Trần Hoàng Tuấn
Hệ thống kiến thức hóa học lớp 10 – Chương trình Cơ bản và Nâng cao – Luyện thi đại học và Cao đẳng
Chương 1 + 2:
NGUYÊN TỬ - BẢNG TUẦN HOÀN HÓA HỌC
A/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ
I/ THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
1/ Cấu tạo nguyên tử - đặc tính các hạt:
Nguyên tử có cấu tạo gồm:
- Hạt nhân ở giữa nguyên tử, gồm các hạt proton (p) (mang điện tích dương) và các hạt nơtron (n) (không
mang điện).
- Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron (e) (mang điện tích âm) chuyển động xung quanh hạt nhân.
Hạt
Proton
Nơtron
Electron
Khối lượng (m)
Thật
1,6726.10-27 kg
1,6748.10-27 kg
9,1094.10-31 kg
Điện tích (q)
Thật
+1,602.10-19C
0
So sánh
Dnguyentu
Dhatnhan
-5
hạt nhân
10 nm
Dnguyentu
Delectron
Electron (hay proton)
-8
10 nm
10 −1
= −5 = 10 4 lan
10
10−1
= −8 = 107 lan
10
Dhatnhan 10−5
= −8 = 103 lan
Delectron 10
Trang 1
X: kí hiệu hóa học của nguyên tố
/>
Trần Hoàng Tuấn
Hệ thống kiến thức hóa học lớp 10 – Chương trình Cơ bản và Nâng cao – Luyện thi đại học và Cao đẳng
III/ ĐỒNG VỊ. NGUYÊN TỬ KHỐI. NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
1/ Đồng vị: Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố có cùng số proton, khác số nơtron.
Ví dụ. Nguyên tố H có 3 đồng vị 11 H , 12 H , 13 H
Chú ý. Các đồng vị bền có Z ≤ 82.
2/ Nguyên tử khối. Nguyên tử khối trung bình
a/ Nguyên tử khối (M). Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử, bằng số khối hạt nhân
M=A
b/ Nguyên tử khối trung bình ( M ). Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị được tính
bằng hệ thức
aA + bB + cC
a+b+c
Với a, b, c: là số nguyên tử (hoặc % số nguyên tử) của mối đồng vị.
A, B, C: là nguyên tử khối (hay số khối) của mỗi đồng vị.
Mở rộng:
M=
k
M=
∑ ( n .M )
1
M1 = M2 → M = M 1 = M 2
M đơn chất ↔ M hợp chất
Sơ đồ đường chéo:
V1 (hay n1) M1
, ∀n,V , x
|M2 – M |
→
M
V2 (hay n2) M2
V1 M 2 − M
=
V2 M − M 1
| M – M1|
* Chú ý:
- Phân biệt nguyên tử và nguyên tố:
+ Nguyên tử là loại hạt vi mô gồm hạt nhân và các hạt electron quanh hạt nhân.
+ Nguyên tố là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
- Tính chất hóa học nguyên tố là tính chất hóa học các nguyên tử của nguyên tố đó.
- Mối quan hệ giữa các hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử:
+ Số hạt cơ bản = 2.Z + N (mang điện: 2.Z, không mang điện: N).
+ Số hạt mang điện = số electron + số proton = 2.Z .
+ Số hạt ở hạt nhân = số proton + số nơtron = Z + N.
Trần Hoàng Tuấn
3,5
3
- Từ kí hiệu nguyên tử X => số p và số n trong hạt nhân cũng như số electron ở vỏ nguyên tử và ngược lại.
- Tất cả các nguyên tử có cùng số điện tích hạt nhân Z đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
- Công thức tính thể tích của một nguyên tử:
A
Z
4
V = πR 3
3
(R là bán kính nguyên tử)
III/ Sự chuyển động của e trong nguyên tử. Obitan nguyên tử.
1/ Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác
định nào và tạo thành đám mây electron.
2/ Obitan nguyên tử (AO)
a/ Định nghĩa: Obitan nguyên tử là khu vực đám mây electron xung quanh hạt nhân mà xác suất có mặt
electron khoảng 90%.
b/ Hình dạng obitan nguyên tử: Dựa trên sự khác nhau về trạng thái electron trong nguyên tử ta có:
- Obitan s: dạng hình cầu.
- Obitan p: gồm 3 obitan px, py, pz có hình dạng số 8 nổi, định hướng theo 3 trục Ox, Oy, Oz của hệ tọa độ.
IV/ Lớp và phân lớp e:
1/ Lớp electron: Lớp electron gồm các electron có mức năng lượng gần bằng nhau. Các lớp electron xếp
theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần nhân ra ngoài):
Lớp thứ n
Có số electron tối đa
2
- Trong 1 lớp electron thì số phân lớp = số thứ tự lớp:
p
3
6
d
5
10
Lớp thứ
1
2
3
Có phân lớp
1s
2s2p
3s3p3d
- Phân lớp electron chứa electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.
f
7
14
4
4s4p4d4f
V/ Năng lượng – Cấu hình e trong nguyên tử :
1/ Các nguyên lý và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử
2
1s
2s
2p3
d/ Trt t cỏc mc nng lng nguyờn t: Trong nguyờn t, cỏc electron trờn cỏc obitan khỏc nhau, nhng
cựng 1 phõn lp cú mc nng lng nh nhau. Cỏc mc nng lng nguyờn t tng dn theo trỡnh t:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d 7p
* ẹeồ nhụự ta duứng quy taộc Klechkowsky
1s
2s
3s
4s
5s
6s
7s
2p
3p
4p
- Vit cu hỡnh electron theo th t cỏc phõn lp electron trong mt lp.
Vớ d: 26Fe. Vit theo trt t mc nng lng AO tng dn: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d6
- Sau ú vit li theo th t cỏc phõn lp electron trong 1 lp: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
- Vit gn: [Ar] 3d6 4s2
* Chỳ ý: Khi vit cu hỡnh electron d nh trt t cỏc mc nng lng, ta vit theo th t lp vi 2 phõn
lp s, p nh sau:
1s 2s2p 3s3p 4s ... 4p 5s ... 5p 6s ... 6p 7s ... 7p
- Sau ú thờm 3d vo gia lp 4s ... 4p
- Thờm 4d vo gia lp 5s ... 5p
- Thờm 4f 5d vo gia lp 6s ... 6p
- Thờm 5f 6d vo gia lp 7s ... 7p
- Ta s c 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d 7p
b/ c im ca lp electron ngoi cựng
- Cỏc electron lp ngoi cựng quyt nh tớnh cht húa hc ca mt nguyờn t.
- S electron lp ngoi cựng ti a l 8e
+ Cỏc nguyờn t kim loi cú:
1e, 2e, 3e
lp ngoi cựng.
+ Cỏc nguyờn t phi kim cú:
5e, 6e, 7e
lp ngoi cựng.
+ Cỏc nguyờn t khớ him cú:
8e (He cú 2e) lp ngoi cựng.
+ Cỏc nguyờn t cú 4e lp ngoi cựng cú th l kim loi (Ge, Sn, Pb) cú th l phi kim (C, Si).
Trn Hong Tun
Trang 4
/>
cũng tăng làm lực hút giữa hạt nhân và e tăng → bán kính nguyên tử giảm.
Trong cùng một phân nhóm chính (nhóm A): đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần. Nguyên nhân là do số lớp
e tăng dần khi đi từ trên xuống và e lớp ngoài cùng giống nhau làm lực hút giữa hạt nhân với
e lớp ngoài cùng giảm dần, mặc dù điện tích hạt nhân có tăng.
Chú ý:
•
•
2.
− n .e
+ m. e
M n + ¬
M
→ M m−
cation
anion
Khi một ngtử mất e để tạo thành ion dương (cation) thì kích thước giảm đi rất nhiều
→ bán kính của cation bao giờ cũng nhỏ hơn bán kính của nguyên tử tương ứng. Cùng
một nguyên tử, nếu điện tích ion càng lớn thì bán kính càng nhỏ.
Vd: rFe > rFe2+ > rFe3+
Khi một ngtử nhận thêm e để tạo thành ion âm (anion) thì kích thước ion tăng lên vì e
nhận thêm vào làm tăng tương tác đẩy e – e.
→ Bán kính của anion bao giờ cũng lớn hơn bán kính của nguyên tử tương ứng.
Vd: rCl − > rCl > rCl +
Năng lượng ion hóa:
M+ → M2+ + 1e , I2 > I1
Quy tắc Koopmans: Năng lượng ion hóa thứ nhất I 1 của nguyên tử là bằng đối của năng lượng của
obitan mà e bị tách đó đã chiếm.
Trong một chu kỳ, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, lực liên kết giữa hạt nhân và e lớp
ngoài cùng tăng, làm cho năng lượng ion hóa nói chung cũng tăng theo.
Trong cùng một phân nhóm chính, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử
tăng,lực liên kết giữa e lớp ngoài cùng và hạt nhân giảm, do đó năng lượng ion hóa nói chung giảm.
Đôi nét về ion :
Ion là một nguyên tử hay nhóm nguyên tử bị mất hay thu nhận thêm được một hay nhiều điện
tử. Một ion mang điện tích âm,khi nó thu được một hay nhiều điện tử, được gọi là anion, và
một ion mang điện tích dương khi nó mất một hay nhiều điện tử, được gọi là cation. Quá trình
tạo ra các ion gọi là ion hóa.
Các nguyên tử hay nhóm nguyên tử bị ion hóa được biểu diễn dưới dạng các số viết nhỏ lên
trên, bên phải ký hiệu của nguyên tử hay nhóm nguyên tử, thể hiện số lượng điện tử mà nó
thu được hay mất đi (nếu lớn hơn 1) và dấu + hay − tùy theo nó mất hay thu được (các) điện
tử. Trong trường hợp mất hay thu được chỉ một điện tử thì không cần ghi giá trị số. Ví dụ H +
hay O2-.
Các kim loại có xu hướng tạo ra các cation (mất đi điện tử) trong khi các phi kim lại có xu
hướng tạo ra anion, ví dụ natri tạo ra cation Na+ trong khi clo tạo ra các anion Cl-.
Các ion lần đầu tiên được lý thuyết hóa bởi Michael Faraday khoảng năm 1830, để miêu tả
các thành phần của phân tử mà chuyển động về phía anốt hay catốt. Tuy nhiên, cơ chế mà các
chuyển động này có thể diễn ra đã không được miêu tả cho đến tận năm 1884 khi Svante
August Arrhenius trong luận án tiến sĩ của mình trong trường đại học tổng hợp Uppsala đã
miêu tả chúng. Lý thuyết của ông ban đầu đã không được chấp nhận (ông nhận được học vị
tiến sĩ với điểm thấp nhất để được vượt qua) nhưng luận án tiến sĩ của ông đã đoạt giải Nobel
về hóa học năm 1903.
Từ ion đã được đặt tên bởi Michael Faraday, từ tiếng Hy Lạp ἰόν, động tính từ thời hiện tại
của ἰέναι, "chuyển động", vì thế là "người đi lại". Danh pháp này dựa trên xu hướng của các
anion chuyển động về phía anốt, và của các cation chuyển động về phía catốt. Vì thế, anion
điện của các nguyên tố nói chung tăng dần.
Trong cùng một phân nhóm chính, đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt
nhân, độ âm điện của các nguyên tố nói chung giảm dần.
Nguyên tố flo (F) có độ âm điện lớn nhất là 3,98 .
5. Tính kim loại, tính phi kim:
Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường e để trở thành
ion dương.
M – n.e → Mn+
→ Nguyên tử của nguyên tố càng dễ nhường e, tính kim loại càng mạnh.
Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó để nhận thêm e để trở thành
ion âm.
M + n.e → Mn→ Nguyên tử của nguyên tố càng dễ nhận e, tính phi kim càng mạnh.
Trong cùng một chu kỳ, đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính
kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần (của các nguyên tố).
Trong cùng một phân nhóm chính, đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt
nhân, tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần (của các nguyên tố).
Trong Bảng THHH, kim loại chiếm phần dưới bến trái và phi kim chiếm phần trên bên phải,
giới hạn này không rõ rệt là đường chéo kể từ góc trên bên phải.
6. Sự biến đổi về hóa trị của các nguyên tố:
Hóa trị cao nhất của một nguyên tố với oxi, với hidro của các phi kim biến đổi tuần hoàn theo
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Trong một chu kỳ, đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, hóa trị cao
nhất của các nguyên tố với Oxi tăng lần lượt từ 1 → 7, còn hóa trị với hidro của các phi kim
giảm từ 4 → 1.
Bảng biến đổi tuần hoàn hóa trị của các nguyên tố nhóm A.
Nhóm
Hợp chất với Oxi
Hóa trị cao nhất với
Oxi
Trần Hoàng Tuấn
II
III
IV
V
VI
VII
Trang 7
/>
Trn Hong Tun
H thng kin thc húa hc lp 10 Chng trỡnh C bn v Nõng cao Luyn thi i hc v Cao ng
Tng quỏt húa tr cao
nht vi Oxi
Hp cht khớ vi hidro
R2O
RO
R2O3
RH
Chú ý : Hoá trị cao nhất với oxi + hoá trị với hiđro = 8 ( chỉ áp dụng cho nguyên tố nhóm A )
Tính chất nguyên tố nhóm IA và IIA:
a) Nhóm IA ( nhóm kim loại kiềm )
- Tác dụng với nớc ở đk thờng cho kiềm tơng ứng và giải phóng hiđro.
2M + 2H2O 2MOH + H2
- Tác dụng mạnh với oxi cho ra oxit bazơ kiềm, các oxit này tác dụng mạnh với nớc cho kiềm
4M + O2 2M2O
( chú ý tạo ra peoxit và supeoxit )
M2O + H2O 2MOH
- Tác dụng với phi kim cho muối.
b) Nhóm IIA ( kim loại kiềm thổ )
- ở đk thờng tác dụng với nớc ( trừ Mg tác dụng chậm với nớc lạnh, Be không pứ )
R + 2H2O R(OH)2 + H2
- Tác dụng mạnh với oxi cho oxit, oxit tác dụng mạnh với nớc cho dung dịch kiềm
2R + O2 2RO
RO + H2O R(OH)2
7. S bin i tớnh axit bazo ca oxit v hidroxit:
Oxit v hidroxit ca kim loi th hin tớnh bazo.
Oxit v hidroxit ca phi kim th hin tớnh axit.
Tớnh axit bazo ca chỳng mnh yu ph thuc vo mnh yu ca kim loi v phi kim
tng ng.
Hidroxit kim loi M(OH)n cú tớnh bazo vỡ: M l nguyờn t kim loi, cú xu hng nhng e,
tng ng vi tỏc dng y e mnh s phõn cc liờn kt M O tng v s phõn cc
liờn kt O H gim liờn kt M O phõn cc mnh hn, kộm bn, d t cho ion OH Th hin tớnh baz.
Hidroxit phi kim R(OH)n cú tớnh axit vỡ: R l nguyờn t phi kim, cú xu hng nhn e, tng
ng vi tỏc dng hỳt e mnh s phõn cc liờn kt R O gim v s phõn cc liờn kt
O H tng liờn kt O H phõn cc mnh hn, kộm bn, d t cho ion H+
IIIA
IVA
VA
VIA
VIIA
H
1
Hỏi
Đánh số thứ tự
tăng dần từ trái
sang phải
Li
3
Li
Be
Bẻ
Na
11
Nào
Mg
Ông
8F
Fải
VIIIA
He
Hễ
2
9 Ne
Nếu
10
13Si
Sỉn
14P
Phải
15 S
Sợ
16 Cl
17Ar
Cho
Ai
(luôn)
Sang
Sườn
Té
(nhiều)
52I
Ì
53Xe
Xê
54
Cs
55
Cà
(sa)
Ba
Ba
56Tl
81Pb
82Bi
Bì
Tiền (lẻ) Phố
(buồn)
84At
Ặt
Trần Hoàng Tuấn
Vd 1: Tổng số hạt proton, notron, và e của một nguyên tử X trong một nguyên tố bằng 21.
a) Xác định số proton, notron và số khối của nguyên tử.
b) Viết cấu hình e của nguyên tử và biểu diễn sự sắp xếp chúng trên các obitan. Suy ra vị trí của nguyên
tử trong bảng tuần hoàn.
Giải:
N
Z ≥ 1
N
a.
Cách 1:
Ta có: 2.Z + N = 21 ↔ N = 21 – 2.Z → Z < 82 → 1 ≤ ≤ 1,5 hay
Z
N ≤ 1,5
Z
21 − 2.Z
≥1
Z
21 − 2.Z ≥ Z
21 ≥ 3.Z
7 ≥ Z
↔
↔
↔
↔ 6≤Z≤7
21 − 2.Z ≤ 1,5.Z
21 ≤ 3,5Z
9
7
A=Z+N
15
14
Z = 7
Chọn
→ E = 7 và A = 14 (đvC)
N = 7
b.
X là Nito : N
N ( Z = 7 ):
1s2
2s2
2p3
↑ ↑ ↑
↑↓
N ở ô thứ 7 trong bảng tuần hoàn và thuộc chu kỳ 2.
N có 3 e cuối cùng điền vào phân lớp p nên N là nguyên tố p và có 5e thuộc lớp 2
→ N thuộc nhóm V.A
↑↓
Vd 2: Hai nguyên tử A và B có phân lớp ngoài cùng là 3p và 4s tương ứng. Biết tổng số e của 2 phân lớp là
5 và hiệu số là 3. Hãy viết cấu hình e của hai nguyên tử đó và định giá trị Z của A và B.
Giải:
Gọi x là số e của phân lớp 3p
y là số e của phân lớp 4s
x + y = 5
x = 4
Theo đề, ta có:
↑
→ ZB = 19
Trang 10
/>
Hệ thống kiến thức hóa học lớp 10 – Chương trình Cơ bản và Nâng cao – Luyện thi đại học và Cao đẳng
Trần Hoàng Tuấn
Vd 3: Dựa vào bảng khối lượng của proton, notron,và e. Hãy tính khối lượng của nguyên tử: Cl gồm 17p,
18n và 17e.
Giải: Khối lượng 1 nguyên tử Clo là:
mCl = (17.1,6726.10-24) + (18.1,6748.10-24) + (17.9,1094.10-28) = 58,596.10-24g
Vd 4: Biết khối lượng một nguyên tử sắt 93,6736.10 -24g có 26 proton, tỉ khối là 7,9. Biết các nguyên tử sắt
trong tinh thể chỉ chiếm 74% thể tích.
a) Tính tỉ số khối lượng của các e trong nguyên tử so với khối lượng của toàn nguyên tử. Từ đó có thể
coi khối lượng nguyên tử thực tế bằng khối lượng hạt nhân được không?
b) Xác định bán kính nguyên tử gần đúng của sắt.
Giải:
me 26.9,1094.10−28
∑
=
= 2,5284.10−4 = 1
a) Tỉ số khối lượng e so với khối lượng nguên tử sắt là:
−24
mngtu
93, 6736.10
4.π
35
37
Vd 5: Khối lượng nguyên tử của clo là 35,5. Clo có hai đồng vị là 17 Cl và 17 Cl . Tính phần trăm về số
nguyên tử của mỗi đồng vị.
Giải:
Gọi x là % của số nguyên tử đồng vị thứ nhất
y là % của số nguyên tử đồng vị thứ hai → y = 100 – x
35.x + (100 − x ).37
M=
= 35,5 → x = 75%
100
35
37
→ 17 Cl chiếm 75% và 17 Cl chiếm 25%
Vd 6: Hidro điều chế từ nước nguyên chất có khối lượng nguyên tử là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử
1
2
1 H và 1 H trong 1g nước.
Giải:
1
Gọi x là thành phần phần trăm về số nguyên tử của đồng vị 1 H và (100-x) là thành phần phần trăm
2
số nguyên tử của đồng vị 1 H
11H : 99, 2%
1.x + (100 − x).2
= 1, 008 → x = 99,2% → 2
100
1 H : 0,8%
Trần Hoàng Tuấn
Trang 11
/>
Hệ thống kiến thức hóa học lớp 10 – Chương trình Cơ bản và Nâng cao – Luyện thi đại học và Cao đẳng
Trần Hoàng Tuấn
a. Tính số khối của A và B.
b. Viết cấu hình e và sự phân bố e trong các obitan của các nguyên tố A, B.
Giải:
40
= 13,33
Ta có: ZA + 3.ZB = 42 – 2 = 40 → ZB
% RH 2
100
R + 21 100
Vd 9: Viết cấu hình e của: Fe, Fe2+ , Fe3+ , Ni, Ni2+ biết số thứ tự nguyên tố của Fe là 26, của Ni là 28 và
lớp ngoài cùng đều có 2 e. Từ đó hãy xác định số thứ tự chu kỳ và phân nhóm chính của Ni và Fe.
Giải:
Cấu hình e của:
2
2
6
2
6
6
2
26Fe : 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s
Fe2+ : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6
Fe3+ : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5
Ni : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s2
28
Ni2+ : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8
Có thể xđ chu kỳ và phân nhóm của Fe và Ni theo hai cách:
Theo vị trí trong bảng HTTH:
• Chu kỳ:
1
2
3
4
5
tính
Giải:
Trần Hoàng Tuấn
a + b = 6 + 2 = 8 → Fe Є VIII.B
a + b = 8 + 2 = 10 → Ni Є VIII.B
Cho các nguyên tố:
6C; 7N; 13Al ; 14Si
a) Sắp xếp các nguyên tố trên theo trình tự tính phi kim giảm dần.
b. Viết công thức hidroxit ứng với oxit cao nhất của các nguyên tố và sắp xếp chúng theo trình tự
axit tăng dần
C
N
a.
Al
Vậy:
b.
Si
N > 6C > 14Si > 13Al
7
Al(OH)3 < H2SiO3 < H2CO3 < HNO3
; 33,67
0,3
3
3
3
A : Na
→A< R
n
1
2
3
R
12
24
36
R = 12 (đvC) → R là C khơng phải kim loại nên trường hợn này khơng nhận; còn R = 36 khơng thỏa
R = 24 (đvC), ứng với hóa trị II → R là Mg (nhận)
Vậy: R là Mg
B/ BÀI TẬP TỰ LUẬN
* Chủ đề 1: Tính ngun tử khối, ngun tử lượng
Bài 1: Biết khối lượng ngun tử của:
mNa = 38,1634.10-27kg;
mS = 53,226.10-27kg;
mMg = 40,358. 10-27kg;
mP = 51,417. 10-27kg
Tính ngun tử khối của Na, S, Mg, P. (ĐA: MNa = 23; MS = 32; MMg = 24; MP = 31)
Bài 2: Biết ngun tử khối của: M C = 12, MO = 16, MH = 1, MN = 14. Tính khối lượng phân tử: CO 2, CH4,
NH3, H2O theo đơn vị kg.
(ĐA:CO2:73,062.10-27kg; CH4: 26,568.10-27kg; NH3:28,229. 10-27kg; H2O:29,889. 10-27kg)
Bài 3: Biết MC = 12,011. Trong phân tử CS 2 có 15,8% mC và 84,2% mS. Tìm ngun tử khối của S và khối
lượng ngun tử S gam. (ĐA: MS = 32; mS = 32. 1,6605.10-24g)
Bài 4: Biết ngun tử khối cacbon là 12 và khối lượng ngun tử cacbon gấp 11,905 lần khối lượng ngun
tử hiđro. Tính khối lượng ngun tử hiđro theo đơn vị u và gam. (MH = 1,008u; 1,008.1,660510-24g)
Bài 5: Biết khối lượng ngun tử oxi, cacbon lần lượt nặng gấp 15,842 lần và 11,905 lần khối lượng ngun
tử hiđro. Nếu chọn 1/12 khối lượng ngun tử cacbon làm đơn vị thì ngun tử khối oxi, hiđro là bao nhiêu?
(ĐA: MH = 1,008; MO = 15,967)
82 Pb(2,5%); 82 Pb(23, 7%); 82 Pb(22, 4%); 82 Pb(51, 4%)
Trần Hồng Tuấn
Trang 14
/>
Trần Hồng Tuấn
Hệ thống kiến thức hóa học lớp 10 – Chương trình Cơ bản và Nâng cao – Luyện thi đại học và Cao đẳng
ĐS: a) 58,74 ; b) 16,00 ; c) 55,97 ; d) 207,20
Bài 13: Ngun tử khối trung bình của brom là M Br = 79,91 . Biết brom có 2 đồng vị, đòng vị thứ nhất có số
khối là 79, chiếm 54,5% số ngun tử. Tính số khối của đồng vị còn lại. (ĐA: 81)
Bài 14: Ngun tố X có 3 đồng vị: Đồng vị thứ nhất có 5 nơtron, chiếm 50%; đồng vị thứ hai có 7 nơtron,
chiếm 35%; đồng vị thứ ba có 8 nơtron, chiếm 15%. Tìm số khối và viết kí hiệu ngun tử mỗi đồng vị. Biết
10
12
13
M X = 11,15 . ((ĐA: Z = 5; 5 X ; 5 X ; 5 X )
Bài 15: Cho biết khối lượng ngun tử trung bình của Clo là 35,5. Clo có 2 đồng vị là
lượng % của
37
17
35
17
f. 3s23p4
g. 3s23p5
h. 3d34s2
Bài 19: Cho biết cấu hình e của các nguyên tố sau:
a)
b)
c)
d)
1s2 2s2 2p6 3s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
Gọi tên các nguyên tố.
Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm? Vì sao?
Đối với mỗi nguyên tử, lớp e nào liên kết với hạt nhân chặt nhất, yếu nhất?
Có thể xác đònh khối lượng nguyên tử của các nguyên tố đó được không? Vì sao?
Bài 20: Cho biết cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử sau lần lượt là 3p 1 ; 3d5 ; 4p3 ; 5s2 ; 4p6.
a) Viết cấu hình e đầy đủ của mỗi nguyên tử.
b) Cho biết mỗi nguyên tử có mấy lớp e, số e trên mỗi lớp là bao nhiêu?
c) Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm? Giải thích?
Bài 21: Ngun tử Al có z = 13; ngun tử Fe có z = 26; ngun tử S có z = 16; Ngun tử Br có z = 35;
Ngun tử Ca có z = 20. Viết cấu hình electron các ion tương ứng: Al3+, Ca2+, Fe2+, S2-, BrBài 22: Viết cấu hình e của Fe, Fe2+; Fe3+; S; S2- biết Fe ở ơ thứ 26 và số ơ của S là 16 trong bảng tuần hồn?
Bài 23: Cation R+ có cấu hình e ở phân lớp ngồi cùng là 2p6
a. Viết cấu hình e ngun tử của ngun tố R?
b. Viết sự phân bố e vào các obitan ngun tử?
Bài 24: Cho 5,9 gam muối NaX tác dụng hết với dung dịch AgNO 3 thu được 14,4g kết tủa.Xác định ngun
A. Số nguyên tử của chất.
B. Lượng chất chứa 6,023.1023 hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ion).
C. Số phân tử chất.
D. Khối lượng phân tử chất.
4. Chọn câu SAI
A. Số proton.
B. Số electron.
C. Số nơtron.
D. Điện tích hạt nhân.
5. Mệnh đề Sai về nguyên tử là
A. Số hiệunguyên tử bằng trị số của điện tích hạt nhân nguyên tử.
B. Số proton bằng số nơtron.
C. Số proton bằng trị số điện tích hạt nhân.
D. Số proton bằng số electron.
6. Đồng vị là những nguyên tố có cùng số proton, nhưng khác về:
A. Khối lượng nguyên tử B. Số khối.
C. Số nơtron.
D. Cả A,B,C đều đúng.
A
X
7. Trong kí hiệu z thì:
A. A là số khối.
B. Z là số hiệu nguyên tử.
C. X là kí hiệu nguyên tố. D. Tất cả đều đúng.
8. Chọn câu ĐÚNG
1. Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhận.
2. Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron.
2. Số proton trong nhân bằng số electron ở vỏ.
4. Chỉ có hạt nhân nguyên tử nitơ có 7 proton.
5. Chỉ có hạt nhân nguyên tử của nitơ có 7 nơtron. 6. Chỉ có hạt nhân nguyên tử nitơ mới có tỉ lệ
40
39
41
14. Nguyên tử 20 Ca,19 K , 21 Sc có cùng:
A. Số khối.
B. Số hiệu nguyên tử Z. C. Số electron.
D. Số nơtron.
15. Nguyên tử của nguyên tố nào có hạt nhân chứa 27 nơtron và 22 proton?
49
49
22
A. 49
B. 27 Co .
C. 27 ln .
D. 49Ti .
22Ti .
Trần Hoàng Tuấn
Trang 16
/>
Trần Hoàng Tuấn
Hệ thống kiến thức hóa học lớp 10 – Chương trình Cơ bản và Nâng cao – Luyện thi đại học và Cao đẳng
16. Nguyên tử có cùng số nơtron với
51
A. 50
B. 23V .
18. Tổng số proton, nơtron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 28. Số khối của hạt nhân
nguyên tử của nguyên tố đó là
A. 18.
B. 19.
C. 28.
D. 21.
19. X là kim loại hóa trị II, Y là kim loại hóa trị III. Tổng số hạt trong nguyên tử X là 36 và trong nguyên tử
Y là 40. X, Y là
A. Ca và Al.
B. Mg và Cr.
C. Mg và Al.
D. Kết quả khác.
20. Nguyên tử R có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Điện tích hạt nhân R là
A. 17.
B. 25.
C. 30.
D. 15.
21. Một nguyên tử có khối lượng là 80, số hiệu 35. Chọn câu trả lời đúng về cấu tạo nguyên tử:
A. 45p; 35n; 45e.
B. 35p; 45n; 35e.
C. 35p; 35n; 35e.
D. 35p; 35n; 45e.
22. Một nguyên tử có số hiệu 29, số khối 61. Nguyên tử đó có:
A. 90 nơtron.
B. 61 nơtron.
C. 29 nơtron.
D. 29 electron.
23. Một nguyên tử có số khối là 167, số hiệu nguyên tử là 68. Nguyên tử của nguyên tố này có:
A. 55p, 56e, 55n.
B. 68p, 68e, 99n.
B. quỹ đạo chuyển động của e, có thể có dạng hình cầu hoặc số 8 nổi.
C. ô lượng tử, có ghi 2 mũi tên ngược chiều.
D. khu vực xung quanh nhân mà xác suất tìm thấy e khoảng 90%.
30. Nguyên tử X xó tổng số hạt gấp 3 lần số e ở vỏ, vậy nguyên tử X có:
A. Số n gấp 2 số e.
B. Số khối là số lẻ.
C. Tỉ lệ N : Z = 1 ; 1.
D. A,B,C đều sai.
31. Số electron tối đa trong 1 lớp electron thứ n thì bằng:
A. 2n.
B. n2.
C. 2n2.
D. n + 2.
32. Các obitan trong một phân lớp ...
1. có cùng sự định hướng trong không gian.
2. khác nhau sự định hướng trong không gian.
3. có cùng mức năng lượng.
4. khác nhau mức năng lượng.
5. số obitan trong các phân lớp là các số lẻ.
6. số obitan trong các phân lớp là các số chẵn.
A. 1,3,5,6.
B. 2,3,4,6.
C. 3,5,6.
D. 2,3,5.
33. Lớp M có số phân lớp electrron là
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.
34. Hãy chỉ ra mức năng lượng viết SAI
38. Obitan pz có dạng:
A. Hình số tám nổi và không rõ định hướng theo trục nào.
B. Hình số tám nổi và định hướng theo trục X.
C. Hình số tám nổi và định hướng theo trục Z.
D. Hình dạng phức tạp và định hướng theo trục Z.
39. Số electron tối đa trong phana lớp f là
A. 6.
B. 8.
C. 14.
D. 18.
35
2
2
6
2
5
40. Nguyên rố Clo có kí hiệu 17 Cl có cấu hình electron : 1s 2s 2p 3s 3p . Điện tích hạt nhân của nguyên tử
clo là
A. 17.
B. 18.
C. 18+.
D. Tất cả đều sai.
41. Chon câu phát biểu ĐÚNG NHẤT
A. Các nguyên tử có 1,2,3 e lớp ngoài cùng là những nguyên tử kim loại.
B. Các nguyên tử có 5,6,7 e lớp ngoài cùng là những nguyên tử phi kim.
C. Các nguyên tử có 4 e ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim.
D. Cả A,B,C đều đúng.
42. Cấu hình electron nguyên tử của Na (z = 11) là
A. 1s22s22p63s2.
B. 1s22s22p63s1.
B. 18.
C. 16.
D. 28.
47. Nguyên tử Y có 3e ở phân lớp 3d, Y có số hiệu nguyên tử Z là
A. 23.
B. 21.
C. 25.
D. 26.
48. Các electron của nguyên tử X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt
nhân của nguyên tử của nguyên tố X là
A. 6.
B. 8.
C. 14.
D. 16.
16
49. Nguyên tử 8 O có số electron được phân bố vào các lớp:
A. 2/4/2.
B. 2/6.
C. 2/8/6.
D. 2/8/4/2.
50. Tổng số electron ở phân lớp 3s với 3p của 15P là
A. 1.
B. 3.
C. 5.
D. 7.
51. Nguyên tử của nguyên tố nào có số electron độc thân nhiều nhất?
A. Co (Z = 27).
B. Ni (Z = 28).
C. Cu (Z = 29).
D. Ga (Z = 31).
Trần Hoàng Tuấn
Trang 18
/>
Hệ thống kiến thức hóa học lớp 10 – Chương trình Cơ bản và Nâng cao – Luyện thi đại học và Cao đẳng
Trần Hoàng Tuấn
26
26
27
24
13 X, 12Y, 13 Z, 13T .
Câu 1: Có 4 kí hiệu nguyên tử
Phát biểu đúng là
A. X và Y là hai đồng vị của nhau.
B. X và Z là hai đồng vị của nhau.
C. Y và T là hai đồng vị của nhau.
D. X và T đều có số proton và số nơtron bằng nhau.
Câu 2: Nguyên tử nào sau đây có hai electron độc thân ở trạng thái cơ bản?
A. Ne (Z = 10).
B. Ca (Z = 20).
C. O (Z = 8).
D. N (Z = 7).
2
2
6
A. 21.
B. 24.
C. 27.
D. 52.
Câu 8: Nguyên tử X có cấu hình e là: 1s 22s22p5 thì ion tạo ra từ nguyên tử X có cấu hình electron nào sau
đây?
A. 1s22s22p4.
B. 1s22s22p6.
C. 1s22s22p63s2.
D. 1s2.
Câu 9: Ion nào sau đây có cấu hình electron bền vững giống khí hiếm?
A. 29Cu2+
B. 26Fe2+
C. 20Ca2+
D. 24Cr3+
+
2
2
6
Câu 10: Dãy gồm các ion X và Y và nguyên tử Z đều có cấu hình e là: 1s 2s 2p ?
A. Na+, F-, Ne.
B. Na+, Cl-, Ar.
C. Li+, F-, Ne.
D. K+, Cl-, Ar.
2
2
6
Câu 11: Cho một số nguyên tố sau 10Ne, 11Na, 8O, 16S. Cấu hình e sau: 1s 2s 2p không phải là của hạt nào
trong số các hạt dưới đây?
A. Nguyên tử Ne.
B. Na.
C. F.
D. Ne.
Câu 17: Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt cơ bản (proton, nơtron, electron) là 52; trong đó tổng số
hạt không mang điện gấp 1,059 lần hạt mang điện dương. R là
A. 35 Cl .
B. 37 Cl .
C. 27 Al .
D. 39 K
Câu 18: Cho 2 ion XY 32- và XY42-. Tổng số proton trong XY32- và XY42- lần lượt là 40 và 48. X và Y là
nguyên tố nào sau đây?
A. S và O.
B. N và H.
C. P và O.
D. Cl và O.
+
2+
22
2
6
Câu 19: Các ion Na , Mg , O , F đều có cấu hình electron là 1s 2s 2p . Thứ tự giảm dần bán kính của các
ion trên là
A. Na+ > Mg2+ > F- > O2-.
B. Mg2+ > Na+ > F- > O2-.
C. F- > Na+ > Mg2+ > O2-.
D. O2-> F- > Na+ > Mg2+.
Trần Hoàng Tuấn
Trang 19
C. 6, 11
D. 5, 12
Câu 24: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố
Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. Cấu hình electron lớp ngoài
cùng của Y là
A. 3s2 3p4.
B. 3s2 3p5.
C. 3s2 3p3.
D. 2s2 2p4.
Câu 25: Một nguyên tố thuộc nhóm VA có hóa trị cao nhất với oxi và hóa trị trong hợp chất với hidro lần
lượt là
A. III và V.
B. V và V.
C. III và III.
D. V và III.
Câu 26: Nguyên tố X là phi kim có hoá trị cao nhất với oxi là a; hoá trị trong hợp chất khí với hidro là b.
Quan hệ giữa a và b là
A. a = b.
B. a + b = 8.
C. a ≤ b.
D. a - b = 8.
Câu 27: Nguyên tố ở chu kì 4, nhóm VIB có cấu hình electron hóa trị là
A. 4s24p4.
B. 6s26p2.
C. 3d54s1.
D. 3d44s2.
3+
Câu 28: Tổng số hạt trong ion M là 37. Vị trí của M trong bảng tuần hòan là
A. chu kì 3, nhóm IIIA.
B. chu kì 3, nhóm IIA.
6
Câu 33: Ion Y có cấu hình e: 1s 2s 2p 3s 3p . Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
A. chu kì 3, nhóm VIIA.
B. chu kì 3, nhóm VIIIA.
C. chu kì 4, nhóm IA.
D. chu kì 4, nhóm VIA.
Câu 34: Nguyên tử các nguyên tố trong một nhóm A của bảng tuần hòan thì có cùng
A. số nơtron.
B. số lớp electron.
C. số proton.
D. số e lớp ngoài cùng.
Câu 35: Trong nguyên tử của nguyên tố R có 18 electron. Số thứ tự chu kì và nhóm của R lần lượt là
A. 4 và VIIIB.
B. 3 và VIIIA.
C. 3 và VIIIB.
D. 4 và IIA.
Câu 36: Dựa vào quy luật biến đổi tính chất của bảng tuần hoàn thì kim loại mạnh nhất (trừ nguyên tố
phóng xạ) và phi kim mạnh nhất là
A. franxi và iot.
B. liti và flo.
C. liti và iot.
D. xesi và flo.
Trần Hoàng Tuấn
Trang 20
/>
H thng kin thc húa hc lp 10 Chng trỡnh C bn v Nõng cao Luyn thi i hc v Cao ng
D. X (17+) ; Y (12+).
Cõu 42: Cho mt s nguyờn t sau 8O, 16S, 6C, 7N, 1H. Bit rng tng s proton trong phõn t khớ XY 2 l 18.
Khớ XY2 l
A. SO2.
B. CO2.
C. NO2.
D. H2S.
Cõu 43: Bỏn kớnh nguyờn t ca cỏc nguyờn t: 3Li, 8O, 9F, 11Na c xp theo th t tng dn t trỏi sang
phi l
A. Li, Na, O, F.
B. F, O, Li, Na.
C. F, Li, O, Na.
D. F, Na, O, Li.
Cõu 44: Dóy cỏc nguyờn t sp xp theo chiu tng dn tớnh phi kim t trỏi sang phi l
A. P, N, F, O.
B. N, P, F, O.
C. P, N, O, F.
D. N, P, O, F.
Cõu 45: Trong mt nhúm A, tr nhúm VIIIA, theo chiu tng ca in tớch ht nhõn nguyờn t thỡ
A. tớnh kim loi tng dn, bỏn kớnh nguyờn t gim dn.
B. tớnh kim loi tng dn, õm in tng dn.
C. õm in gim dn, tớnh phi kim tng dn.
D. tớnh phi kim gim dn, bỏn kớnh nguyờn t tng dn.
Cõu 46: Trong t nhiờn nguyờn t X cú hai ng v : 69X chim 60,10% cũn li l ng v th hai cú s ht
khụng mang in nhiu hn ng v 69X l 2 ht. Khi lng nguyờn t trung bỡnh ca nguyờn t X
(vC ) l
A. 70,20
B. 68,20
C. 71,20
D. 69,80
Bài 1
Hoà tan hoàn toàn 1,2 gam một kim loại thuộc nhóm IIA trong bảng hệ thống tuần hoàn, bằng dd axit HCl.
Sau pứ thu đợc 1,12 lít khí H2 (đktc). Kim loại đó là :
A. Be
B. Mg
C. Ca
D. Ba
Bài 2
Hoà tan hoàn toàn 2,4 gam một kim loại R thuộc nhóm IIA vào 100 ml dd axit HCl 1,5 M. Sau pứ thấy vẫn
còn một phần R cha tan hết.
Trn Hong Tun
Trang 21
/>
H thng kin thc húa hc lp 10 Chng trỡnh C bn v Nõng cao Luyn thi i hc v Cao ng
Trn Hong Tun
Cũng 2,4 gam R trên nếu cho tác dụng với 125 ml dd axit HCl 2 M. Sau pứ thấy vẫn còn d axit. R là
A. Be
B. Mg
C. Ca
D. Ba
Bài 3
Cho 0,425 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp pứ với một lợng nớc có d. Sau pứ thu đợc
dd A và 168 cm3 khí H2 (đktc). Để trung hoà hết dd A cần phải dùng vừa hết V ml dd H 2SO4 1M. Hai kim
kiềm và giá trị V là :
A. Li, Na và V = 60 ml
Hãy biện luận xác định nguyên tố R.
Bài 10
Cho 6,2 gam hỗn hợp Na và một kim loại kiềm X tác dụng hết với 104 gam nớc thu đợc 110 gam dd. Xác
định kim loại X biết MX < 40.
Bài 11
Cho 2,74 gam một kim loại thuộc nhóm IIA vào cốc chứa nớc. Kết thúc pứ thấy khối lợng dung dịch thu đợc
tăng 2,7 gam. Kim loại đó là
A. Ca
B. Sr
C. Ba
D. Ra
Bài 12
Cho 3,6 gam hai kim loại thuộc nhóm IIA và thuộc ở hai chu kì kế tiếp vào cốc chứa dd axit HCl. Kết thúc
pứ thấy khối lợng dung dịch thu đợc tăng 3,2 gam. Hai kim loại đó là
A. Be và Mg
B. Mg và Ca
C. Ca và Ba
D. Ra và Ba
Bài 13
Cho 20 gam kim loại Ca tác dụng hết với nớc thì sinh ra V lít khí H2 đo ở 27 0 C và 1 atm. Tính V
A. V = 8,96 lít
B. V = 12,3 lít C. V = 17,44 lít
D. Một kết quả khác.
Bài 14
Cho 0,56 gam kim loại kiềm tác dụng hết với nớc thì sinh ra 0,873 lít khí H2 đo ở 0 0 C và 780 mm Hg.
Kim loại kiềm là
A. Li
B. Na
C. K
D. Cs
D. một kết quả khác.
b) Nếu A, B là 2 kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp, hãy xác định 2 kim loại trên.
Bài 20
Trn Hong Tun
Trang 22
/>
H thng kin thc húa hc lp 10 Chng trỡnh C bn v Nõng cao Luyn thi i hc v Cao ng
Trn Hong Tun
A, B là hai nguyên tố cùng nằm trong một nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng HTTH. Tổng các
hạt mang điện của A và B là 160. Viết cấu hình e của A và B.
Bài 21
Hợp chất Z đợc tạo bởi 2 nguyên tố M và R có công thức M aRb, trong đó R chiếm 6,667 % về kkối lợng.
Trong hạt nhân nguyên tử M có n = p + 4, còn trong hạt nhân của R có n = p. Biết rằng tổng số hạt proton
trong phân tử Z bằng 84 và a + b = 4. Tìm CTPT của Z.
CC CễNG THC TNH TON
m
m = n.M
M
1.
n=
6. Tớnh theo sn phm:
H =
H.mli thuyet
m thuc te
m
*100% => m
=
=> m
= thuc te *100%
thuc te
li thuyet
mlý thuyờt
100%
H
Tớnh theo cht tham gia:
H =
m
m
H.m
li thuyet
li thuyet
thuc te => m
*100% => m
=
=
*100%
9. Khi lng riờng:
D=
mdd ( g )
Vdd ( ml )
mdd = Vdd . D
10. Mi liờn quan gia nng phn trm v nng mol/l
Trn Hong Tun
Trang 23
/>
Trần Hoàng Tuấn
Hệ thống kiến thức hóa học lớp 10 – Chương trình Cơ bản và Nâng cao – Luyện thi đại học và Cao đẳng
10C % D
C
=
M
M
D: khối lượng riêng; M: khối lượngmol chất tan
11. Tính nhiệt phản ứng ∆H:
∆H=