Báo cáo thực tập: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG MÁY TÍNH - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO:

THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG MÁY TÍNH

Nhóm sinh viên thực hiện: LÊ VĂN THANH
TRẦN THỊ THU TRANG
Lớp: LT CĐ-ĐH KHMT 1 – K5
Giảng viên hướng dẫn: TH.S VŨ MINH YẾN

Hà Nội, 05/2011

Trang 1


MỤC LỤC

Trang 2


LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, nhóm em muốn bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với các thầy
giáo, cô giáo trong Khoa Công Nghệ Thông Tin - Trường Đại học Công nghiệp Hà
Nội, những người thầy không những đã tận tình truyền đạt kiến thức mà còn luôn
động viên, quan tâm, giúp đỡ chúng em trong học tập cũng như trong cuộc sống suốt
thời gian theo học tại trường.


Quản lý mặt hàng

3

QL Nha CC

Quản lý nhà cung cấp

4

QL Khach hang

Quản lý khách hàng

5

QL Don DH

Quản lý đơn đặt hàng

DANH SÁCH PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
GVHD: Vũ Minh Yến
STT

Nội dung dự kiến

Tuần 1

Nhận đề tài, Khảo


Người thực hiện

Khảo sát đề tài

Lê Văn Thanh.
Trần Thị Thu Trang

Trần Thị
Thu Trang
Phân tích csdl

Lê Văn Thanh

Phân tích csdl

Lê Văn Thanh
Trần Thị Thu Trang

Phân tích
csdl

Hoàn thiện chương Hoàn thiện chương
trình
trinh

code

Trần Thị
Thu Trang

như nội dung trình bày sau đây.
Nội dung của đồ án được chia làm 3 chương:
- Chương 1: Khảo sát hệ thống.
- Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống.
- Chương 3: Thiết kế chương trình.

Trang 5


CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Cùng với sự phát triển không ngừng về kỹ thuật máy tính, điện tử, công nghệ
thông tin cũng được những công nghệ có đẳng cấp cao và lần lượt chinh phục hết
đỉnh cao này đến đỉnh cao khác. Mạng Internet là một trong những sản phẩm có giá
trị hết sức lớn lao và ngày càng trở nên một công cụ không thể thiếu, là nền tảng
chính cho sự truyền tải, trao đổi thông tin trên toàn cầu.
Giờ đây, mọi việc liên quan đến thông tin trở nên thật dễ dàng cho người sử
dụng: chỉ cần có một máy tính kết nối internet và một dòng dữ liệu truy tìm thì gần
như lập tức cả thế giới về vấn đề mà bạn đang quan tâm sẽ hiện ra, có đầy đủ thông
tin, hình ảnh và thậm chí đôi lúc có cả những âm thanh nếu bạn cần…
Bằng internet, chúng ta đã thực hiện được nhiều công việc với tốc độ nhanh hơn
và chi phí thấp hơn nhiều so với cách thức truyền thống. Chính điều này, đã thúc đẩy
sự khai sinh và phát triển của thương mại điện tử và chính phủ điện tử trên khắp thế
giới, làm biến đổi đáng kể bộ mặt văn hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống con người.
Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, giờ đây, thương mại điện tử đã khẳng
định được vai trò xúc tiến và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Đối với một
công, việc quảng bá và giới thiệu đến khách hàng các sản phẩm và dịch vụ do công ty
cung cấp trong từng thời điểm một cách hiệu quả và kịp thời là yếu tố mang tính
quyết định cho sự tồn tại và phát triển của công ty. Vì vậy, sẽ thật thiếu sót nếu các
công ty chưa xây dựng được một website để giới thiệu rộng rãi các sản phẩm và dịch

vai trò của người quản trị website doanh nghiệp. Các công ty sở hữu các website này
đều có một bộ phận riêng đảm đương việc quản lý thông tin website, nhằm đáp ứng
kịp thời và hiệu quả các yêu cầu của các vị “thượng đế” thông qua mạng internet, có
như vậy thì mới khai thác hết giá trị của website, và nguồn khách hàng tiềm năng trên
mạng.
Vì thế, theo xu hướng phát triển các công ty đã, đang và có ý định xây dựng
website riêng cho mình thì dù ít, dù nhiều cũng đã quan tâm đến vai trò của công
nghệ thông tin và các khách hàng tiềm năng trên mạng, nên có kế hoạch và cắt đặt
người quản trị để website của công ty mình luôn mới mẻ, thu hút khách hàng đến với
website, đến với công ty.
1.3. ỨNG DỤNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG WEBSITE.
Nói đến internet, ngày nay, người ta thường nhắc đến chính phủ điện tử, thương
mại điện tử. Đây cũng chính là hai trong số những ứng dụng lớn nhất của công nghệ
thông tin, của xa lộ thông tin Internet vào lĩnh vực tổ chức và thương mại toàn cầu.
- Chính phủ điện tử: là một cách thức tổ chức và truyền thông dữ liệu của chính
phủ, sử dụng các công nghệ mới để cung cấp cho các công dân khả năng truy cập
hiệu quả vào nguồn tài nguyên thông tin có độ tin cậy cao của chính phủ.
- Thương mại điện tử: được đề cập đến như là một hình thức mua bán, giao tiếp
hoàn toàn khác so với hình thức giao tiếp thương mại truyền thống. Ở đó, người mua
và người bán đôi khi không hề biết mặt nhau, mọi thoả thuận, trao đổi đều diễn ra
trên mạng internet và thông qua một hệ thống thanh toán đặc biệt, chẳng hạn như thẻ
tín dụng ngân hàng.
Thương mại điện tử tạo ra được nhiều mối quan hệ hơn giữa các cá nhân, các
công ty và giữa các thành phần trong toàn xã hội. Xây dựng website giới thiệu sản
phẩm là chúng ta cũng đã tham gia vào thương mại điện tử, với mục tiêu đẩy mạnh
mối quan hệ thương mại: công ty – khách hàng và khách hàng – công ty.
Trang 7


Nói đến thương mại điện tử người ta thường nghĩ ngay đến việc chọn mua một

- Nội dung quản trị còn sơ sài.
- Sản phẩm không được update thường xuyên dẫn đến nhàm chán.
Ngoài ra do tổ chức nhân sự phụ trách, chịu trách nhiệm từng mảng của trang
web không rõ ràng dẫn đến sự chồng chéo trong khâu quản trị. Việc làm mới trang
web về nội dung lẫn hình thức không được triển khai thường xuyên. Nên chưa thu hút
được khách hàng quan tâm, đặt hàng. Hầu hết các sản phẩm bán được của công ty là
do khách hàng trực tiếp liên hệ. Nên có một yêu cầu đặt ra là phải xây dựng một hệ
thống website mới cho công ty, khắc phục được những hạn chế trước đó, thu hút được
Trang 8


khách hàng thăm quan trang web thường xuyên hơn. Có được sự chuyên nghiệp và
thuận tiện hơn trong hoạt động nghiệp vụ của công ty và thuận tiện hơn cho từng bộ
phận trong quản trị nội dung website.
1.4.2. Hoạt động của hệ thống mới xây dựng.
1.4.2.1. Quy trình nghiệp vụ.
Do số lượng khách hàng đông đảo, các sản phẩm của công ty cũng liên tục có sự
thay đổi về số lượng và chủng loại; và tất cả các thay đổi này đều phải được cập nhật
lên website của công ty để các khách hàng ở xa, không tiện liên lạc trực tiếp đến công
ty theo dõi và đặt hàng trực tuyến.
Bởi vì phải cập nhật thông tin thường xuyên như vậy, ban giám đốc công ty
quyết định cho các bộ phận khác nhau trong công ty sẽ cung cấp tài liệu liên quan đến
việc update thường xuyên các thông tin quản lí trang web của công ty. Cụ thể như
sau:
- Bộ phận kinh doanh: chịu trách nhiệm cung cấp thông tin đơn đặt hàng của
khách hàng gửi tới trên mạng internet, hoặc đặt hàng qua điện thoại. Sau khi tổng hợp
thông tin về đơn đặt hàng, bộ phận này có nhiệm vụ kiểm tra và xác nhận thông tin
khách hàng và đơn đặt hàng. Sau đó đưa lại cho người quản trị trang web. Giúp người
quản trị trang web “quản lí đơn đặt hàng”.
- Bộ phận văn phòng: Cung cấp các thông tin như thêm mới, cập nhật các sản

cung cấp.
- Theo dõi tình hình liên hệ thông qua website của khách hàng, để đáp ứng kịp
thời nhu cầu của họ.
- Đăng ký thành viên cho khách hàng.
- Thêm, xóa, sửa thông tin, hình ảnh về các sản phẩm do công ty cung cấp, phục
vụ cho công tác quản lý, thống kê tình hình hoạt động của công ty.
- Thêm, xóa, sửa thông tin, hình ảnh về các nhà cung cấp ở từng thời điểm khác
nhau.
Và trang web mới này đáp ứng được những yêu cầu sau:
- Website phải có dung lượng không quá lớn, tốc độ xử lý nhanh.
- Công việc tính toán phải thực hiện chính xác, không có sai sót.
- Mã hóa các thông tin nhạy cảm của khách hàng.
- Đảm bảo an toàn dữ liệu khi chạy website.

Trang 10


CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VÀ THIẾT KẾ DỮ LIỆU
1.1

Sơ đồ Use Case.

1.1.1 Sơ đồ Use Case chi tiết.

Hình 2.1. Sơ đồ Use Case chi tiết (a)
Trang 11


Hình 2.2. Biểu đồ use case tổng quan (b)
2.1. Biểu đồ trình tự.

Trang 16


 Biểu đồ trình tự chức năng Tìm kiếm sản phẩm.

Hình 2.8. Biểu đồ trình tự tìm kiếm sản phẩm
2.2. Biểu đồ trạng thái.
 Update sản phẩm.

Hình 2.9. Biểu đồ trạng thái update sản phẩm
Trang 17


2.3. Biểu đồ hoạt động.
 Biểu đồ hoạt động cho chức năng đăng nhập hệ thống.

Hình 2.10. Biểu đồ hoạt động cho chức năng đăng nhập hệ thống
 Biểu đồ hoạt động cho chức năng thêm sản phẩm.

Hình 2.11. Biểu đồ hoạt động cho chức năng thêm sản phẩm

Trang 18


 Biểu đồ hoạt động cho chức năng tìm kiếm sản phẩm.

Hình 2.12. Biểu đồ hoạt động cho chức năng tìm kiếm sản phẩm
2.4. Biểu đồ phân giã và đặc tả một số Case sử dụng

2.4.1. Chức năng đăng nhập.

nhóm người dùng theo tên truy cập.

Chuỗi sự kiện
Tác nhân (User)
1. Khởi động chương trình

Hệ thống
2. Hiển thị lên màn hình đăng nhập

3. Nhập tên truy cập và mật khẩu.
4. Nhấn vào nút “Đăng nhập”.

5a. - Xác thực người dùng qua tên truy
cập và mật khẩu.
Trang 19


- Đưa ra thanh menu có các chức năng
tương ứng với tên truy cập.
Chuỗi sự kiện khác
Tác nhân (User)

Hệ thống
5b. Nếu tên truy cập và mật khẩu không
đúng, đưa ra thông báo lỗi và yêu cầu
người sử dụng phải nhập lại.
6. Lặp lại luồng 5b cho đến khi thông tin
người dùng nhập vào hợp lệ hoặc ngừng
lại khi người dùng hủy bỏ đăng nhập.



Điều kiện đầu vào

Người dùng đã đăng nhập thành công vào hệ
thống.

Kết quả đầu ra

Password truy cập của người dùng được
thay đổi.

Chuỗi sự kiện
Tác nhân

Hệ thống

1. Vào chức năng “Tài khoản”

2. Hiển thị màn hình thay đổi thông tin tài
khoản

3. Nhập các thông tin tài khoản
cần thay đổi(trừ Username).

4a. - Kiểm tra các thông tin cần thiết đã
được điền chưa, tất cả các thông tin đã đúng
và hợp lệ chưa.
- Kiểm tra xem Password mới nhập lại đúng
hay không (Confirm Password).
Nếu tất cả các điều kiện trên đều thỏa mãn,


Mô tả

Use case này cho phép nhà Quản trị
thêm mới một sản phẩm vào trong hệ
thống.

Điều kiện đầu vào

Người dùng đăng nhập vào được tài
khoản của admin.

Kết quả đầu ra

Một sản phẩm mới được thêm vào hệ
thống mặt hàng của hệ thống.

Chuỗi sự kiện
Tác nhân
1. Vào chức năng “Thêm sản phẩm”

Hệ thống
2.Đưa ra màn hình trang “Trang thêm
sản phẩm”

3.Nhập các thông tin về sản phẩm.
Trang 22


4.Nhấn nút “Thêm” đề kết thúc việc

Tác nhân

Quản trị

Mô tả

Use case này cho phép nhà Quản trị
cập nhật thông tin một sản phẩm trong
hệ thống.

Điều kiện đầu vào

Người dùng đăng nhập vào được tài
khoản Admin.

Kết quả đầu ra

Thông tin một sản phẩm được cập nhật
trong hệ thống mặt hàng của hệ thống.

Chuỗi sự kiện
Tác nhân
1. Vào chức năng “Danh sách sản
phẩm” và click “Chi tiết”.

Hệ thống
2. Đưa ra màn hình thông tin chi tiết về
sản phẩm và các thao tác có thể được
thực hiện.



Tên use-case

Xóa mặt hàng

Mô tả
Tác nhân

Quản trị

Mô tả

Use case này cho phép nhà quản trị cập
nhật thông tin một sản phẩm trong hệ
thống.

Điều kiện đầu vào

Người dùng đăng nhập thành công vào
được tài khoản admin.

Kết quả đầu ra

Một sản phẩm được thêm vào trong hệ
thống sản phẩm của hệ thống.

Chuỗi sự kiện
Tác nhân

Hệ thống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status