ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH THỊ HOÀI LINH
ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG EGG STIMULANT
ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ BỐ MẸ AI CẬP LAI
VỚI 2 PHƯƠNG THỨC NUÔI NHỐT VÀ BÁN NUÔI NHỐT
TẠI TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Mã số: 60 62 01 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. MAI ANH KHOA
2. PGS.TS. TRẦN THANH VÂN
THÁI NGUYÊN, 2013
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nào. Mọi sự giúp đỡ đều được cảm ơn. Các thông tin trích dẫn trong luận văn
được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... i
1. Đặt vấn đề.................................................................................................. 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................. 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ............................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài................................................................ 2
4. Những đóng góp mới của luận văn ........................................................... 2
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................... 3
1.1. Tổng quan tài liệu................................................................................... 3
1.1.1. Các thông tin về Egg Stimulant ...................................................... 3
1.1.2. Các thông tin về gà Ai Cập và Ai Cập lai ..................................... 10
1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản của gia cầm ................... 11
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .......................................... 28
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.................................................. 28
1.2.2. Tình hình nghiên cứu thế giới ....................................................... 29
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 33
2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu ...................................... 33
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................... 33
2.1.2.Thời gian nghiên cứu ..................................................................... 33
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu ..................................................................... 33
2.2. Nội dung, phương pháp và các chỉ tiêu nghiên cứu............................. 33
2.2.1. Nội dung nghiên cứu ..................................................................... 33
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu............................................................... 33
2.2.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu ............................................... 36
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu............................................................. 38
: Đối chứng 2
TN1
: Thí nghiệm 1
TN2
: Thí nghiệm 2
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ................................................................... 34
Bảng 2.2. Giá trị dinh dưỡng thức ăn gà đẻ của công ty Jafa comfeed (ghi
trên bao bì)......................................................................................... 34
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến tỷ lệ nuôi sống
cộng dồn của gà thí nghiệm (%) (n=3).............................................. 39
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến năng suất
trứng/mái bình quân của gà thí nghiệm (n=3)................................... 40
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến khối lượng trứng
của gà thí nghiệm (gam/quả) (n =30) ................................................ 42
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến một số chỉ tiêu
Chất lượng trứng qua khảo sát .......................................................... 45
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của việc bổ sung Egg Stimulant đến hàm lượng
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong quá trình hội nhập và phát triển, tiếp cận những thành tựu khoa học
công nghệ mới của thế giới, chăn nuôi gia cầm Việt Nam trong những năm gần đây
đã có tốc độ phát triển tương đối nhanh, tổng đàn gia cầm trong cả nước tại thời
điểm 1/10/2012 có 308,5 triệu con, bằng 95,63% so với 1/10/2011, trong đó đàn gà
có 223,7 triệu con, giảm 3,86%. Đàn gia cầm giảm chủ yếu do giá bán thấp trong
khi chi phí đầu vào luôn ở mức cao và lượng gia cầm nhập vào Việt Nam cả theo
đường chính ngạch và tiểu ngạch với giá bán thấp hơn nhiều so với giá trong nước.
Bộ Nông nghiệp và PTNT đã xây dựng chiến lược phát triển chăn nuôi gia
cầm trên cả nước đến năm 2020, tổng đàn gia cầm dự kiến đạt 306 triệu con vào
năm 2020 tăng 5,2%/năm, trong đó gà nuôi chăn thả có kiểm soát và nuôi nhốt
chiếm 63,3%. Để thực hiện được chiến lược đó, công tác giống là bước đột phá.
Cần chọn lọc nhân thuần những giống gà chất lượng cao nuôi thích nghi, từ đó chọn
lọc, lai tạo ra các dòng, giống phù hợp với điều kiện Việt Nam, tiến tới chủ động về
con giống chất lượng tốt.
Nhằm đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gà hướng trứng trong nông hộ, năm
1997 Bộ Nông nghiệp và PTNT giao cho Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ
Phương thuộc Viện Chăn nuôi đã nhập, nuôi thích nghi, nghiên cứu, chọn lọc giống
gà Ai Cập. Đây là giống gà có tầm vóc thanh nhẹ, năng suất trứng đạt 205-209
quả/mái/năm chất lượng trứng thơm ngon tương đương trứng gà Ri, khả năng chống
chịu bệnh rất tốt, tự biết kiếm mồi và sử dụng có hiệu quả nhiều nguồn thức ăn, phù
hợp với môi trường nuôi chăn thả. Hiện nay gà Ai Cập và gà Ai Cập lai với gà
Leghorn của Ucraina đã được chuyển giao nuôi rộng rãi ở các địa phương mang lại
thu nhập đáng kể cho người nông dân. Nhiều hộ nông hộ có mong muốn tăng thêm
thu nhập từ nuôi gà sinh sản Ai Cập và Ai Cập lai, nên đã tiến hành sử dụng những
học Egg Stimulant (Indonesia) đến khả năng sản xuất trứng của gà Ai Cập lai
nuôi nhốt và bán nuôi nhốt.
3
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tài liệu
1.1.1. Các thông tin về Egg Stimulant
Chế phẩm Egg Stimulant được sản xuất bởi Công ty sản xuất thuốc thú y PT.
MEDION – Indonesia và được phân phối bởi Công ty Dược phẩm xanh Việt Nam.
Chế phẩm được sản xuất dưới dạng bột hòa tan, có thành phần như sau:
Oxytetracycline HCl
55.000 mg
Vitamin A
6.000.000 IU
Vitamin D3
1.000.000 IU
Vitamin E
2.000 IU
Vitamin K3
Folic acid
250 mg
Tá dược vừa đủ
1 kg
* Oxytetracycline
Oxytetracycline là kháng sinh thuộc nhóm tetracyclin hoạt động bằng cách
gắn vào tiểu đơn vị ribosome 30S của sinh vật suceptible, sau đó kết hợp với các
aminoacyl-tRNA phân tử RNA / ribosome phức tạp, tác động đến quá trình tổng
hợp lipit của vi khuẩn. Ức chế hoạt động của Vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp
lipit. Phổ rộng hoạt động bao gồm: vi khuẩn Gram (+) vi khuẩn Gram (-) vi khuẩn.
4
* Vitamin A
Vitamin A được tìm thấy trong gan, những sản phẩm sữa béo, như sữa, pho
mát... Đồng thời vitamin A có nhiều trong một số rau, củ, quả như quả gấc, củ cà
rốt, bí ngô, cà chua, rau xanh …
- Vai trò của vitamin A
Vitamin A tham gia vào nhóm ghép của men phân huỷ, hấp thu chất dinh
dưỡng thông qua các quá trình oxy hoá khử.
Tăng sức đề kháng cho cơ thể.
Tăng khả năng sinh sản
Bảo vệ và tăng thị lực mắt
Vật nuôi trong tình trạng thiếu vitamin A kéo dài thì hiệu suất chuyển
caroten thành vitamin A cũng rất kém, vì thế trong trường hợp này chỉ nên cung cấp
Với đường hô hấp, tiêu hóa hay sinh sản, thiếu vitamin A làm cho niêm mạc
khô cứng và suy yếu không có khả năng ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập vào bên trong
tế bào, gây ra các bệnh viêm phổi, tiêu chảy và rối loạn sinh sản, làm giảm hiệu quả
chăn nuôi rất rõ rệt ở cả gia súc non và gia súc trưởng thành.
Các chức năng khác
Vitamin A còn liên quan đến nhiều chức năng khác như sinh trưởng của
xương và sụn, sự hoạt động của các hormon tuyến giáp, hormon sinh dục và
hormon tuyến thượng thận...
Ngày nay người ta còn thấy vitamin A có liên quan đế hoạt động của hệ thống
kháng thể, nó thúc đẩy sự hình thành tế bào killer, tế bào lympho B và đại thực bào.
Một số loài động vật không chỉ có nhu cầu đối với vitamin A mà còn cả βcaroten. Buồng trứng của bò chứa nhiều β-caroten trong pha luteal, β caroten là một
thành phần quan trọng trong niêm mạc tế bào luteal. Rối loạn sinh sản ở bò sữa như
chậm rụng trứng hay phôi đầu kỳ chết nhiều có thể do thiếu tiền vitamin A trong
khẩu phần. Lợn nái được tiêm β caroten đã giảm tỷ lệ phôi chết, nhờ đó tăng được
số lượng lợn con mỗi ổ. Người ta cho rằng β caroten có ảnh hưởng trực tiếp đến sự
hình thành steroid (steroidogenesis) thông qua vai trò quét các gốc tự do mà làm tổn
hại đến tế bào của buồng trứng (theo P. McDonald, RA. Edwards, JFD. Greenhalgh,
CA Morgan, 2002) [66].
* Vitamin D3
Chức năng của vitamin D3 có hiệu quả liên kết với hoạt tính sinh học hầu hết
các chất chuyển hóa của nó được biết đến như Calcitriol. Trong hình thức này là
điều chỉnh quan trọng của canxi trong quá trình trao đổi chất liên kết với các tuyến
cận giáp. Mức của Calcitriol trong máu dao động sinh học với nhu cầu của gà.
6
Calcitriol không được lưu trữ trong cơ thể dưới bất kỳ hình thức nào. Sinh tổng hợp
của Calcitriol phụ thuộc vào vitamin D3, lấy từ thức ăn và thủy phân của nó trong cả
hai gan và thận. Calcitriol có đặc tính giống như hormone và chức năng chính của
nó bao gồm: tác động đến sự hấp thụ canxi từ ruột và thận, phốt pho hấp thu từ ruột,
* Vitamin B1
Thiamin được dễ dàng tìm thấy trong tự nhiên. Hấp thụ hiệu quả của thiamin
đòi hỏi sự phân hủy các phân tử với tác động của axit clohydric trong dạ dày. Este
phosphoric của thiamin được chia trong dạ dày. Thiamin miễn phí hòa tan trong
nước và dễ dàng hấp thu từ ruột non đoạn tá tràng. Hấp thụ xảy ra nhanh hơn với sự
tác động của acid ascorbic, penicillin, sorbitol và sự hiện diện của chất béo trong
đường tiêu hóa. Sau khi hấp thu, thiamin được vận chuyển thông qua các tĩnh mạch
cửa gan bị ràng buộc với một loại protein vận chuyển trong huyết tương. Phản ứng
phosphoryl hóa, sau sự hấp thụ, xảy ra ở hầu hết các mô đặc biệt là ở gan. Thiamin
trong gan được phosphoryl hóa dưới tác động của ATP để tạo thành một enzyme
trao đổi chất hoạt động từ được gọi là thiamin phosphoryl hóa (TPP) hoặc đồngmen carboxylase. Trong cơ thể, thiamin được ưu tiên giữ lại trong các cơ quan với
các hoạt động trao đổi chất cao. Không có thiamin dự trữ trong cơ thể, một khi độ
bão hòa, thiamin được bài tiết qua thận và vào trong ruột qua mật và bài tiết trong
khối lượng phân..
* Vitamin B2
Riboflavin chức năng chủ yếu là FMN và FAD, nhóm chân tay giả cho
enzyme flavoprotein tham gia trong việc chuyển giao các điện tử trong phản ứng
oxi hóa khử sinh học. Một số mẫu của flavoprotein là các dehydrogenas hiếu khí
(amino acid oxidase, glucose oxidase), dehydrogenas kỵ khí (lipoyl dehydrogenase,
succinic dehydrogenase), và oxidases (xanthine oxidase, nicotinamide adenine
dinucleotide, giảm [NADH-cytrochrome reductase). Như vậy, riboflavin đóng một
vai trò quan trọng trong chuyển hóa carbohydrate, axit amin, chất béo và là trung
tâm của quá trình hô hấp của ty lạp thể và phosphoryl hóa oxi hóa. Riboflavin uống
và tiêm liều lượng lớn thường không độc hại. Đối với hầu hết các loài động vật, giới
hạn trên an toàn là khoảng 10-20 lần, và có thể cả 100 lần, nhu cầu dinh dưỡng của
họ. Các tác dụng phụ đã không được báo cáo ở các loài trong nước.
* Vitamin B6
Vitamin B6 chức năng chủ yếu là ở dạng coenzyme pyridoxal phosphate như
một codecarboxylase cho các phản ứng liên quan đến transamination, decarboxylation,
deamination, desulfahydration, thủy phân, và tổng hợp axit amin. Tổng hợp niacin
chất trong cơ thể, phản ứng được tóm tắt như sau:
Trong phản ứng chuyển hóa carbohydrate, nó tham gia vào glycolysis, tổng hợp
acid béo và quá trình oxy hóa thông qua chu trình acid tricarboxyclic.
9
Trong các phản ứng chuyển hóa lipid, nó tham gia vào tổng hợp glycerol, quá
trình oxy hóa acid béo và tổng hợp và tổng hợp steroid.
Trong các phản ứng chuyển hóa protein, nó tham gia vào phân hủy và tổng
hợp các axit amin và tham gia quá trình oxy hóa của chuỗi carbon thông qua axit
tricarboxylic.
* Ca-d-pantothenate
Pantothenic acid là một thành phần phân tử của protein enzyme có vai trò
quan trọng trong chuyển hóa năng lượng trao đổi nội sinh trong tất cả các mô, chức
năng chính của nó bao gồm việc sử dụng tổng hợp, chất dinh dưỡng và phân hủy
acid béo và có mặt tham gia trong chu trình acid citric. Pantothenic acid là yếu tố
quan trọng đối với chức năng của hệ thống thần kinh, sản xuất các kháng thể trong
hệ thống miễn dịch và sản xuất các kháng thể trong phản ứng miễn dịch.
Pantothenic acid quang học được giới hạn hoạt động trong các hình thức
dextrorotary gọi là d-pantothenates. Vai trò chuyển hóa acid pantothenic là một
thành phần của enzyme và co-enzyme. Với nucleotide, nó tạo thành một phần của
enzyme quan trọng trong sự trao đổi chất. Trong acetyl co-enzyme, nó cần thiết
trong quá trình oxy hóa năng lượng của chất béo, carbohydrate và axit amin.
Pantothenic acid quan trọng trong quá trình trao đổi chất của tất cả các tế bào, nó
tham gia vào phản ứng hóa học tế bào được gọi là phản ứng acetylation. Chức năng
chủ yếu trao đổi chất của axit pantothenic bao gồm tổng hợp các acid béo,
cholesterol và các sterol. Pantothenic acid được tham gia vào chu trình acid citric và
sử dụng các chất dinh dưỡng cho sự chuyển hóa năng lượng. Nó là cần thiết để tổng
hợp kháng thể và acetylation của choline để truyền xung động thần kinh cũng như
là quan trọng trong hoạt động của tuyến thượng thận.
Leghorn với những đặc điểm đối lập với người Anh; tuy nhiên giống gà này luôn
cho năng suất trứng cao, khoảng 250 trứng hoặc cao hơn cho 1 năm đẻ.
Đặc điểm của gà Leghorn trắng
Mào đơn có dạng cong tròn, lá tai trắng, đôi khi có những chấm vàng. Mống
mắt màu đỏ hoặc da cam. Mỏ chắc màu vàng. Cổ dài trung bình có nhiều lông dài.
Mình thon, ngực hơi dô về phía trước. Chân cao trung bình, có đầu gối rõ rệt, bàn
chân mảnh màu vàng. Lông áp sát vào thân màu trắng về sau hơi ngả vàng, đuôi có
góc rộng và nhiều lông. Ở gà mái mào đứng hoặc ngả sang một bên nhưng không
che mắt. Bụng phẳng và mềm. Đuôi thay đổi tuỳ ý: lúc thẳng, lúc quay sang trái, lúc
quay sang phải. Vỏ trứng màu trắng, lông tơ gà con màu vàng.
11
Ở tuổi trưởng thành, gà trống có thể tới nặng 3,4 kg, gà mái là 2,5 kg. Năng
suất trứng 180 -250 quả/năm, khối lượng trứng 55 - 60 g.
Các nhà chọn giống trên thế giới đã không ngừng nâng cao sức sản xuất của
gà Leghorn. Có thể nói bất kỳ dòng gà hướng trứng nào trên thế giới ngày nay đều
có máu của gà Leghorn, hơn nữa người ta còn sử dụng để lai tạo các dòng gà theo
hướng khác nhau.
1.1.2.3. Gà Ai Cập lai Leghorn
Gà F1 (Leghorn x Ai Cập) có ngoại hình trung gian giữa Leghorn và Ai
Cập, có ngoại hình của loại hình gà hướng trứng điển hình. Màu lông giống
Leghorn nhiều hơn (cơ bản là màu trắng nhưng trắng đục, không trắng tinh như
Leghorn), ở vùng lưng và cánh có một số đốm đen nhỏ, chân chì giống mẹ, da
trắng, mào đơn và đỏ nhạt hơn mào của Leghorn. Đặc biệt, gà lai F1 (Leghorn ×
Ai Cập) tỏ ra hiền lành nên dễ quản lý chăm sóc hơn gà Ai Cập.
Gà có tuổi thành thục sinh dục muộn hơn gà Ai Cập không đáng kể nhưng có
tốc độ đẻ, tỉ lệ đẻ nhanh hơn. Năng suất trứng của gà lai F1 (Leghorn × Ai Cập) cao
hơn gà Ai Cập. Trứng gà F1 (Leghorn x Ai Cập) rất hợp với thị hiếu người tiêu dùng,
các chỉ tiêu chất lượng trứng đều tốt, không thua kém so với trứng gà Ai Cập. Tiêu
tính dục chịu ảnh hưởng bởi giống và môi trường. Các giống khác nhau thì tuổi
thành thục về tính dục cũng khác nhau.
* Tuổi đẻ đầu
Đó là tuổi bắt đầu hoạt động sinh dục và có khả năng tham gia quá trình sinh
sản. Đối với gia cầm mái tuổi thành thục sinh dục là tuổi bắt đầu đẻ quả trứng đầu tiên.
Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trứng. Đối với một đàn gà
cùng lứa tuổi thì tuổi đẻ quả trứng đầu tiên là thời điểm tại đó đàn gà đạt tỷ lệ đẻ 5 %.
Tuổi đẻ quả trứng đầu của gà Lương Phượng Hoa trong khoảng 157-160 ngày (Trần
Công Xuân và cs, 2004) [58], của gà Sasso SA31L là 150 ngày (Đoàn Xuân Trúc và
cs, 2004) [43], của gà Isa color là 154 ngày (Phùng Đức Tiến và cs, 2004) [38], gà
Kabir giao động từ 179-187 ngày (Lê Thị Nga 2004) [29], gà lai TP1 (trống LV3 x mái
SA31) là 172 ngày (Phùng Đức Tiến và cs, 2007) [35] Theo Brandsch H. và cs (1978)
[1] tuổi đẻ quả trứng đầu tiên và khối lượng cơ thể có tương quan với nhau.
Tuổi gà đẻ đạt 50 % :
Tuổi gà đẻ đạt đỉnh cao: Đây là chỉ tiêu đánh giá sức đẻ trứng của đàn gia cầm.
Đỉnh cao của tỷ lệ đẻ cho biết mối tương quan với năng suất trứng. Tỷ lệ đẻ cao, thời
gian đẻ kéo dài trong thời kỳ sinh sản chứng tỏ là giống tốt. Chế độ chăm sóc nuôi
13
dưỡng đảm bảo thì năng suất sinh sản sẽ cao và ngược lại. Gà chăn thả sẽ có tỷ lệ đẻ
thấp trong mấy tuần đầu của chu kỳ đẻ, sau đó tăng dần và tỷ lệ đẻ đạt cao ở những
tuần tiếp theo rồi giảm dần ở cuối kỳ sinh sản. Năng suất trứng trên năm của một quần
thể gà mái cao sản được thể hiện theo quy luật, cường độ đẻ trứng đạt cao nhất vào
tháng thứ hai, thứ ba sau đó giảm dần đến hết năm đẻ (Khavecman (1972) [22].
* Những yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thành thục về tính
Thời gian chiếu sáng cũng ảnh hưởng lớn đến tuổi thành thục về tính dục.
Thí nghiệm của Morris T. R. (1967) [65] trên gà Legohrn được ấp nở quanh năm
cho biết, những gà được ấp nở vào tháng 12 và tháng 1 thì nó có tuổi thành thục về
tính là 150 ngày. Những gà được ấp nở từ tháng 4 đến tháng 8 thì tuổi thành thục
bền đẻ trứng và chu kỳ đẻ trứng, yếu tố này do hai gen P và p điều hành. Sản lượng
trứng phụ thuộc vào thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng (Kushner K. F., 1994) [20].
* Các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ đẻ trứng
Thời gian nghỉ đẻ ngắn hay dài có ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng trứng
cả năm. Gà thường hay nghỉ đẻ mùa đông do nguyên nhân giảm dần về cường độ và
thời gian chiếu sáng tự nhiên. Ngoài ra sự nghỉ đẻ này còn do khí hậu, sự thay đổi
thức ăn, chu chuyển đàn.
- Ảnh hưởng của tuổi thành thục về tính dục
Tuổi thành thục về tính của gia cầm có ảnh hưởng rõ ràng đến sản lượng
trứng trong chu kỳ để đầu và chu kỳ đẻ tiếp theo. Gà thành thục về tính quá sớm sẽ
đẻ trứng nhỏ với thời gian dài, ảnh hưởng xấu tới giá trị kinh tế vì không thu được
trứng giống. Tuổi và năm đẻ của gia cầm có liên quan đến sản lượng trứng, gà đẻ
năm thứ hai sản lượng trứng giảm khoảng 10-20 %, (Nguyễn Mạnh Hùng và cs
1994) [17].
- Ảnh hưởng của bản năng đòi ấp
Bản năng đòi ấp là một đặc tính bẩm sinh của gia cầm để duy trì nòi giống. Sự
xuất hiện bản năng đòi ấp phụ thuộc vào các yếu tố di truyền, ở các dòng, các giống
khác nhau thì tỷ lệ xuất hiện bản năng đòi ấp cũng khác nhau, Các giống gà chuyên
dụng qua quá trình lai tạo và chọn lọc thì bản năng đòi ấp hầu như không còn (Trương
Thúy Hường, 2005) [18]. Riêng đối với các giống gà địa phương bản năng đòi ấp vẫn
còn và có tỷ lệ rất cao, ở gà Ri tỷ lệ đòi ấp trên 30%, chính vì vậy mà sản lượng trứng
thấp hơn, Gà Ri nuôi đại trà trong nông thôn hộ chỉ đẻ 86,99 quả/mái (Hồ Xuân Tùng,
15
2009) [50], trong khi đó ở gà Lương Phượng là 168,73 quả/mái (Trần Công Xuân và
cs, 2004) [59] .
- Ảnh hưởng của sự thay lông
Sự thay lông của gà là một quá trình sinh lý tự nhiên. Ở gia cầm hoang dã thì
thời gian thay lông vào mùa thu. Thời gian thay lông càng dài, sản lượng trứng càng
Thức ăn không chỉ ảnh hưởng tới khối lượng cơ thể, tỷ lệ hao hụt trong giai
đoạn nuôi dưỡng mà còn ảnh hưởng đến tuổi đẻ quả trứng đầu tiên cũng như sản
lượng trứng, khối lượng trứng và chất lượng trứng. Trong chăn nuôi gia cầm sinh
sản thì lipit, năng lượng, acid amin (arginine, methionine), vitamin (A, D, B1, B2,
B6 và acid pantothenic), khoáng vi lượng (đặc biệt là Mn) cần được chú ý nhất, vì
chúng ảnh hưởng trực tiếp đến trứng (Jenl Paul Cortay và cs, 2003) [19].
1.1.3.3. Trật đẻ
Trật đẻ là khoảng thời gian mà gia cầm đẻ trứng liên tục. Độ dài trật đẻ phụ
thuộc vào giống, các yếu tố ngoại cảnh như thức ăn dinh dưỡng, thời gian và cường
độ chiếu sáng, v v ....
1.1.3.4. Năng suất trứng
Năng suất trứng hay sản lượng trứng là số lượng trứng của một gia cầm mái
đẻ ra trên một đơn vị thời gian. Đối với gia cầm thì đây là chỉ tiêu quan trọng, nó
phản ánh trạng thái sinh lý và khả năng hoạt động của hệ sinh dục. Năng suất trứng
là một tính trạng số lượng nên nó phụ thuộc nhiều vào điều kiện ngoại cảnh. Năng
suất trứng phụ thuộc nhiều vào loài, giống, hướng sản xuất, mùa vụ và đặc điểm của
cá thể. Năng suất trứng được đánh giá qua sự phụ thuộc vào cường độ đẻ và thời
gian kéo dài sự đẻ.
Sản lượng trứng là số lượng trứng của một gia cầm mái đẻ ra trong một chu
kỳ đẻ hoặc trong một thời gian nhất định, có thể tính theo tháng hoặc theo năm,
Fairful va cs, (1990) [62] cho biết: Khi điều kiện môi trường thích hợp (nhiệt độ,
ánh sáng, dinh dưỡng…) nhiều gen tham gia điều khiển quá trình liên quan đến sinh
sản đều phát huy tác dụng, cho phép gia cầm phát huy được đầy đủ tiềm năng di
truyền của chúng. Hệ số di truyền về sản lượng trứng của gà là: 0,12 - 0,3 (Nguyễn
Văn Thiện, 1995) [52].
* Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trứng
Ảnh hưởng của tuổi thành thục về tính
Tuổi thành thục về tính của gia cầm có ảnh hưởng rõ ràng đến năng suất
trứng trong chu kỳ đẻ đầu và các chu kỳ đẻ tiếp theo. Đồ thị đẻ trứng của gia cầm
đạt đến đỉnh cao nhanh chủ yếu là do tuổi thành thục về tính của từng cá thể trong
- Ảnh hưởng của độ ẩm: Khi độ ẩm quá cao làm cho chất độn chuồng bị ướt,
tạo thành một lớp hơi nước bao phủ không gian của chuồng nuôi. Nếu tình trạng
này kéo dài sẽ ảnh hưởng đến sự hô hấp của gia cầm và làm ảnh hưởng đến năng
suất và tiêu tốn thức ăn.