ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
BÁO CÁO TÓM TẮT ĐỀ ÁN
TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO HƯỚNG NÂNG CAO
GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Hải Phòng-2016
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết và cơ sở pháp lí của việc xây dựng đề án
1.1. Sự cần thiết cuả đề án
Thực hiện Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp và
PTNT có Quyết định số 1384/QĐ-BNN-KH ngày 18/6/2013 yêu cầu, hướng dẫn
các địa phương những nội dung, giải pháp cơ bản trong việc thực hiện tái cơ cấu
ngành nông nghiệp; UBND thành phố Hải Phòng có Quyết định số 1658/QĐUBND ngày 31/7/2014 về phê duyệt đề cương, kinh phí lập Đề án tái cơ cấu ngành
nông nghiệp thành phố Hải Phòng; Nghị quyết số 12-NQ/ĐH ngày 24/10/2015 Đại
hội Đảng bộ thành phố Hải phòng lần thứ XV, nhiệm kỳ 2015-2020 đã nêu rõ “đổi
mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh, đẩy
mạnh thu hút đầu tư, công nghiệp hoá, hiện đại hoá”; đẩy mạnh thực hiện Đề án tái
cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền
vững đến năm 2020, định hướng 2030.
Những năm vừa qua, ngành nông nghiệp Hải Phòng có bước phát triển khá
toàn diện theo hướng sản xuất hàng hoá, bảo đảm an ninh lương thực, từng bước
đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao giá trị gia tăng; tốc độ tăng trưởng GTSX
toàn ngành trong 5 năm (2010-2014) là 3,18%/năm. Cơ cấu GTSX chuyển dịch
đúng hướng theo mục tiêu đặt ra, tăng thủy sản, giảm nông nghiệp và lâm nghiệp
- Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19/02/2013;
- Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013;
- Quyết định 1445/QĐ-TTg ngày 18/6/2013;
- Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013;
- Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg, ngày 14/11/2013;
- Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 6/10/2015;
- Quyết định số 824/QĐ-BNN-TT ngày 16/4/2012;
- Quyết định số 1384/QĐ-BNN-KH ngày 18/06/2013;
- Quyết định số 1565/QĐ-BNN-TCLN ngày 8/7/2013;
- Quyết định số 2760/QĐ-BNN-TCTS ngày 22/11/2013;
- Quyết định số 794/QĐ-BNN-TCTL ngày 21/4/2014;
- Quyết định số 984/QĐ-BNN-CN ngày 09/5/2014;
- Quyết định số 1006/QĐ-BNN-TT, ngày 13/5/2014;
- Quyết định số 710/QĐ-BNN-KTHT ngày 10/4/2014;
- Quyết định số 4930/QĐ-BNN-KTHT ngày 14/11/2014;
- Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013;
- Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 16/7/2012;
- Kết luận số 13-KL/TU ngày 25/3/2014;
- Nghị quyết số 10/2007/NQ-HĐND ngày 25/9/2007;
- Nghị quyết số 14/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2010;
- Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 20/7/2012;
- Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013;
- Quyết định số 725/QĐ-UBND ngày 27/6/2007;
- Quyết định số 1342/QĐ-UBND ngày 10/8/2010;
- Quyết định số 2048/QĐ-UBND ngày 29/11/2010;
- Quyết định số 1658/QĐ-UBND ngày 31/7/2014;
- Quyết định số 2914/QĐ-UBND ngày 24/12/1014;
- Kế hoạch số 3075/KH-UBND ngày 28/5/2012.
2. Mục tiêu của đề án
Điều tra đánh giá, phân tích thực trạng phát triển ngành nông nghiệp giai
định hướng đến năm 2020 - 2030).
4.3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu;
- Tham vấn chuyên gia, hội thảo, hội nghị;
- Phương pháp phân tích;
- Phương pháp lập bản đồ chuyên ngành trong nông nghiệp.
4
Phần thứ nhất
TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
1. Điều kiện tự nhiên
1.1. Vị trí địa lý
Hải Phòng là thành phố ven biển, nằm ở Vùng Đông bắc Đồng bằng sông
Hồng. Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Nam giáp tỉnh Thái Bình, phía Tây
giáp tỉnh Hải Dương, phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ. Vị trí địa lý của Hải Phòng có
nhiều lợi thế cho việc khai thác các tiềm năng tự nhiên xây dựng thành phố cảng
hiện đại, trung tâm chính trị, kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ.
1.2. Khí hậu, thuỷ văn, nguồn nước
Khí hậu gió mùa có nền nhiệt cao, độ ẩm lớn là điều kiện thuận lợi phát triển
ngành nông nghiệp đa dạng cả về trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản. Hải phòng có nguồn
nước mặt khá dồi dào, trữ lượng khoảng 34 triệu m 3, lượng mưa khá lớn, trung bình
1.747 mm/năm. Kết hợp với đất đai, địa hình bằng phẳng, có điều kiện hình thành các
vùng chuyên canh rau, màu, vùng lúa chất lượng cao, các cánh đồng mẫu lớn, phát
triển sản xuất hàng hóa nhiều loại nông sản nhiệt đới.
1.3. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
a/ Tài nguyên đất đai
Tổng diện tích tự nhiên của thành phố Hải Phòng là 152,338 nghìn ha, có địa
Năm 2014, dân số Hải Phòng là 1.946,013 nghìn người, trong đó khu vực
nông thôn 1.036,9 nghìn người (chiếm 53,28%). Lực lượng lao động trong độ tuổi
của thành phố là 1.138.000 người (bằng 59,12% tổng dân số), lao động thành thị
chiếm 44,4%, lao động nông thôn chiếm 55,6%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo ở
thành thị là 34% và ở nông thôn là 16% (cao hơn 4,9% so với vùng ĐBSH và 7,2%
của cả nước).
2.4. Vốn đầu tư toàn xã hội
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội cho nền kinh tế chung toàn Thành phố bình
quân tăng 4,8%/năm; Riêng cho ngành nông nghiệp tổng vốn đầu tư toàn xã hội có
tốc độ tăng cao hơn, cụ thể là 5,5%/năm. Tuy nhiên chưa tương xứng với vai trò
của ngành nông nghiệp, nơi có số nhân khẩu và số lao động sống và làm việc trên
địa bàn nông thôn cao.
6
Phần thứ hai
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP
THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2005 - 2014
1. Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp thành phố Hải Phòng giai đoạn
2005-2014
1.1. Thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp
Giai đoạn 2005-2010, GDP ngành nông nghiệp tăng trung bình 4,43%/năm;
giai đoạn 2010-2014 tăng 2,65%/năm. Năm 2014 GDP thành phố đạt 6.364,1 tỷ
đồng (giá so sánh năm 2010). Tỷ trọng GDP ngành nông nghiệp đóng góp vào
GDP của thành phố giảm từ 13% (năm 2005) xuống 10% (năm 2010) và 8,03%
năm 2014.
GTSX ngành nông nghiệp tăng trung bình 5,34%/năm (giai đoạn 20052010) và 3,18%/năm (giai đoạn 2010-2014). Cơ cấu GTSX nội ngành chuyển dịch
theo hướng giảm tỷ trọng nông - lâm nghiệp, tăng tỷ trọng thủy sản: năm 2005, cơ
cấu GTSX nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản là 76,31% - 0,77% - 22,92%; năm
- Cây thuốc lào: Năm 2014 diện tích 2.507,5 ha, năng suất đạt 16,7 tạ/ha, sản
lượng đạt 4.176,8 tấn; trồng chủ yếu tại huyện Tiên Lãng và Vĩnh Bảo.
- Nhóm cây ăn quả (vải, chuối, quýt, bưởi…): năm 2014 diện tích 5.960,9
ha; giá trị sản xuất đạt 502.819,6 triệu đồng (giá so sánh năm 2010).
1.2.2. Ngành chăn nuôi
a/ Tăng trưởng và chuyển dịch GTSX, sản lượng chăn nuôi
- Tăng trưởng GTSX giai đoạn 2005 – 2010 (đạt 8,33%/năm), cao hơn giai
đoạn 2010 - 2014 (đạt 3,75%/năm). Tỷ trọng GTSX chăn nuôi trong cơ cấu ngành
nông nghiệp tăng dần qua các năm, đạt 34,89% năm 2005, 43,39% năm 2010,
46,0% năm 2014.
- Cơ cấu GTSX trong ngành chăn nuôi chuyển dịch theo hướng giảm chăn
nuôi gia súc, tăng chăn nuôi gia cầm. Năm 2014, tỷ trọng GTSX chăn nuôi chăn
nuôi gia súc chiếm 50,33% giảm 18,14% so với năm 2005; gia cầm chiếm 45,18%
tăng 27,93%; chăn nuôi khác chiếm 4,49% giảm 5,08%.
b/ Tình hình phát triển một số con vật nuôi chủ yếu
- Chăn nuôi lợn: Quy mô đàn lợn giảm từ 612.808 con năm 2005 xuống còn
487.283 con năm 2014. Số lứa lợn thịt từ 2,3 lứa/năm (năm 2005) lên 2,68 lứa/năm
(năm 2014); trọng lượng xuất chuồng trung bình lợn thịt tăng từ 55 kg/con (năm
2005) lên 61,53 kg/con (năm 2010) và 70,52 kg/con (năm 2014); năm 2014 sản
lượng thịt lợn hơi xuất chuồng đạt 74,8 nghìn tấn, lợn sữa 1,7 nghìn tấn.
- Chăn nuôi gia cầm: Quy mô đàn gia cầm tăng từ 4.591.200 con (năm
2005) lên 6.210.590 con (năm 2010) và đạt 7.388.930 con (năm 2014). Đàn gà
chiếm khoảng 75% trong tổng đàn (năm 2014).
- Chăn nuôi bò: Tổng đàn tăng từ 13.803 con năm 2005 lên 17.143 con năm
2010, giảm còn 14.414 con năm 2014. Sản lượng thịt bò giai đoạn 2005 - 2014
tăng 5,64%/năm.
- Chăn nuôi trâu: Giai đoạn 2005-2014 giảm bình quân 4,18%/năm (từ
10.468 con năm 2005 xuống 6.971 con năm 2014).
- Chăn nuôi khác: Giai đoạn 2005-2014 tổng đàn dê giảm 0,68%/năm, thỏ
sản 6,07%/năm, nuôi trồng và dịch vụ giống thủy sản 9,34%/năm; tăng trưởng bình
quân giai đoạn 2010-2014 đạt 5,96%/năm (giá so sánh 2010).
Cơ cấu kinh tế nội bộ ngành thủy sản: Lĩnh vực khai thác có tỷ trọng giảm
từ 41,25% (năm 2005) xuống 36,0% (năm 2014); Lĩnh vực nuôi trồng và dịch vụ
thủy sản từ 58,75% (năm 2005) lên 64,0% (năm 2014).
b/ Khai thác thủy sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Năm 2005 tổng số tàu thuyền là 3.512 tàu, tổng công suất 93.254 CV; năm
năm 2014 tổng số tàu thuyền là 3.375 tàu, tổng công suất 146.736 CV.
Sản lượng khai thác thủy sản năm 2014 đạt 55,2 nghìn tấn, tăng 10,2 nghìn
tấn so với năm 2010 và 19,9 nghìn tấn so với năm 2005. Tốc độ tăng giai đoạn
2005-2014 bình quân đạt 5,09%/năm.
c/ Nuôi trồng thủy sản
Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2014 là 12.621,5 ha (giảm 1.222 ha so với
năm 2005; diện tích nuôi nước ngọt 5.659,02 ha, diện tích nuôi nước mặn, lợ
6.606,2 ha; diện tích nuôi thâm canh và bán thâm canh đạt 5.368, ha.
Sản lượng nuôi năm 2005 đạt 35 nghìn tấn, năm 2010 đạt 45,6 nghìn tấn,
năm 2014 đạt 51,7 nghìn tấn, tốc độ tăng giai đoạn 2005-2014 đạt 4,45%/năm.
d/ Chế biến thủy sản và dịch vụ hậu cần thủy sản
- Chế biến thủy sản: Năm 2014, trên địa bàn thành phố có 54 cơ sở chế biến,
kinh doanh dịch vụ thủy sản. Tổng công suất chế biến đạt 25.000 tấn/năm. sản
lượng hàng thủy sản đông lạnh chế biến chỉ đạt 2.030 tấn (giảm 982 tấn so với năm
2005); nước mắm đạt 5,41 triệu lít tăng 590 ngàn lít so với năm 2005. Kim ngạch
xuất khẩu đạt 46 triệu USD, tăng 10 triệu USD so với năm 2005.
- Dịch vụ hậu cần thủy sản: Có 06 cảng cá và 08 bến cá, 38 vị trí neo đậu,
tránh trú bão nhỏ là các vùng cửa cống, cửa sông, lạch; 127 tàu làm nghề dịch vụ
thủy sản.
e/ Đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu khoa học công nghệ
Đến năm 2014, thành phố có 05 đơn vị (3 viện nghiên cứu, 2 trung tâm)
hàng năm đào tạo trên 1.000 học viên các hệ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp nghề;
đào tạo hệ đại học và sau đại học các ngành nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy
phòng cháy, chữa cháy rừng.
1.3. Các yếu tố tác động đến quá trình chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp
giai đoạn 2005-2014
1.3.1. Thực hiện công tác quy hoạch
Từ năm 2005 đến nay, Uỷ ban nhân dân thành phố đã chỉ đạo xây dựng 16
quy hoạch về nông nghiệp và phát triển nông thôn, giao Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn tổ chức thực hiện. Các quy hoạch hoàn thành là cơ sở quan trọng
để ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương làm căn cứ xây
dựng kế hoạch sử dụng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, xây dựng các
vùng sản xuất tập trung, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông
nghiệp; chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và phát triển bền vững.
1.3.2. Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong nông nghiệp
Ngành nông nghiệp đã ứng dụng một số tiến bộ trong khoa học công nghệ
vào sản xuất trong các lĩnh vực cụ thể và đạt được một số kết quả nhất định. Việc
sử dụng các giống lai, giống thuần, giống cây trồng có ưu thế lai về năng suất, chất
lượng cao được áp dụng vào thực tiễn sản xuất trong trồng trọt làm tăng năng suất,
sản lượng và hiệu quả. Ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất đạt kết quả tốt, tỷ lệ cơ
giới hóa một số khâu trong sản xuất lúa ở mức cao như khâu làm đất đạt 96,7%;
khâu gặt đập đạt 43,5%; khâu ra hạt và xay xát đạt 100%; các khâu vận chuyển,
tưới tiêu đáp ứng được 85-90% (năm 2014)... Trong chăn nuôi đã ứng dụng các mô
10
hình chăn nuôi an toàn sinh học, trang thiết bị chuồng trại được cơ giới hóa, tự
động hóa cung cấp thức ăn...Trong thủy sản đã tiếp cận những công nghệ khai thác
mới của thế giới về thiết bị thông tin hàng hải, sửa chữa tàu thuyền, quy trình sản
xuất giống thủy sản..Trong lâm nghiệp đã ứng dụng KHCN trong sản xuất giống
cây chất lượng cao, trồng rừng ngập mặn ven biển...
1.3.3. Thực hiện cơ chế, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn
Thành phố đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất
- Hệ thống đê điều của Hải Phòng bao gồm 24 tuyến đê với tổng chiều dài
416,9 km; trong đó: Đê biển dài 104 km, đê sông dài 312,9 km. Toàn hệ thống có
97 công trình kè dài 87,3 km và 383 cống dưới đê.
- Hệ thống thủy lợi: Có 6 hệ thống thủy lợi độc lập, trong đó 5 hệ thống trên
đất liền (Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Đa Độ, An Hải, Thủy Nguyên) và 1 hệ thống thủy
lợi trên huyện đảo (Cát Hải). Công trình thủy lợi gồm: 383 cống dưới đê; 709 trạm
bơm điện tưới tiêu nước; 3.823 tuyến kênh chìm từ cấp 1 đến cấp 3, dài 4.044 km;
11
702 tuyến kênh nổi cấp 1 sau trạm bơm dài 1.296 km và hàng nghìn tuyến kênh
nội đồng.
- Hệ thống đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng: 100% các
tuyến đường huyện (từ trung tâm huyện tới các xã) được rải nhựa, đạt tiêu chuẩn
đường cấp V đồng bằng; có 570 km (92%) đường liên xã được rải nhựa hoặc bê
tông, tiêu chuẩn đường loại A. Có 8.680 km đường giao thông nội đồng, trong đó:
Đường trục chính nội đồng khoảng 2.600 km, đồng và đường bở thửa 6.080 km.
- Mạng lưới điện nông thôn, thông tin truyền thông: Hệ thống điện nông
thôn được xây dựng phát triển, đảm bảo cung cấp điện đến xã và các hộ. Đến nay,
có 100% (143 xã/143 xã) số xã dùng điện lưới quốc gia, đã có 133 xã (96,38%) đạt
chuẩn tiêu chí Nông thôn mới về điện. Hệ thống Internet được mở rộng về quy mô,
tốc độ, chất lượng tốt, phủ khắp đến 100% số xã, thôn của thành phố.
- Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: Đến hết năm 2014, toàn thành
phố đã xây dựng được 201 hệ thống cấp nước tập trung, tỷ lệ người dân nông thôn
được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 97%. Tỷ lệ số hộ nông dân có nhà tiêu hợp vệ
sinh đạt 97%.
- Mạng lưới chợ nông thôn: Toàn thành phố có 140 chợ nông thôn, trong đó
71/143 xã (51,45%) đã có chợ đạt chuẩn tiêu chí nông thôn mới.
1.3.7. Tổ chức sản xuất
- Kinh tế hộ: Đến hết năm 2014, toàn thành phố có 307.417 hộ tham gia sản
xã dịch vụ nông nghiệp.
Sản phẩm nông nghiệp của Hải Phòng tham gia vào chuỗi giá trị thị trường
thế giới rất hạn chế về chủng loại, sản lượng, giá trị kim ngạch xuất khẩu. Năm
2014 giá trị xuất khẩu thủy sản 46 triệu USD, lâm sản 13,8 triệu USD, nông sản
8,3 triệu USD, trong đó xuất khẩu địa phương chỉ chiếm khoảng 30%. Thị trường
xuất khẩu chủ yếu: Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản, Châu Âu…
1.3.9. Môi trường và biến đổi khí hậu
Dư lượng phân bón để lại cây trồng không hấp thụ, tác động tiêu cực đến
chính hệ sinh thái nông nghiệp cũng như làm ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất và
có thể gây đột biến gen đối với một số loại cây trồng. Ô nhiễm đất còn do thuốc
bảo vệ thực vật sử dụng không đúng kỹ thuật còn làm biến đổi xấu đến chất lượng
môi trường đất, nước, gây ô nhiễm nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt của cộng
đồng dân cư.
Hải Phòng thường xuyên chịu ảnh hưởng của các yếu tố thiên tai bão, lũ,
triều cường, nước dâng do bão, hạn hán, xâm nhập mặn. Đặc biệt, hiện tượng biến
đổi khí hậu kéo theo sự gia tăng về tần số và cường độ bão, gia tăng các hiện tượng
khí hậu cực đoan, dâng cao mực nước biển trong những thập kỷ đầu của thế kỷ 21
đe dọa nghiêm trọng quá trình phát triển bền vững kinh tế xã hội của thành phố.
1.3.10. Hội nhập quốc tế
Việt Nam đã kết thúc đàm phán Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương
TPP, cùng với hoàn thành việc ký kết Hiệp định thương mại tự do FTA Việt Nam
– EU,3 FTA vừa ký với Lào, Liên minh kinh tế Á – Âu, Hàn Quốc .... Đó là cơ
hội lớn cho mở rộng thị trường nhưng cũng phải đối với nhiều thách thức. Những
sản phẩm xuất khẩu chính của Hải Phòng có ưu thế nhiều năm qua là thủy hải sản,
rau quả thực phẩm, gỗ, thịt lợn, gia cầm nhưng hầu hết chưa có thương hiệu.
2. Đánh giá chung
2.1. Kết quả đạt được
Sản xuất nông nghiệp đạt mức tăng trưởng khá, đáp ứng đủ lương thực, thực
phẩm người dân thành phố, tham gia vào thị trường trong nước và xuất khẩu.
Những sản phẩm có thế mạnh: lúa; rau củ quả thực phẩm; hoa cây cảnh; thuốc lào;
nhân; tín dụng cho nông dân; chính sách khoa học công nghệ.
Chưa phát huy tốt lợi thế của đô thị lớn, có cảng biển, đầu mối giao thông, là
cửa ngõ giao lưu với thị trường thế giới.
Biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp, ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông
nghiệp, thủy sản.
Thị trường vật tư, lao động đầu vào giá ngày càng biến động tăng, trong khi
giá sản phẩm đầu ra tăng không tương ứng, còn tình trạng được mùa, rớt giá.
2.3. Nguyên nhân của khó khăn
Thiếu quy hoạch tổng thể các vùng trọng điểm sản xuất hàng hóa qui mô đủ
lớn; chưa có quy hoạch chi tiết cho từng sản phẩm theo nguyên tắc hình thành
chuỗi giá trị trên cơ sở lợi thế tiểu vùng.
Tốc độ đô thị hóa của thành phố những năm qua khá cao, làm thu hẹp đất đai
và không gian phát triển nông nghiệp, gây không ít sự xáo trộn quy hoạch trong
nông nghiệp.
Yếu tố hội nhập của nền kinh tế đất nước những năm qua là khá sâu rộng,
trong đó nền nông nghiệp phải chịu tác động khá mạnh bởi hàng hóa và từ bên
ngoài có khả năng cạnh tranh cao.
Đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn còn thấp, chưa tương xứng với đóng góp
và tiềm năng phát triển của ngành; thu hút vốn đầu tư bằng chính sách xã hội hóa
còn nhiều bất cập; cơ chế chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp nông thôn còn nhiều hạn chế.
Người sản xuất, nhất là nông dân chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về sản
xuất hàng hóa, trong điều kiện sản xuất nông nghiệp ngày càng chịu tác động rất
lớn do hội nhập kinh tế quốc tế và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
2.4. Đánh giá tiềm năng, lợi thế và dự báo
2.4.1. Đánh giá tiềm năng lợi thế về tự nhiên, kinh tế xã hội
Hải Phòng nằm ở vị trí giao lưu thuận lợi với các tỉnh trong nước và quốc tế;
hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông và đường hàng
không có các tuyến trục quan trọng; có các lợi thế cho việc khai thác tiềm năng xã
hội; thành phố cảng hiện đại, một trung tâm kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm
cầu tiêu thụ rau của thế giới tiếp tục tăng từ 3 - 3,5%; các thị trường truyền thống
như Nhật Bản, Hoa Kỳ đang có xu hướng tăng nhập khẩu các sản phẩm rau quả
tươi và một số các sản phẩm mới... sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam nói
chung và Hải Phòng nói riêng xuất khẩu ra thị trường quốc tế. Theo dự báo của
OECD - FAO nhu cầu tiêu dùng thịt lợn, gia cầm, bò tiếp tục tăng trong giai đoạn
2014-2020, tăng 2% đối với thịt lợn và gia cầm, 1,5% đối với thịt bò. Có nhiều mặt
hàng thủy sản chủ lực đã và sẽ tham gia vào thị trường xuất khẩu như cá, tôm,
nhuyễn thể…Đến năm 2020, sản phẩm chế biến xuất khẩu đạt 17.450 tấn, giá trị
kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 80 triệu USD. Đến năm 2030, sản phẩm chế biến
xuất khẩu đạt 27.350 tấn, giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 122 triệu USD.
2.4.4. Dự báo tiến bộ khoa học công nghệ
Trong trồng trọt: nhiều tiến bộ khoa học công nghệ liên quan đến trồng trọt;
công nghệ nhân giống cây trồng bằng công nghệ nuôi cấy mô, đột biến gen; nông
nghiệp đô thị, công nghệ cao với sự áp dụng những thiết bị nhà kính, nhà lưới, tưới
công nghệ cao, điều khiển vi khí hậu, tự động hóa, tin học hóa áp dụng nhanh vào
trong quá trình sản xuất…
Trong chăn nuôi, thú y:
15
- Các qui trình chăn nuôi công nghiệp như chăn nuôi lợn giống siêu nạc,
chăn nuôi gia cầm trong trang trại với hệ thống cung cấp thức ăn, nước uống tự
động có hệ thống làm mát, sửa ấm, xử lý môi trường bằng bể chứa khí biogas… bò
thịt nhốt chuồng có kết hợp trồng cỏ làm thức ăn.
- Trình độ công nghệ chế biến thức ăn chăn nuôi theo hướng tạo chất lượng
cao, giảm suất đầu tư thức ăn cho đơn vị tăng trọng.
- Những tiến bộ kỹ thuật về thú y sẽ có tác dụng lớn trong việc phòng, chống
dịch bệnh, đặc biệt là các bệnh Newcatstle, tụ huyết trùng, E.coli phù đầu,
Gumboro ở gà, Lepto ở lợn, tiêu chảy cho lợn con…
Trong sản xuất thủy sản: công nghệ gen, công nghệ nhân giống thủy sản,
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp là một quá trình lâu dài, phức tạp, nhiều khó
khăn; cần phải kiên trì tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện thường xuyên đánh
giá, tổng kết để điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu phát triển từng giai đoạn.
2. Mục tiêu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp dựa trên lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội của thành phố, đổi mới tổ chức sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ, gắn
với chuyển đổi lao động việc làm; đẩy mạnh liên kết, phát triển thương mại - dịch
vụ nông sản; phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp, tạo sản phẩm chất lượng, an toàn
vệ sinh thực phẩm, có giá trị cao. Nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của dân cư
nông thôn; bảo vệ môi trường sinh thái và xây dựng nông thôn mới, góp phần xây
dựng Hải Phòng trở thành thành phố Cảng xanh, văn minh, hiện đại.
2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
2.2.1. Về kinh tế
Tốc độ tăng trưởng GTSX giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 2,92%/năm,
trong đó: Nông nghiệp 1,55%/năm (trồng trọt 0,45%/năm, chăn nuôi 2,0%/năm,
dịch vụ 8,85%/năm); Thủy sản 6,0%/năm (nuôi trồng và dịch vụ 5,11%/năm, khai
thác 7,15%/năm); Lâm nghiệp 2,0%.
17
Cơ cấu GTSX nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản là 58,18% - 0,25% 41,57%. Cơ cấu GTSX nông nghiệp: trồng trọt 45,2%, chăn nuôi 47,3%, dịch vụ
7,5%; thủy sản: nuôi trồng và dịch vụ 58,98%, khai thác 41,02%.
Xác định các ngành hàng chủ lực:
- Sản xuất trồng trọt: lúa chất lượng; rau, củ, quả thực phẩm chất lượng; hoa
- cây cảnh; thuốc lào;
- Sản xuất chăn nuôi là lợn thịt và gia cầm;
- Sản xuất thủy sản: khai thác gồm nhóm nhuyễn thể (mực), nhóm cá đáy;
nuôi thủy sản tôm nước lợ, cá rô phi; chế biến gồm tôm đông lạnh, mực khô, nước
II. ĐỊNH HƯỚNG TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG
NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1. Định hướng tổng quan
Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng gắn kết với thị trường; lấy liên
kết sản xuất và tiêu thụ nông sản làm trung tâm của quá trình tái cơ cấu ngành
18
nông nghiệp; tập trung phát triển các sản phẩm hàng hóa chủ lực của thành phố,
xây dựng thương hiệu sản phẩm; ưu tiên các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh như
gia súc, gia cầm chăn nuôi chất lượng cao; lúa chất lượng, rau củ quả, cây hoa cây
cảnh; thủy hải sản…
Lấy khoa học công nghệ và đổi mới hình thức tổ chức sản xuất làm động lực
cho tăng trưởng, nâng cao giá trị gia tăng, bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển
sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung theo hướng nông nghiệp đô thị, sinh thái
gắn với du lịch cộng đồng. Chuyển mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ
trọng giá trị thủy sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm; phát triển ngành hàng chủ lực
theo chuỗi giá trị gắn với tiêu thụ sản phẩm nông sản.
Tái cơ cấu gắn với sự chuyển đổi hình thức tổ chức quản lý sản xuất nông
nghiệp; tập trung phát triển kinh tế hợp tác và thu hút các thành phần kinh tế làm
nhiệm vụ hàng đầu. Ưu tiên các loại hình kinh tế hợp tác, HTX, doanh nghiệp tư
nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ; gắn sản xuất với bảo quản, chế biến và tiêu thụ
sản phẩm.
2. Định hướng tái cơ cấu ngành trồng trọt
2.1. Định hướng chung tái cơ cấu ngành trồng trọt
Tái cơ cấu trồng trọt theo hướng phát triển sản xuất quy mô lớn, tập trung
gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị trên cơ sở phát huy lợi thế
vùng, địa phương. Tăng diện tích cây trồng hàng hóa giá trị kinh tế cao, chuyển đổi
cơ cấu cây trồng trên đất 2 lúa, nhất là trên đất canh tác lúa kém hiệu quả.
Lấy liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trồng trọt làm trung tâm của quá
b) Giải pháp tổ chức thực hiện
Thay đổi cơ cấu giống, mùa vụ: Xuân muộn trên 90%, Mùa sớm trên 20%,
Mùa trung trên 75%.; giống ngắn ngày 90%, giống đặc sản truyền thống 10% (lúa
lai: vụ xuân trên 50%, vụ mùa 30%; lúa thuần: vụ xuân dưới 50%, vụ mùa 70%).
Đẩy mạnh ứng dụng TBKT trong canh tác, cơ giới hóa trong sản xuất lúa.
Đổi mới hình thức tổ chức sản xuất; có cơ chế chính sách hỗ trợ áp dụng các
TBKT, thu hút các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp liên kết với người sản xuất, chế
biến và tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng nhãn hiệu gạo chất lượng cao Hải Phòng.
2.2.2. Trồng rau củ quả giá trị, an toàn vệ sinh thực phẩm
a) Quy mô
Phấn đấu đến năm 2020: Diện tích gieo trồng đạt 15.000 ha, sản lượng 375
nghìn tấn; sản xuất theo hướng an toàn, chất lượng, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, gắn với
chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Hình thành vùng chuyên canh rau củ quả tập trung với
diện tích 5.700 ha tại các huyện, quận trong thành phố; tập trung ở các huyện Tiên
Lãng, Vĩnh Bảo, An Dương, Thủy Nguyên
b) Giải pháp tổ chức thực hiện
Quy hoạch vùng chuyên canh rau quả tại các huyện, quận với quy mô sản xuất
5.700 ha áp dụng công nghệ cao theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ. Ở các
vùng còn lại, tiếp tục ổn định sản xuất theo hình thức luân canh trên đất lúa vụ đông.
Đầu tư công nghệ cao trong sản xuất, đáp ứng thị trường trong và ngoài thành phố.
Thử nghiệm một số vùng sản xuất rau quả theo tiêu chuẩn GlobalGAP và hữu
cơ hướng tới những người thu nhập cao trong thành phố và các đô thị.
Thực hiện liên kết “4 nhà” tạo chuỗi khép kín trong quá trình sản xuất kinh
doanh; nghiên cứu thị trường, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm rau củ quả của
thành phố.
2.2.3. Trồng cây hoa, cây cảnh
a) Quy mô
Giai đoạn 2016 - 2020: Diện tích 680 ha (375 ha hoa, 305 ha cây cảnh); tập
trung tại các huyện (An Dương 250 ha, Thuỷ Nguyên 80 ha, Kiến Thụy 70 ha, An
Lão 80 ha, Vĩnh Bảo 70 ha, Tiên Lãng 50, Hải An 50 ha, nơi khác 30 ha); sản
giá thực tế).
b) Giải pháp tổ chức thực hiện
Khảo sát, đánh giá và giữ gìn chân đất phù hợp với yêu cầu sinh lý của cây
thuốc lào. Phục tráng giống truyền thống; sử dụng các phân bón NPK tổng hợp,
hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học và các thuốc trừ sâu sinh học; sử dụng màng phủ
nông nghiệp;
Áp dụng cơ giới hóa đến năm 2020 đạt các khâu: Làm đất, vét luống 100%,
phun thuốc BVTV trên 50%, sơ chế 100% (thái thuốc, sấy thuốc). Đến năm 2030
phấn đấu đạt trên 70% áp dụng đồng bộ.
Xây dựng chỉ dẫn địa lý cho thuốc lào huyện Vĩnh Bảo; từng bước xây dựng
thương hiệu sản phẩm
3. Định hướng tái cơ cấu ngành chăn nuôi
3.1. Định hướng chung
Phát triển chăn nuôi tập trung gia trại, trang trại theo hướng công nghiệp, xa
thành phố, xa khu dân cư, chăn nuôi an toàn sinh học, giảm thiểu ô nhiễm môi
trường; khuyến khích áp dụng chăn nuôi công nghệ cao.
Ưu tiên các giống vật nuôi có lợi thế về năng suất, chất lượng, mang lại giá
trị kinh tế cao. Tổ chức sản xuất khép kín hoặc hình thành chuỗi liên kết bền vững
giữa doanh nghiệp, tổ chức và người nông dân từ khâu sản xuất giống, thức ăn,
chăn nuôi đến chế biến, tiêu thụ sản phẩm để nâng cao năng suất, giảm chi phí,
tăng hiệu quả và giá trị sản xuất. Xây dựng hệ thống cơ sở giết mổ tập trung theo
quy hoạch gắn với vùng sản xuất chăn nuôi hàng hóa, đảm bảo môi trường, phòng
dịch cho đàn gia súc, gia cầm.
3.2. Định hướng cụ thể
3.2.1. Sản phẩm chủ lực lĩnh vực chăn nuôi
- Chăn nuôi lợn: Mở rộng quy mô đàn lợn cao sản, áp dụng các tiến bộ kỹ
thuật về giống, thức ăn, chuồng trại theo hướng chăn nuôi công nghiệp và công
nghệ cao. Nâng cao chất lượng đàn lợn thịt, tăng năng suất sinh sản đàn lợn nái
21
lực trong chuỗi sản xuất kinh doanh.
Sản lượng sản phẩm chăn nuôi đảm bảo đáp ứng 75% nhu cầu tiêu dùng của
nhân dân thành phố và 25% cho xuất khẩu vào năm 2020; năm 2030 tương ứng là
65% - 35%.
4. Định hướng tái cơ cấu ngành thủy sản
4.1. Định hướng chung
Tái cơ cấu ngành thủy sản để Hải Phòng thực sự trở thành địa phương mạnh
về biển, trở thành trung tâm thủy sản về giống, thức ăn, khoa học công nghệ, chế
biến, xuất khẩu của vùng duyên hải Bắc bộ và là trung tâm nghề cá lớn khu vực
phía Bắc.
Phát triển thủy sản có trọng tâm, ưu tiên các lĩnh vực nhiều lợi thế và áp
dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; công nghiệp chế biến đảm bảo hiệu quả cao;
công nghiệp hóa - hiện đại hóa sản xuất thủy sản gắn với quá trình xây dựng nông
thôn mới, đảm bảo an ninh, quốc phòng, bảo vệ chủ quyền biển đảo.
Hình thành hệ sinh thái nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản bền vững, sử
dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực (quỹ đất, nguồn nước, lao động, dịch vụ…),
22
tạo ra sản phẩm chất lượng cao, an toàn thực phẩm. Phát huy hiệu quả kinh tế hộ,
kinh tế trang trại, tập đoàn đánh cá và các doanh nghiệp.
4.2. Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Giảm hợp lý số tàu công suất nhỏ, tăng số lượng tàu thuyền công suất lớn,
khai thác thủy sản vùng biển xa bờ. Đến năm 2020 có 2.675 tàu khai thác thủy sản,
trong đó: 750 tàu công suất trên 90 CV (tăng 210 tàu so với năm 2014), tàu công
suất dưới 90 CV còn 1.925 chiếc (giảm 700 tàu)
Sản lượng khai thác đến năm 2020 đạt trên 56.500 tấn (khai thác nội địa
10%, khai thác hải sản 90%); trong đó: cá chiếm 76,4%, tôm chiếm 7,8%, hải sản
khác (mực, nhuyễn thể…) chiếm 15,8%.
4.3. Nuôi trồng và sản xuất giống thủy sản
(cá đổng, cá dưa, cá phèn…) phục vụ chế biến thủy sản xuất khẩu. Số lượng tàu
khai thác nhuyễn thể và nhóm cá đáy 700 tàu (chiếm 26% tổng số tàu), tổng công
suất trên 15.000 CV. Sản lượng mực trên 5.400 tấn, GTSX (giá so sánh năm 2010)
23
286 tỷ đồng, tăng 13,5%/năm; nhóm cá đáy trên 12.000 tấn, GTSX 585 tỷ đồng,
tăng 10,5%/năm.
4.6.2. Sản phẩm nuôi trồng
Định hướng đến năm 2020, diện tích nuôi cá rô phi thâm canh 850 ha (tại
các huyện Kiến Thụy, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng…), năng suất 15 tấn/ha, sản lượng
12.750 tấn (chiếm 39% sản lượng cá nuôi), GTSX (giá so sánh năm 2010) 253,7 tỷ
đồng, tăng 16,85% năm.
Phát triển nuôi tôm nước lợ với cơ cấu hợp lý giữa tôm sú - tôm thẻ chân
trắng. Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh 600 ha (tại Cát Hải, Tiên Lãng,
Vĩnh Bảo, Kiến Thụy, GTSX 212 tỷ đồng, tăng 8,4%/ năm.
4.6.3. Sản phẩm chế biến
Tôm đông lạnh chế biến đạt 2.270 tấn (xuất khẩu 73,56%, tiêu thụ nội địa
26,44%), giá trị 227 tỷ đồng (giá so sánh năm 2010), tăng bình quân 8%/năm.
Mực khô chế biến đạt 910 tấn (xuất khẩu 60,4%, tiêu thụ nội địa 39,6%), giá
trị đạt 110 tỷ đồng (giá so sánh năm 2010), tăng bình quân 16,2%/năm.
Nước mắm: sản lượng 5,6 triệu lít, sử dụng 14.500 tấn nguyên liệu thủy sản,
chủ yếu tiêu thụ nội địa; giá trị 112 tỷ đồng (giá so sánh năm 2010), tăng bình quân
2,9%/năm.
5. Định hướng tái cơ cấu ngành lâm nghiệp
5.1. Định hướng chung
Tập trung bảo vệ diện tích rừng hiện có, tiếp tục thực hiện tốt qui hoạch, rà
soát qui hoạch các loại rừng; xây dựng các mô hình sản xuất và liên kết sản xuất;
chủ động nghiên cứu nâng cao chất lượng giống cây trồng rừng.
Phát triển và nâng cao chất lượng rừng theo hướng gia tăng các giá trị dịch
Khai thác rừng: Khai thác cây trồng phân tán; cây gỗ tận dụng, tận thu ở
rừng phòng hộ trên cơ sở đảm bảo chức năng phòng hộ và cảnh quan và theo quy
định pháp luật. Đến 2020 sản lượng khai thác đạt 20.000 m 3; củi tận dụng 200.000
ster.
Kinh doanh chế biến gỗ, lâm sản: Xây dựng ngành sản xuất chế biến gỗ hiện
đại, đồng bộ có khả năng cạnh tranh cao, phục vụ cho xuất khẩu và tiêu thụ nội
địa, có sự tham gia của các thành phần kinh tế.
5.2.4. Dịch vụ lâm nghiệp
Dịch vụ môi trường rừng: Thực hiện xã hội hóa bảo vệ rừng thông qua thực
hiện các đề án, dự án: Phát triển du lịch; cho thuê dịch vụ môi trường rừng; bảo tồn
đa dạng sinh học; đầu tư vùng đệm và phát triển kinh tế trang trại, gia trại theo
hướng nông lâm kết hợp.
Dịch vụ cung ứng giống cây trồng lâm nghiệp: hoàn thiện các cơ sở giống
lâm nghiệp theo hướng hiện đại, đảm bảo cung cấp đủ giống có chất lượng phục vụ
nhu cầu trồng rừng, trồng cây phân tán; từ năm 2020 trở đi bảo đảm cung cấp
100% giống được công nhận cho trồng rừng và trồng cây phân tán.
6. Định hướng dịch vụ, chế biến và ngành nghề nông thôn
6.1. Chế biến, bảo quản nông, thủy sản
- Xay xát gạo, các sản phẩm chế biến từ nguyên liệu bột gạo: Ưu tiên các
chủng loại chất lượng cao. Định hướng chính là cải tiến công nghệ, thiết bị xay xát
gạo tiên tiến hơn, giảm giá thành phục vụ, nâng tỷ lệ thu sản phẩm cao hơn 67 68%, giảm tỷ lệ gạo gãy, nâng cao chất lượng đánh bóng gạo.
- Chế biến thịt gia súc gia cầm: Chế biến công nghiệp, sản phẩm chế biến là
các loại thịt cấp đông, thịt hộp các loại phục vụ đô thị và xuất khẩu trên dây
chuyền hiện đại, vốn đầu tư lớn.
- Chế biến thuỷ sản: Những sản phẩm truyền thống (như nước mắm, cá khô,
mắm ruốc, cá phơi sấy…), đặc biệt quan tâm phát triển chế biến công nghệ sâu tạo
sản phẩm chế biến đa dạng phù hợp thị hiếu tiêu dùng, nhất là xuất khẩu, giá trị gia
tăng cao.
- Chế biến thức ăn gia súc: Nâng cao chất lượng các sản phẩm thức ăn gia
súc thông qua quy trình sản xuất nghiêm ngặt, chất lượng nguyên liệu tốt (kể cả