CHỦ ĐỀ: ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI
PHẦN I. LÝ THUYẾT
I. VỊ TRÍ, CẤU TẠO, TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Câu 1: Cho các phát biểu về vị trí và cấu tạo của kim loại như sau:
(1) Ở trạng thái rắn đơn chất kim loại có cấu tạo mạng tinh thể.
(2) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
(3) Hầu hết các kim loại có từ 1electron đến 3 electron lớp ngoài cùng.
(4) Tất cả các nguyên tố nhóm IA, IIA, IIIA trong bảng tuần hoàn đều là kim loại.
(5) Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do sức hút tương hỗ tĩnh điện giữa các ion dương
kim loại và các electron tự do.
(6) Một phần các nguyên tố ở phía trên của các nhóm IVA, VA và VIA là kim loại.
(7) Nguyên tử các nguyên tố có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng đều là kim loại.
Số phát biểu đúng là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 2: Cho các nhận định sau:
(1) Tính chất vật lý chung của kim loại là tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
(2) Trong các kim loại Al, Fe, Na, Pb, Au, Ag thì kim loại dẻo nhất, dễ dát mỏng, kéo dài nhất là Ag.
(3) Tính chất vật lý chung của kim loại là tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính dẻo, có ánh kim.
(4) Tính dẻo của các kim loại sau tăng theo thứ tự: Sn < Cu < Al < Ag < Au.
(5) Tính dẫn điện của các kim loại sau giảm theo thứ tự: Ag > Cu > Al > Au > Fe.
(6) Tính chất vật lý chung của kim loại gây nên bởi sự có mặt của các e tự do.
(7) Dãy gồm các kim loại có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối là Mg, Ca, Ba.
Số nhận định đúng là:
A. 2.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 3: Cho các nhận định sau:
C. 8.
D. 7.
Câu 2: Trong số các kim loại: Fe, Ni, Cu, Zn, Na, Ba, Ag, Sn, Pb, Al. Số kim loại tác dụng được với các
dung dịch HNO3 đặc nguội là:
-1-
A. Tất cả.
B. 9.
C. 7.
D. 8.
Câu 3: Trong số các kim loại Al, Fe, Ni, Ag, Cu, Mg. Tổng số kim loại tác dụng được với dung dịch
muối sắt (III) là:
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 4: Cho một lá sắt vào dung dịch chứa một trong những muối sau: (1) ZnCl2, (2) CuSO4, (3) Pb(NO3)2, (4)
KNO3, (5) MgCl2, (6) Fe2(SO4)3, (7) AgNO3. Số trường hợp xảy ra phản ứng là:
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 6.
Câu 5: Cho các cặp chất sau: (1) Cu + HCl; (2) Cu + Hg(NO3)2; (3) Zn + Pb(NO3)2; (4) Pb + CuSO4; (5)
Ag + Au(NO3)3; (6) Fe(NO3)2 + AgNO3; (7) FeCl3 + Cu. Biết chất điện li ở trong dung dịch với dung môi
nước. Số cặp chất có phản ứng xảy ra là:
A. 5.
B. 6.
C. 4.
D. 7.
B. Fe2+, I2, Fe3+, Cl2.
C. I2, Fe2+, Fe3+, Cl2.
D. Fe2+, Fe3+, I2, Cl2.
Câu 12: Cho 3 phương trình ion rút gọn:
a) Cu2++ Fe → Cu + Fe2+.
b) Cu+ Fe3+ → Cu2+ + Fe2+. c) Fe2++ Mg → Fe + Mg2+.
Nhận xét nào dưới đây là đúng?
A. Tính khử của Mg > Fe > Fe2+ > Cu.
B. Tính oxi hoá của Cu2+ > Fe3+ > Fe2+ > Mg2+.
C. Tính khử của Mg > Fe2+ > Cu > Fe.
D. Tính oxi hoá của Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Mg2+.
Câu 13: Cho các dung dịch loãng: (a) FeCl3, (b) FeCl2, (c) H2SO4, (d) HNO3, (e) hỗn hợp gồm HCl và
NaNO3. Số dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 14: Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau: (a) Fe3O4 và Cu (1:1); (b) Sn và Zn (2:1);
(c) Zn và Cu (1:1); (d) Fe 2(SO4)3 và Cu (1:1); (e) FeCl 2 và Cu (2:1); (g) FeCl 3 và Cu (1:1); (h) Fe(NO3)2
và Cu (2:1). Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch HCl loãng nóng là
A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
Câu 15: Lấy cùng một lượng ban đầu của các kim loại sau: Zn, Mg, Al, Fe tác dụng với dung dịch H2SO4
loãng dư. Kim loại nào giải phóng nhiều khí H2 nhất (đo ở cùng điều kiện)?
A. Al
B. Mg
C. Zn
D. Fe
D. 11g và Mn.
Câu 4: Hoà tan 12,8 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO bằng dung dịch HCl 0,1M vừa đủ thu được 2,24 lít khí
(đktc). Thể tích dung dịch HCl đã dùng là:
A. 2,0 lít.
B. 4,2 lít.
C. 4,0 lít.
D. 14,2 lít.
Câu 5: Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số mol
Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là:
A. 0,08.
B. 0,18.
C. 0,23.
D. 0,16.
Câu 6: Hoà tan hỗn hợp 6,4g CuO và 16g Fe2O3 trong 320ml dung dịch HCl 2M. Sau phản ứng có m
gam chất rắn không tan. Vậy m có giá trị trong giới hạn nào sau đây:
A. 1,6 ≤ m ≤ 2,4.
B. 3,2 ≤ m ≤ 4,8.
C. 4 ≤ m ≤ 8.
D. 6,4 ≤ m ≤ 9,6.
Câu 7: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm ba kim loại Zn, Cr, Sn có số mol bằng nhau tác dụng hết với
lượng dư dung dịch HCl loãng, nóng thu được dung dịch Y và khí H2. Cô cạn dung dịch Y thu được 8,98
gam muối khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với O2 (dư) để tạo hỗn hợp 3 oxit thì thể
tích khí O2 (đktc) phản ứng là
A. 2,016 lít.
B. 0,672 lít.
C. 1,344 lít.
D. 1,008 lít.
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dd H2SO4
loãng thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dd chứa m gam muối. Giá trị của m là:
A. 10,27.
duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được :
A. 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4. B. 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư.
C. 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4.
D. 0,12 mol FeSO4.
Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
A. 9,52.
B. 10,27.
C. 8,98.
D. 7,25.
*************@**************
2. Kim loại, oxit tác dụng với axit HNO3.
-3-
Câu 1: Cho 1,86 gam hợp kim Mg và Al vào dung dịch HNO3loãng, dư thấy có 560ml (đktc) khí N2O
duy nhất bay ra. Khối lượng của Mg trong 1,86 gam hợp kim là:
A. 2,4 g.
B. 0,24g.
C. 0,36g.
D. 0.08g.
Câu 2: Cho 11,0 g hỗn hợp X gồm Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 6,72 lít khí NO ở đktc
(sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng của Al và Fe trrong hỗn hợp X tương ứng là:
A. 5,4g và 5,6g.
B. 5,6g và 5,4g.
C. 8,1g và 2,9g.
D. 8,2g và 2,8g.
Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam Cu vào dung dịch HNO3 loãng. Khí NO thu được đem oxi hoá thành
NO2 rồi sục vào nước cùng với dòng khí O2 để chuyển hết thành HNO3. Thể tích O2 (đktc) đã tham gia
D. 106,38.
Câu 8: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hoà tan hết hỗn hợp X trong dung
dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là:
A. 2,62.
B. 2,32.
C. 2,52.
D. 2,22.
Câu 9: Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc).
Giá trị
của V là:
A. 0,672.
B. 0,448.
C. 1,792.
D. 0,746.
Câu 10: Cho 6,4g Cu vào 120 ml dung dịch HNO3 1M và H2SO4 0,5M thu được V2 lít NO. Cô cạn dung dịch
nhận được sau phản ứng thì thu được khối lượng muối khan là:
A. 11,52g.
B. 15,24g.
C. 9,48g.
D. 16,92g.
Câu 11: Cho 20 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch HNO3, sau phản ứng hoàn toàn thu được 4,8
gam chất rắn, dung dịch Y và 4,48 lít khí NO duy nhất (đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được muối khan
có khối lượng là:
A. 54,2gam.
B. 42,5gam.
C. 24,5gam.
D. 52,4gam.
Câu 12: Khi hoà tan hoàn toàn 0,02mol Au bằng nước cường toan thì số mol HCl phản ứng và số mol
NO (sản phẩm khử duy nhất) tạo thành lần lượt là:
D. 4,48.
II. KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH-4MUỐI
1. Giải toán một kim loại tác dụng với một dung dịch muối
Câu 1: Ngâm một thanh Zn vào 100ml dung dịch AgNO3 0,1M đến khi AgNO3 tác dụng hết, thì khối
lượng Zn sau phản ứng so với thanh Zn ban đầu sẽ:
A. giảm 0,755g.
B. tăng 1,08g.
C. tăng 0,755g.
D. tăng 7,55g.
Câu 2: Hoà tan 25gam muối CuSO4.5H2O vào nước được 500ml dung dịch. Cho dần m gam mạt sắt vào
50ml dung dịch trên, khuấy nhẹ cho đến khi hết màu xanh. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng
tăng hay giảm bao nhiêu gam?
A. tăng 0,8gam.
B. tăng 0,08gam.
C. giảm 0,08gam.
D. giảm 0,8gam.
Câu 3: Ngâm một lá Zn trong 200gam dung dịch FeSO4 7,6%. Khi phản ứng kết thúc lá Zn giảm bao
nhiêu gam?
A. 6,5gam.
B. 5,6 gam.
C. 0,9gam.
D. 9gam.
Câu 4: Ngâm một đinh sắt sạch vào 100ml dung dịch CuSO4 a (M). Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra
khỏi dung dịch, rửa sạch và sấy khô, thấy khối lượng cây đinh tăng thêm 1,6 gam. Giá trị a (M) là:
A. 0,25M.
B. 0,5M.
C. 1M.
D. 2M.
D. 7,84 gam.
Câu 10: Cho 100ml dung dịch FeCl2 1,2M tác dụng với 200ml dung dịch AgNO3 2M, thu được m gam
kết tủa. Giá trị của m là:
A. 30,18.
B. 34,44.
C. 12,96.
D. 47,4.
Câu 11: Người ta phủ một lớp bạc trên một vật bằng đồng có khối lượng 8,48 gam bằng cách ngâm vật
đó trong dung dịch AgNO3. Sau một thời gian lấy vật đó ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô cân được 10
gam. Khối lượng Ag đã phủ trên bề mặt của vật là:
A. 1,52 gam.
B. 2,16 gam.
C. 1,08 gam.
D. 3,2 gam.
Câu 12: Cho 10 gam bột sắt vào 500ml dung dịch FeCl3 x mol/l. Khuấy đều tới phản ứng xảy ra hoàn
toàn thấy khối lượng bột sắt còn lại 8,6 gam. Giá trị của x là:
A. 0,25M.
B. 0,2M.
C. 0,1M.
D. 0,05M.
Câu 13: Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,24M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
khối lượng dung dịch tăng thêm 9,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m là:
A. 20,80.
B. 48,75.
C. 32,50.
D. 29,25.
Câu 14: Nhúng một thanh Mg vào 200ml dung dịch Fe(NO3)3 1M, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra
cân lại thấy khối lượng thanh tăng 0,8gam. Số gam Mg bị tan ra là:
A. 1,44.
B. 4,80.
A. 4,32.
B. 5,76.
C. 5,04.
D. 6,72.
Câu 20: Nhúng một lá kim loại M (chỉ có hoá trị hai trong hợp chất) có khối lượng 50gam vào 200ml
dung dịch AgNO3 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc dung dịch, đem cô cạn thu được 18,8
gam muối khan. Kim loại M là:
A. Mg.
B. Fe.
C. Cu.
D. Zn.
Câu 21: Một thanh kim loại M hoá trị 2 khi nhúng vào đung dịch Fe(NO3)2 thì khối lượng của thanh giảm 6% so
với ban đầu. Nhưng nếu nhúng thanh kim loại trên vào dd AgNO3 thì khối lượng của thanh tăng 25% so với ban
đầu. Biết độ giảm số mol của Fe(NO3)2 gấp đôi độ giảm số mol của AgNO3. Tên kim loại M là:
A. Zn.
B. Mg.
C. Mn.
D. Cu.
Câu 22: Nhúng một thanh kim loại M hoá trị 2 vào 1120ml dung dịch CuSO4 0,2M sau phản ứng khối
lượng thanh tăng 1,344 gam. Nồng độ CuSO4 còn lại là 0,05M. Tên kim loại M là:
A. Mg.
B. Al.
C. Fe.
D. Pb.
Câu 23: Nhúng thanh kim loại X hoá trị II vào dd CuSO4. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng
giảm 0,05%. Mặt khác cũng lấy thanh kim loại như trên nhúng vào dd Pb(NO3)2 thì khối lượng thanh kim loại tăng
lên 7,1%. Biết số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia ở hai trường hợp bằng nhau. Kim loại X đó là:
A. Zn.
B. Al.
C. Fe.
C. 0,1M.
D. 0,12M.
Câu 2: Hoà tan hỗn hợp bột X gồm 0,1 mol mỗi kim loại Fe và Cu, vào 300ml dung dịch AgNO3 1M.
Kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 27,0.
B. 43,2.
C. 35,6.
D. 38,8.
Câu 3: Hoà tan một hỗn hợp bột kim loại có chứa 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu vào 350 ml dung dịch
AgNO3 2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được là:
A. 64,8gam.
B. 54 gam.
C. 20,8 gam.
D. 43,2 gam.
Câu 4: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 54,0.
B. 64,8.
C. 32,4.
D. 59,4.
-6Câu 5: Cho 5,5gam hỗn hợp bột gồm Al, Fe có tỉ lệ mol tương ứng 2:1, vào 300ml dung dịch AgNO3
1M. Khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 33,95.
B. 35,2.
C. 39,35.
D. 35,39.
Câu 6: Cho a gam hỗn hợp bột các kim loại Ni và Cu vào dung dịch AgNO3 dư, khuấy kĩ cho đến khi phản
ứng kết thúc thu được 54 gam kim loại. Mặt khác cũng cho a gam hỗn hợp bột kim loại trên vào dung dịch
B. 51,85%.
C. 58,52%.
D. 48,15%.
Câu 11: Cho 0,42 gam hỗn hợp bột Fe và Al vào 250 ml dung dịch AgNO3 0,12M. Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 3,333 gam chất rắn. Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là
A. 0,168 gam.
B. 0,123 gam.
C. 0,177 gam.
D. 0,150 gam.
*************@**************
3. Giải toán một kim loại tác dụng với dung dịch chứa nhiều muối.
Câu 1: Cho m gam Al vào 100ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,5M và AgNO3 0,3M. Sau khi phản ứng kết
thúc, thu được một chất rắn nặng 5,16 gam. Giá trị m là:
A. 0,24g.
B. 0,48g.
C. 0,81g.
D. 0,96g.
Câu 2: Cho m gam Al vào 100ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M thu được x gam chất
rắn A. Khi cho A tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,336 lít khí (đktc). Giá trị m và x là:
A. 1,08g, 5,16g.
B. 1,08g, 5,43g.
C. 0,54g, 5,16g.
D. 8,1g, 5,24g.
Câu 3: Cho 3,375 gam Al tác dụng với 150ml dung dịch Y chứa Fe(NO3)3 0,5M và Cu(NO3)2 0,5M, sau
khi kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 6,9.
B. 13,8.
C. 9,0.
D. 18,0.
Câu 4: Cho m gam Mg vào 100 ml dung dịch chứa CuSO4 0,1M và FeSO4 0,1M. Sau khi phản ứng kết thúc,
A. 19,5 gam.
B. 17,0 gam.
C. 13,1 gam.
D. 14,1 gam.
Câu 9: Lắc 2,7 gam bột Al trong 200ml dung dịcg chứa Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2. Sau khi phản ứng hoàn
toàn thu được 9,2 gam chất rắn A gồm hai kim loại và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch
NaOHdư thu được 9 gam kết tủa. Nồng độ ban đầu của hai muối lần lượt là:
A. 0,75M; 0,5M.
B. 0,5M; 0,75M.
C. 0,75M; 0,75M.
D. 0,5M; 0,5M.
Câu 10: Hoà tan 3,23 gam hỗn hợp gồm CuCl2 và Cu(NO3)2 vào nước được dung dịch X. Nhúng thanh
kim loại Mg vào dung dịch X đến khi dung dịch mất màu xanh rồi lấy thanh Mg ra, cân lại thấy tăng
thêm 0,8 gam. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là:
A. 1,15 gam.
B. 1,43 gam.
C. 2,43 gam.
D. 4,03 gam.
Câu 11: Cho 14 gam bột Fe vào 400ml dung dịch X gồm: AgNO3 0,5M và Cu(NO3)2 xM. Khuấy nhẹ
cho tới khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 30,4 gam chất rắn Z. Giá trị của x là:
A. 0,15.
B. 0,125.
C. 0,2.
D. 0,1.
Câu 12: Cho 1 đinh sắt vào 1 lít dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,12M. Sau khi phản ứng kết
thúc được một dung dịch A với màu xanh đã phai một phần và một chất rắn B có khối lượng lớn hơn
khối lượng của đinh sắt ban đầu là 10,4 gam. Khối lượng của cây đinh sắt ban đầu là:
A. 11,2 gam.
Câu 1: Một hỗn hợp gồm Al và Fe có khối lượng 8,3 gam. Cho X vào 1 lít dung dịch A chứa AgNO3 0,1M và
Cu(NO3)2 0,2M. Sau khi phản ứng kết thúc được chất rắn B (hoàn toàn không tác dụng với HCl) và dung dịch C
(hoàn toàn không có màu xanh của Cu2+). Khối lượng chất rắn B và % Al trong hỗn hợp X là:
A. 23,6g; %Al = 32,53. B. 24,8g; %Al = 31,18. C. 25,7g; %Al = 33,14. D. 24,6g; %Al = 32,18.
Câu 2: Cho 6,45 gam hỗn hợp bột X gồm hai kim loại Al và Mg có tỉ lệ mol tương ứng 3: 2 vào 150ml
dung dịch Y chứa Fe(NO3 )2 1M và Cu(NO3)2 1M, khuấy đều cho đến khi kết thúc phản ứng thu được m
gam chất rắn và dung dịch Z. Giá trị của m là:
A. 12,90.
B. 21,90.
C. 19,20.
D. 18,45.
Câu 3: Cho hỗn hợp gồm 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al vào 200ml dd X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2, khi
phản ứng kết thúc được dd Y và 8,12 gam chất rắn Z gồm 3 kim loại. Cho chất rắn Z tác dụng với dd HCl
dư được 0,672 lít H2 (ở đktc). Nồng độ mol của dd AgNO3 và dung dịch Cu(NO3)2 lần lượt là:
A. 0,1M; 0,2M.
B. 0,15M; 0,25M.
C. 0,28M; 0,15M.
D. 0,25M; 0,1M.
Câu 4: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1mol Ag+ đến khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại. Trong các giá trị sau đây,
giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?
A. 1,5.
B. 1,8.
C. 1,2.
D. 2,0.
*********************Hết**********************
-8-