Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp sử dụng đất nông nghiệp tại vùng đệm VQG tam đảo, huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc - Pdf 35

122

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯU VĂN SINH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT
SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO
HUYỆN TAM ĐẢ O - TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đức Nhuận

Thái Nguyên - 2013


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.

Tác giả luận văn

MỤC LỤC.......................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục đích........................................................................................................ 2
3. Yêu cầu.......................................................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn....................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU................................. 4
1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài ........................................... 4
1.1.1. Khái niệm Vườn Quốc Gia ..................................................................... 4
1.1.2. Khái niệm Vùng đệm .............................................................................. 6
1.1.3. Vùng đệm Vườn Quốc Gia Tam Đảo ..................................................... 8
1.2. Tình hình nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở
Việt Nam ........................................................................................................... 8
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.......................................................... 8
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ........................................................ 11
1.2.3. Xu hướng phát triển nông nghiệp ......................................................... 15
1.2.3.1. Xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới.................................. 15
1.2.3.2. Xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam .................................. 17
1.3. Vấn đề hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp............................................... 19
1.3.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất........................................................ 19
1.3.2. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp ............................. 21
1.3.2.1. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp................................................. 21


iv

1.3.2.2. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp ................................................. 22
1.3.3. Những yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất nông nghiệp................. 23

3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế - xã hội
của vùng đệm VQG Tam Đảo ảnh hưởng đến sử dụng đất............................ 32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................. 32
3.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình và địa mạo......................................................... 32
3.1.1.2. Khí hậu, thời tiết................................................................................. 33
3.1.2. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên......................................................... 34
3.1.2.1. Tài nguyên nước................................................................................. 34
3.1.2.2. Tài nguyên đất.................................................................................... 34
3.1.2.3. Khoáng sản......................................................................................... 35
3.1.2.4. Cảnh quan môi trường........................................................................ 35
3.1.3. Đánh giá các điều kiện kinh tế - xã hội có liên quan ảnh hưởng đến sử
dụng đất ........................................................................................................... 36
3.1.3.1. Thực trạng phát triển kinh tế.............................................................. 36
3.1.3.2. Hiện trạng phát triển cơ sở hạ tầng .................................................... 39
3.1.3.3. Hiện trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn ....................... 41
3.1.3.4. Đánh giá tác động của các đặc điểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội tác
động đến phát triển kinh tế xã hội của Vùng .................................................. 42
3.2. Hiện trạng sử dụng đất của vùng đệm Vườn Quốc Gia Tam Đảo, huyện
Tam Đảo - tỉnh Vĩnh Phúc .............................................................................. 44
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất .......................................................................... 44
3.2.2. Hiện trạng đất sản xuất nông nghiệp..................................................... 45
3.2.3. Hiện trạng đất lâm nghiệp..................................................................... 46
3.2.4. Hiện trạng đất phi nông nghiệp............................................................. 46
3.2.5. Đất chưa sử dụng................................................................................... 47
3.3. Hiện trạng cây trồng và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp.............. 48
3.3.1. Hệ thống cây trồng chính của vùng đệm VQG Tam Đảo..................... 48
3.3.3. Mô tả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính ............................. 54


vi

vii

3.5.4.6. Nhóm giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp ..................................................................................................... 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 96
1. Kết luận ....................................................................................................... 96
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 98
1. Tài liệu tiếng Việt........................................................................................ 98
2. Tài liệu tiếng Anh...................................................................................... 101
PHỤ LỤC


viii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT

Chữ viết đầy đủ

Chữ viết tắt

1

BVTV

Bảo vệ thực vật

2


GTSX

Giá trị sản xuất

8



Lao động

9

LUT

Loại hình sử dụng đất

10

LX - LM

Lúa xuân - lúa mùa

11

SL

Sản lượng

12

Bảng 3.3: Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng ngành trồng trọt ................. 38
Bảng 3.4: Quy mô và tốc độ tăng trưởng đàn gia súc - gia cầm..................... 38
Bảng 3.5: Diện tích, dân số, đơn vị hành chính .............................................. 42
Bảng 3.6: Hiện trạng đất sản xuất nông nghiệp của vùng đệm VQG............. 45
Bảng 3.7: Hiện trang sử dụng đất lâm nghiệp của vùng đệm VQG ............... 46
Bảng 3.8: Hiện trạng hệ thống cây trồng chính của vùng đệm VQG Tam Đảo
qua một số năm ............................................................................................... 49
Bảng 3.9: Diện tích theo giống lúa của khu vực qua một số năm .................. 50
Bảng 3.10: Hiện trạng các loại hình sử dụng đất và hệ thống cây trồng chính
tại khu vực Vùng đệm VQG Tam Đảo năm 2012 .......................................... 53
Bảng 3.11a: Hiệu quả kinh tế các cây trồng hàng năm tiểu vùng 1................ 58
Bảng 3.11b: Hiệu quả kinh tế các cây trồng tiểu vùng 2 ................................ 59
Bảng 3.11c: Hiệu quả kinh tế các cây trồng hàng năm tiểu vùng 3................ 60
Bảng 3.12a: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 ............. 60
Bảng 3.12b: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2 ............. 62
Bảng 3.12c: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 3 ............. 64
Bảng 3.12d: Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các LUT trên các vùng ............ 64
Bảng 3.13: Hiệu quả kinh tế LUT cây ăn quả................................................. 67
Bảng 3.14: Hiệu quả kinh tế LUT rừng trồng................................................. 68
Bảng 3.15a: Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công lao
động của các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 1 tính trên 1 ha............................... 69
Bảng 3.15b: Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công lao
động của các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 2 tính trên 1 ha............................... 70


x

Bảng 3.15c: Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công lao
động của các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 3 tính trên 1 ha............................... 70
Bảng 3.15d: Tổng hợp mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày

đa dạng cả về số lượng và chủng loại động thực vật. Song việc khai thác tràn
lan rừng quốc gia trong thời gian qua và công tác quản lý chưa hiệu quả đã
làm xói mòn đa dạng sinh học và suy kiệt các nguồn lực rừng quốc gia, đặc
biệt ở tầng thực vật thấp. Có khoảng trên 200 nghìn người dân đang sinh sống
trong khu vực vùng đệm VQG Tam Đảo. Phần lớn người dân ở đây tạo thu
nhập từ hoạt động nông nghiệp trong khi đó vẫn sử dụng tài nguyên từ VQG
Tam Đảo như một nguồn cung cấp thực phẩm, chất đốt, cây thuốc, nước
uống, nước cho sản xuất nông nghiệp và là nơi chăn thả gia súc.


2
Huyện Tam Đảo nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Vĩnh Phúc, tổng diện
tích tự nhiên toàn huyện là 23.589,9 ha, có 9 đơn vị hành chính (08 xã, 1 thị
trấn), tổng dân số là 67.235 người. Tuy nhiên Huyện có tới 07 đơn vị hành
chính (06 xã, 01 thị trấn) nằm trong vùng đệm Vườn Quốc Gia Tam Đảo. Khu
vực này có nguồn tài nguyên rất phong, tiềm năng đất lớn, đa dạng sinh học,
tiềm năng du lịch sinh thái. Nhưng sản xuất nông nghiệp vẫn đóng vai trò chủ
yếu trong phát triển kinh tế xã hội của vùng. Trong những năm qua nhu cầu
sử dụng đất để phát triển kinh tế xã hội, du lịch sinh thái ngày càng lớn. Để có
cơ sở đề xuất sử dụng đất bền vững cho vùng đệm Vườn Quốc Gia Tam Đảo
thuộc huyện Tam Đảo - Tỉnh Vĩnh Phúc, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp sử dụng đất nông nghiệp
tại vùng đệm VQG Tam Đảo, huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh Phúc”.
2. Mục đích
- Đánh giá tình hình thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở các
điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng đệm VQG Tam Đảo, huyện Tam
Đảo - Tỉnh Vĩnh Phúc.
- Định hướng và đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng đất nông nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững
theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

những khu vực có hệ sinh thái phong phú, có nhiều loài động-thực vật có
nguy cơ tuyệt chủng cao cần được bảo vệ nghiêm ngặt trước sự khai thác của
con người. Các vườn quốc gia là một khu vực được bảo vệ theo quy định
của IUCN loại II [41].
Theo quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006
của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam, thay thế cho Quyết định số 08/2001/QĐTTg ngày 11 tháng 01 năm 2001 về Quy chế quản lý rừng thì vườn quốc gia
là một dạng rừng đặc dụng, được xác định trên các tiêu chí sau:
Vườn quốc gia là khu vực tự nhiên trên đất liền hoặc ở vùng đất ngập
nước, hải đảo, có diện tích đủ lớn được xác lập để bảo tồn một hay nhiều hệ
sinh thái đặc trưng hoặc đại diện không bị tác động hay chỉ bị tác động rất ít
từ bên ngoài; bảo tồn các loài sinh vật đặc hữu hoặc đang nguy cấp.
Vườn quốc gia được quản lý, sử dụng chủ yếu phục vụ cho việc bảo tồn
rừng và hệ sinh thái rừng, nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và du
lịch sinh thái.
Vườn quốc gia được xác lập dựa trên các tiêu chí và chỉ số: về hệ sinh thái
đặc trưng; các loài động vật, thực vật đặc hữu; về diện tích tự nhiên của vườn
và tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp, đất thổ cư so với diện tích tự nhiên của vườn


5
Vườn Quốc gia thường có những đặc trưng sau:
- Các vườn quốc gia thông thường nằm tại các khu vực chủ yếu là chưa
phát triển, thường là những khu vực với động-thực vật bản địa quý hiếm và
các hệ sinh thái đặc biệt (chẳng hạn cụ thể là các loài đang nguy cấp), sự đa
dạng sinh học, hay các đặc trưng địa chất đặc biệt. Đôi khi, các vườn quốc gia
cũng được thành lập tại các khu vực đã phát triển với mục tiêu làm cho khu
vực đó trở lại gần giống như tình trạng ban đầu của nó, càng gần càng tốt.
- Tại một số quốc gia, chẳng hạn như tại Vương quốc Anh và Wales,
các khu vực được dùng làm vườn quốc gia không phải là vùng hoang vu,
cũng không do nhà nước sở hữu, và có thể bao gồm các khu dân cư và việc sử

Diện tích của vùng đệm không tính vào diện tích của khu rừng đặc dụng;
Dự án đầu tư xây dựng và phát triển vùng đệm được phê duyệt cùng với dự án
đầu tư của khu rừng đặc dụng.
Chủ đầu tư dự án vùng đệm có trách nhiệm phối hợp với ủy ban nhân
dân các cấp và các cơ quan, đơn vị, các tổ chức kinh tế - xã hội, ở trên địa bàn
của vùng đệm, đặc biệt là với Ban quản lý khu rừng đặc dụng để xây dựng các
phương án sản xuất lâm - nông - ngư nghiệp, định canh định cư, trên cơ sở có
sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt và tổ chức thực hiện để ổn định và nâng cao đời sống của người dân.
Như vậy, vùng đệm phải được xác định trên cơ sở theo ranh giới của
các xã nằm ngay bên ngoài khu bảo tồn, những lâm trường quốc doanh tiếp
giáp với khu bảo tồn nên đưa vào trong vùng đệm vì những hoạt động của các
lâm trường này có ảnh hưởng đến công tác bảo tồn của cả vùng đệm và khu
bảo tồn. Trong những trường hợp như thế, ranh giới vùng đệm không nhất
thiết cách đều một khoảng và chạy song song với ranh giới các khu bảo tồn.[ ]


7
Xem xét các vùng đệm đã có hiện nay tại các VQG và khu bảo tồn
chúng ta dễ dàng nhận thấy rằng việc thành lập các vùng đệm không theo một
khuôn khổ thống nhất. Dù vùng đệm của khu bảo tồn được tạo ra theo hình
thức nào, hay khi thành lập khu bảo tồn không nói đến vùng đệm, thì những
công việc hàng ngày xảy ra, do dân cư sinh sống xung quanh khu bảo tồn, tạo
sức ép nặng nề lên khu bảo tồn, đã buộc các ban quản lý VQG và khu bảo tồn
phải có những hoạt động liên quan đến việc ổn định cuộc sống của dân cư ở
đây, giáo dục, khuyến khích họ bảo vệ thiên nhiên, giải quyết những mâu
thuẫn xảy ra giữa khu bảo tồn và dân, giảm sức ép của dân lên khu bảo tồn
v.v... Đó là những công việc quan trọng mà ban quản lý khu bảo tồn nào cũng
phải thường xuyên lo lắng, và không thể bỏ qua được. Các công việc đó thực
chất là một trong những công việc quan trọng của việc quản lý vùng đệm.

rằng: nhiều nước trên thế giới sử dụng đất bằng các biện pháp truyền thống
đang nhanh chóng bị lãng quên, dẫn đến xuống cấp của môi trường và đất đai.
Từ những thập niên 50 của thế kỷ XX, đánh giá khả năng sử dụng đất
được xem như là bước nghiên cứu kế tiếp của công tác nghiên cứu về đặc
điểm đất. Xuất phát từ nỗ lực riêng lẻ của từng quốc gia, về sau phương pháp
đánh giá đất được nhiều nhà khoa học hàng đầu thế giới và các tổ chức quốc
tế quan tâm, do vậy trở thành một trong những chuyên ngành nghiên cứu
quan trọng và đặc biệt gần gũi với những nhà quy hoạch, người hoạch định
chính sách đất đai và người sử dụng đất [23]. Hàng năm các viện nghiên cứu
nông nghiệp các nước trên thế giới cũng đưa ra nhiều giống cây trồng mới,
giúp cho việc tạo thành một số hình thức sử dụng đất mới ngày càng có hiệu
quả cao hơn trước. Viện lúa quốc tế (IRRI) đã có nhiều thành tựu về lĩnh vực
giống lúa và hệ thống cây trồng trên đất canh tác, "Farming Japan" của Nhật
ra hàng tháng đã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các
hình thức sử dụng đất đai, đặc biệt là của Nhật.


10
Nhà khoa học Nhật Bản Otak Tanakad đã nêu lên những vấn đề cơ bản
về sự hình thành của sinh thái đồng ruộng và từ đó cho rằng yếu tố quyết định
của hệ thống nông nghiệp là sự thay đổi về kỹ thuật, kinh tế xã hội.
Các nhà khoa học Nhật Bản đã hệ thống tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng
đất đai thông qua hệ thống cây trồng trên đất canh tác. Là sự phối hợp giữa
các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường độ
lao động, vốn đầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hóa
của sản phẩm.
Trung Quốc cho rằng việc khai thác và sử dụng đất đai là yếu tố quyết
định để phát triển kinh tế xã hội nông thôn toàn diện. Chính phủ Trung Quốc
đã đưa ra các chính sách quản lý và sử dụng đất đai, ổn định chế độ sở hữu,
giao đất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính sáng tạo

irrigated Agiculture).
- Đánh giá đất đai cho sự phát triển (Land Evaluation For Development).
- Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác để quy hoạch sử dụng
đất (Land Evaluation anh Farming System Analysis for Land use Planning) [43].
Hiện nay, công tác đánh giá đất đai được thực hiện ở hầu hết các quốc gia
và trở thành một khâu trọng yếu trong các hoạt động đánh giá tài nguyên hay
trong quy hoạch sử dụng đất, là một công cụ cần thiết cho phát triển bền vững.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất
nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu
thí nghiệm về nông nghiệp. Theo Nguyễn Điều với Luật đất đai 2003 thì đất
nông nghiệp bao gồm các loại đất: "đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu
năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng
thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác"[14].


12
Việt Nam là nước nông nghiệp đang phát triển với trên 70% dân số sống ở
nông thôn và khoảng 65% lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp. Chính
vì vậy, nông nghiệp có vai trò hết sức quan trọng về mọi mặt kinh tế, chính trị,
xã hội và môi trường sinh thái[20]. Nông nghiệp không chỉ cung cấp lương thực,
thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho công nghiệp, mà còn là ngành chủ
yếu tạo ra nhiều việc làm, thu nhập cho đa số dân cư nước ta.
Việt Nam thuộc vùng nhiệt đới ẩm châu Á có nhiều thuận lợi cho phát
triển sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên nguồn đất đai có hạn, dân số lại đông
bình quân diện tích đất đai trên đầu người là 0,4ha, chỉ bằng 1/3 mức bình
quân của thế giới, xếp thứ 135/160 nước thế giới, xếp thứ 9/10 nước Đông
Nam Á. Mặt khác dân số lại tăng nhanh làm cho bình quân diện tích đất trên
người lại càng giảm. Tốc độ tăng dân số là 1- 2% năm thì dân số Việt Nam sẽ
là 100,8 triệu người vào năm 2015. Vì thế nâng cao hiệu quả sử dụng đất

hạng đất ở 23 huyện, 286 hợp tác xã (HTX) và 9 vùng chuyên canh. Các kết
quả nghiên cứu bước đầu đã phục vụ thiết thực cho công tác tổ chức lại sản
xuất. Từ kết quả nghiên cứu đó, Bùi Quang Toản đã đề xuất quy trình phân
hạng đất đai áp dụng cho các HTX và vùng chuyên canh gồm 4 bước, các yếu
tố chất lượng được chia ra thành yếu tố thuận và yếu tố nghịch, đất đai được
chia làm 4 hạng: rất tốt, tốt, trung và kém [24].
Năm 1983, Tổng cục Quản lý ruộng đất đã ban hành "Dự thảo phương
pháp phân hạng đất lúa nước cấp huyện". Theo phương pháp này, đất đai
được chia thành 8 hạng, chủ yếu là dựa vào năng suất cây trồng, ngoài ra còn
sử dụng một số chỉ tiêu như độ dày tầng canh tác, địa hình, thành phần cơ
giới, độ nhiễm mặn, nhiễm phèn[26].
Nhiều công trình nghiên cứu về đánh giá đất đai của các tác giả như
Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng (1993) với "Kết quả bước đầu đánh giá tài
nguyên đất đai Việt Nam" (1994). Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan


14
điểm sinh thái và phát triển lâu bền (Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp,
1995) Phạm Quang Khánh với "Kết quả nghiên cứu hệ thống sử dụng đất
trong nông nghiệp" (1994)[19].
Thực tế trong những năm qua nước ta đã quan tâm giải quyết tốt các
vấn đề kỹ thuật và kinh tế, tổ chức trong sử dụng đất nông nghiệp. Việc
nghiên cứu và ứng dụng được tập trung vào các vấn đề như: lai tạo giống cây
trồng mới có năng suất cao, bố trí luân canh cây trồng vật nuôi, thực hiện
thâm canh toàn diện, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Trong nghiên cứu hệ thống sử dụng đất và các yếu tố sinh thái nông
nghiệp phục vụ quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển
bền vững đã có nhiều công trình nghiên cứu trên các vùng sinh thái của cả
nước. Những công trình nghiên cứu sử dụng đất chung trên phạm vi cả nước
với quan niệm này gồm "Hệ sinh thái nông nghiệp" (Đào Thế Tuấn, 1984),


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status