởng đến tổ chức cũng như sẽ ảnh
hưởng tới sự ổn định của nền chính trị .
Tiền lương còn góp phần vào ngân sách của chính phủ thông qua thuế
thu nhập, mặt khác tiền lương còn là công cụ để chính phủ điều tiết thu nhập
lương theo mức này. Mức tiền lương này nhằm đảm bảo nâng cao đời sông
của người lao động tuy nhiên nó lại ảnh hưởng đến doanh nghiệp.
Như vậy vận dụng các nguyên tắc trong trả lương sẽ tạo điều kiện cho
doanh nghiệp quản lý tốt tiền lương và phát huy tính khuyến khích của hệ
thống tiền lương.
1.2.2. Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp.
1.2.2.1. Hình thức trả lương theo thời gian.
NguyÔn Kh¸nh Hµ - QTNL46B
Chuyên đề thực tập
Tr lng theo thi gian l hỡnh thc tr lng m trong ú tin cụng ca
cụng nhõn c tớnh toỏn trờn c s mc tin cụng ó c xỏc nh cho cụng
vic vi iu kin h phi ỏp ng cỏc tiờu chun thc hin cụng vic ti
thiu ó c xõy dng trc nu mun nhn c tin lng cho cụng vic
ú.
i tng ỏp dng hỡnh thc tr lng ny
Lao ng hnh chớnh, lao ng sn xut m khú xỏc nh mc cú cn
c khoa hc; tớnh thi v ca sn xut rt ln; sn xut n chic; trong
trng hp nghiờn cu th nghip.
iu kin m bo tr cụng cú hiu qu.
Phi xõy dng c bn mụ t cụng vic, bn yờu cu thc hin cụng
vic tht rừ rng. T ú da vo ú xem xột mc hon thnh cụng
vic tin hnh ỏnh giỏ v tr lng.
Tin hnh b trớ lao ng hp lý, ỳng chuyờn mụn tn dng c ht
kh nng ca ngi lao ng.
Cỏc hỡnh thc tr lng theo thi gian
Ch tr lng theo thi gian gin n: Theo hỡnh thc ny thỡ tin
lng ca ngi lao ng nhn c s ph thuc vo s ngy lm vic
thc t v mc tin cụng ngy ca cụng vic ú.
L
tt
thể định mức có tính lặp đi lặp lại và không đòi hỏi có trình độ tay
nghề cao, kết quả lao động chủ yếu phụ thuộc vào nỗ lực của bản thân
người lao động.
Điều kiện áp dụng tốt: Phải xây dựng được các mức lao động có căn
cứ khoa hoc, tổ chức phục vụ tôt nơi làm việc, làm tốt công tác thống
kê nghiệm thu sản phẩm, giáo dục tư tưởng cho người lao động ý thức
trách nhiệm trong công việc.
b) Các chế độ trả công theo sản phẩm.
Chế độ trả công theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
+ Đối tượng áp dụng là những công nhân sản xuất chính mà công việc
của họ mang tính độc lập tương đối. Kết quả lao động của họ có thể xác định
một cách cụ thể.
+ Cách tính TC=ĐG*Q
tt
ĐG=L/Q; ĐG=L*T
Trong đó TC: Tiền công của người lao động
Q
tt
: Số lượng sản phẩm sản xuất ra thựctế
ĐG: Đơn giá sản phẩm
L: Mức lương cấp bậc công việc
Q: Mức sản lượng
T: Mức thời gian.
NguyÔn Kh¸nh Hµ - QTNL46B
Chuyªn ®Ò thùc tËp
+ Ưu điểm của chế độ trả công này là nó gắn tiền công của người lao
động với kết quả do vậy kích thích nâng cao năng suất.Nhược điểm là người
lao động ít quan tâm đến máy móc, nguyên vật liệu.
Chế độ trả công theo sản phẩm tập thể.
+ Đối tượng áp dụng là những công việc cần một nhóm làm đòi hỏi có
L
1
: Tổng lương cấp bậc của nhóm
Q : Mức sản lượng cả nhóm
L
i
: Lương cấp bậc công việc bậc i
T
i
: Mức thời gian công việc bậc i
n : Số công việc trong tổ
L
: Lương cấp bậc cv ình quân cả tổ
T : Mức thời gian của sản phẩm
+ Ưu điểm của hình thức này là khuyến khích công nhân trong tổ nhóm
nâng cao trách nhiệm trước tập thể, quan tâm đến kết quả cuối cùng.Tuy
nhiên nó có nhược điểm đó là không gắn kết quả với từng công nhân do vậy
không nâng cao năng suất lao động cá nhân.
Chế độ trả công theo sản phẩm gián tiếp
+ Đối tượng áp dụng cho công nhân phụ, công nhân sửa chữa, công
nhân phục vụ.
+ Cách tính
ĐG=
QM
L
*
; TC=ĐG*Qtt
Trong đó ĐG- Đơn giá sản phẩm gián tiếp
NguyÔn Kh¸nh Hµ - QTNL46B
- Lng thc t khoỏn
+ u im khuyn khớch cụng nhõn hon thnh trc thi hn m vn
m bo cht lng sn phm.
1.3.S CN THIT PHI HON THIN CC HèNH THC
TR LNG.
Nguyễn Khánh Hà - QTNL46B
Chuyªn ®Ò thùc tËp
1.3.1. Đảm bảo phù hợp với các quy định của nhà nước
Nhà nước ban hành các quy định về tiền lương trong luật lao động do vậy
các doanh nghiệp phải tuân thủ. Việc chi trả lương của doanh nghiệp phải dựa
trên cơ sở của quy định của nhà nước, nhà nước ban hành các quy định nhằm
tạo hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp tiến hành chi trả trong quá trình
hoạt động.
1.3.2. Đảm bảo sự phù hợp với sức lao dộng và công bằng trong trả
lương
Tiền lương và thu nhập của người lao động phụ thuộc vào mức độ đóng
góp của họ và kết quả đầu ra của sản xuất kinh doanh, do đó tiền lương và thu
nhập trả cho người lao động phải tương xứng với sự đóng góp họ. Trả lương
phải đúng giá trị sức lao động, điều này nhằm đảm bảo sự công bằng bên
trong tổ chức tránh sự không hài lòng của người lao động.
Mặt khác doanh nghiệpcũng cần chú ý đảm bảo công bằng bên ngoài tổ
chức. Tức là trong quan hệ so sánh những công việc tương tự nhau giữa các tổ
chức thì phải có mức lương tương xứng.
1.3.3. Đảm bảo tiền lương có tác dụng khuyến khích người lao động.
Tiền lương không chỉ là chi phí mà nó còn là một trong những biện pháp
khuyến khích tạo động lực rất có hiệu quả. Một hệ thống tiền lương tốt phải
có tác dụng nâng cao năng suất lao động của người lao động. Mặt khác cũng
phải thu hút và gìn giữ lao động giỏi.
1.3.4. Đảm bảo doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.
Tiền lương là một bộ phận quan trọng trong chi phí của doanh nghiệp do
trình kỹ thuật, hạ tầng đô thị và khu công nghiệp.
- Tư vấn giới thiệu việc làm trong nước (không bao gồm dịch vụ giới
NguyÔn Kh¸nh Hµ - QTNL46B
Chuyªn ®Ò thùc tËp
thiệu tuyển dụng cho các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động)
- Kinh doanh và phát triển nhà.
- Thiết kế, thi công xây dựng công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ, công trình
đường giao thông tới cấp III, công trình điện đến 35Kw.
- Thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật thi công, tổng dự toán các
công trình xây dựng.
- Thiết kế kết cấu: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp;
thiết kế công trình thuỷ lợi, thuỷ điện; thiết kế các công trình đường bộ; thiết
kế lắp đặt điện máy và thiết bị: với công trình xây dựng dân dụng, công
nghiệp; thiết kế thông gió điều hòa không khí, cấp lạnh, cấp nhiệt cho các
công trình xây dựng và công nghiệp; thiết kế cấp thoát nước, môi trường nước
đối với công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, khu
đô thị:
- Lập tổng dự toán công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp;
- Giám sát thi công xây dựng.
- Khảo sát địa hình, địa chất công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp,
công trình giao thông tới cấp III, công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ.
II. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng và Phát triển cơ khí thuộc Tổng công
ty Cơ khí Xây dựng (COMA) - Bộ xây dựng là doanh nghiệp Nhà nước được
thành lập theo Quyết định số 578/BXD - TCLĐ của Bộ Xây dựng và chuyển
thành công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Phát triển cơ khí theo quyết định
số 1642/QĐ - BXD của Bộ Xây dựng.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0103006042
do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp.
Thành lập năm 1992 mang tên Trung tâm Nghiên cứu Thiết kế, Tư vấn
- Giám sát kỹ thuật lắp đặt, chế tạo thiết bị xây dựng.
- Nghiên cứu ứng dụng chuyển giao công nghệ tiến bộ về cơ khí xây dựng.
NguyÔn Kh¸nh Hµ - QTNL46B
Chuyên đề thực tập
- Sn xut kinh doanh mỏy múc, vt t thit b phc v cho cỏc ngnh
cụng nghip v tiờu dựng.
- Thi cụng xõy lp cỏc cụng trỡnh cụng nghip v dõn dng cỏc cụng trỡnh
k thut h tng ụ th v khu cụng nghip do cỏc n v khỏc thit k v lp d
toỏn.
- T vn gii thiu vic lm trong v ngoi nc kinh doanh phỏt trin nh.
- Thit k thi cụng cụng trỡnh thu li va v nh
- Thit k thi cụng cụng trỡnh giao thụng ti cp III
- Kinh doanh dch v, t vn khỏc.
IV. c im nng lc sn xut kinh doanh ca cụng ty
1. Nhõn lc v thit b sn xut:
1.1.Nng lc cỏn b chuyờn mụn v k thut ca doanh nghip
Bng 1: C cu lao ng ca Cụng ty c phn t vn xõy dng v phỏt
trin c khớ
Nm 2005 2006 2007
Tng s lao ng 140 152 163
Lao ng giỏn tip 31 33 35
Lao ng trc tip 109 119 128
Trỡnh hc
vn
Sau i hc 1 2 5
i hc, cao ng 44 52 57
Trung hc, tr xung. 95 98 101
(ngun: phũng t chc hnh chớnh)
Nhỡn vo bng trờn ta thy lng lao ng trong nhng nm qua ca cụng ty
u tng nm sau so vi nm trc, õy l mt iu ỏng mng vỡ nú chng
(o lng, kim tra)
1 Thit b o sn Nht Bn 03
2 Cỏc thit b trc c
- Mỏy kinh v Nht Bn 03
- Mỏy thu chun Thu s 03
3 Mỏy X - ra Baltone 300 KV B 01
5 Mỏy siờu õm USN - 52 c 02
6 Mỏy th t Y 7 M 02
7 Mỏy th t Y 6 Anh 02
8
Cỏc thit b o lng
khỏc (ng b o ỏp sut,
chõn khụng, vũng quay;
thit b o in; dng c
o lng c khớ...)
III Thit b vn phũng
Mỏy photo - A3, A4 RICOH 02
- A0 01
Nguyễn Khánh Hà - QTNL46B
Chuyªn ®Ò thùc tËp
1.3. Thiết bị phục vụ sản xuất cơ khí và xây lắp
TT Tên thiết bị Thông số KT đặc trưng
Nước
sản xuất
Số
lượng
Ghi
chú
1 Máy hàn
- Xoay chiều
2H125T
Lỗ khoan
Max
:
φ
40mm Liên Xô 02
5
Máy phay
TaKaoSeiki
KT bàn: 1400x400mm
Nhật
Bản
01
6 Máy phay FGC25A KT bàn: 1400x400mm Ba Lan 01
7 Máy tiện T18A
ĐKmax: 350mm,
L=900mm
Việt
Nam
04
8 Máy tiện KLS500
ĐKmax: 300mm,L
=900mm
Nhật
Bản
01
9 Máy bào PAB40 P=15Kw Ba Lan 01
10
Máy khoan bàn
K112AC
φ
16mm Nhật 05
16 Máy khoan 4 đầu Lỗ khoan
Max
:
φ
16mm Đức 02
NguyÔn Kh¸nh Hµ - QTNL46B
Chuyªn ®Ò thùc tËp
17
Dụng cụ đo lường cơ
khí
18 Máy trộn bê tông Dung tích: 250-350Lít VN 02
19 Đầm dùi Tr. Quốc 5
20 Đầm bàn DT bàn: 420x292mm Nhật 02
21 Đầm rung nền DT bàn: 340x285mm Nhật 01
22 Máy cắt bê tông DK lưỡi cắt: 354mm Nhật 01
23 Ô tô 4 chỗ KIA 4 chỗ
Hàn
Quốc
01
24 Ô tô tải Tải trọng: 1,5tấn
Hàn
Quốc
01
25 Ô tô CAMRY 4 chỗ Nhật 01
2. Kết quả sản xuất kinh doanh thời gian qua
a. Trước cổ phần hóa.
STT Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
1 Doanh thu
Board of management
TỔNG GIÁM ĐỐC
Beneral Director
BAN KIỂM SOÁT
Board of Inspector
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Deputy General Director
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Deputy General Director
PHÒNG KẾ HOẠCH KỸ THUẬT
Planning and Technical
Department
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
Finance and Accounting
Department
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
Personnel and Administration
Department
XÍ NGHIỆP
THIẾT KẾ 1
Enterprise of
Designing 1
XÍ NGHIỆP
THIẾT KẾ 2
Enterprise of
Designing 2
TỔ GIÁM SÁT
XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH
Team of
tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong quản lý,
điều hành.
1.2. Tổ chức sản xuất
Hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện chủ yếu, trên các lĩnh vực
được đăng ký (nêu trên)
Các đơn vị trực thuộc công ty gồm có:
- Xí nghiệp thiết kế 1
- Xí nghiệp thiết kế 2
- Xí nghiệp sản xuất cơ khí
- Xí nghiệp xây lắp.
NguyÔn Kh¸nh Hµ - QTNL46B
Chuyªn ®Ò thùc tËp
VI. Các hoạt động sản xuất kinh doanh lớn trong thời gian qua
1. Các công trình đã thực hiện
TT Tên hợp đồng
Tổng giá
trị hợp
đồng
(1000đ)
Giá trị
do nhà
thầu
thực
hiện
(1000đ)
Thời gian thực
hiện
Chủ đầu tư/
Bên giao
thầu
3
Thi công phần điện
nước nhà máy thấu
kính quang học công
ty R Technical Việt
Nam
1.759.00
0
1.759.00
0
6-2003
11-200
3
Cty
R.Techincal
Việt Nam
4
Giám sát thi công
Nhà điều hành Điện
lực Thái Nguyên
115.000 115.000 5-2000
10-200
0
Cty Lắp máy
điện nước
xây dựng
5 Lập báo cáo NCKT,
thiết kế KTTC Cải
tạo mở rộng dây
chuyền, nâng công
viên/năm
331.000 331.000
12-200
0
2-2002
Cty ứng
dụng KHKT
và chuyển
giao CN mới
9
Lập báo cáo NCKT;
thiết kế KTTC;
giám sát thi công XD
Nhà máy gạch
Tuynel Long Thành
- Đồng Nai, CS: 15
triệu viên/năm
405.000 405.000 1-2001 2002
Cty Khai
thác cát
Đồng Nai
10 Thiết kế công nghệ
và giám sát chế tạo
và lắp đặt thiết bị
dây chuyền sản xuất
nhà máy sứ Bình
8.900.00
0
482.700 4-2001 9-2002 Tổng công ty
thuỷ tinh &
Phòng học thực hành
với thiết bị mô
phỏng lái tàu
86.000 86.000 7-2001
12-200
1
Trường trung
học đường
sắt
14
Thiết kế KTTC;
giám sát thi công xây
dựng NM sản xuất
tinh bột sắn Văn Yên
- Yên Bái
255.000 255.000
10-200
1
12-200
1
Cty Chế biến
Lâm Nông
sản thực
phẩm Yên
Bái
15
Giám sát thi công
xây dựng ctr: Nhà
máy gạch, ngói
tuynen COMA, công