Luận văn thạc sỹ - Tăng cường quản trị tài sản sinh lời tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa - Pdf 35

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.4
1.1.1. Bản chất của ngân hàng thương mại....................................................................4
1.1.2. Nghiệp vụ của ngân hàng thương mại..................................................................6
1.3.1. Các yếu tố khách quan........................................................................................24
* Điều kiện kinh tế - xã hội..........................................................................................24
* Chính sách của Ngân hàng trung ương (Ngân hàng Nhà nước) ..............................25
1.3.2. Các yếu tố chủ quan...........................................................................................25
* Trình độ quản trị điều hành.......................................................................................26
* Tình hình tài chính của ngân hàng............................................................................26
* Khả năng cạnh tranh..................................................................................................27
* Chiến lược kinh doanh..............................................................................................27
* Hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ .........................................................................28
* Mối quan hệ giữa quản trị tài sản có và tài sản nợ....................................................29
* Đảm bảo tính thanh khoản vốn..................................................................................29
3.2.2.6. Nâng cao hiệu quả kiểm tra kiểm soát nội bộ.............................................77


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. ATM:

Máy rút tiền tự động

2. CBTD:

Cán bộ tín dụng


Ngân hàng Trung ương

11. NHNN:

Ngân hàng Nhà nước

12. NHCT:

Ngân hàng Công thương

13. NHCT VN:

Ngân hàng công thương Việt Nam

14. RRTD:

Rủi ro tín dụng

15. QTRR:

Quản trị rủi ro

16. XLRR:

Xử lý rủi ro

17. TCTD:

Tổ chức tín dụng


2005-2007..............................Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.1: Nghiệp vụ của NHTM trong nền kinh tế thị trường ..........Error:
Reference source not found
Sơ đồ 1.2: Mô hình cân đối tổng hợp nguồn vốn và tài sản ................Error:
Reference source not found
Sơ đồ 2.1: Mô hình bộ máy tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Công
thương Đống Đa..................... Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm định tín dụng tại Chi nhánh NHCT Đống Đa
................................................. Error: Reference source not found


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành ngân hàng Việt Nam trong những năm qua đã đạt được những
thành tựu quan trọng góp phần vào sự nghiệp phát triển chung của đất nước.
Những kết quả đó có sự đóng góp to lớn của các NHTM Việt Nam. Cùng với
các ngành kinh tế khác, ngành NH đứng trước những cơ hội mới của quá trình
hội nhập, nhưng bên cạnh đó cũng gặp không ít khó khăn, thách thức từ bên
ngoài. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các NHTM Việt Nam sẽ phải
đối mặt với sự cạnh tranh rất lớn của các NH nước ngoài với những thế mạnh
vượt trội so với hệ thống NHTM trong nước. Mức độ cạnh tranh giữa các NH
ngày càng gay gắt theo tiến trình hội nhập sâu rộng.
Trước yêu cầu thực tế của HĐKD trong quá trình phát triển và hội nhập
quốc tế, Chính phủ Việt Nam đã có những cam kết với các tổ chức tài chính
quốc tế về việc mở cửa thị trường tài chính và ngân hàng của Việt Nam.
Những thay đổi về định hướng hoạt động của các NHTM Việt Nam nhằm đáp
ứng yêu cầu của tình hình mới là hết sức cần thiết.
Để thành công trong một môi trường kinh doanh có nhiều biến động và

4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: phương pháp
luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp thống kê, tổng hợp
số liệu, logic, phương pháp phân tích, so sánh …
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn hệ thống hóa trên phương diện lý luận về tầm quan trọng của
công tác quản trị TSSL trong hoạt động của NHTM, xây dựng phương pháp
luận phân tích và đánh giá ảnh hưởng của quản trị TSSL tới hoạt động NH.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận văn có thể được sử dụng để làm tài
liệu tham khảo, phục vụ cho công tác quản trị điều hành NHTM nói chung.


3
Đặc biệt các vấn đề quản trị TSSL, rủi ro tín dụng và lợi nhuận có thể dùng để
quản trị điều hành tại Chi nhánh NHCT Đống Đa.
6. Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung đề
tài luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cở sở lý luận về quản trị tài sản sinh lời của NHTM
- Chương 2: Thực trạng quản trị tài sản sinh lời của Chi nhánh NHCT
Đống Đa
- Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị tài sản sinh lời tại Chi
nhánh NHCT Đống Đa


4
CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN SINH LỜI
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

toán” (1). Nhiều chuyên gia khác trên thế giới định nghĩa: “Ngân hàng là một
tổ chức tiền tệ được luật pháp cho phép huy động vốn trong nền kinh tế để
cho vay theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi, tổ chức thanh toán cho
khách hàng có nhu cầu, làm dịch vụ thanh toán cho khách hàng” (2). Như
vậy, hoạt động của NHTM có thể được coi là hoạt động có tính chất đặc
thù của tổ chức tín dụng. Theo luật định của nhiều nước thì NHTM là tổ
chức tín dụng được phép làm dịch vụ thanh toán. Tùy thuộc vào nguyên tắc
tổ chức, NHTM được chia thành các loại khác nhau. Chẳng hạn, căn cứ vào
tính chuyên nghiệp NHTM có thể phân chia thành ngân hàng chuyên
doanh, ngân hàng đầu tư, ngân hàng tiết kiệm, ngân hàng đa năng; theo
lãnh thổ: ngân hàng khu vực, ngân hàng quốc gia, ngân hàng quốc tế …;
theo hình thức sở hữu: ngân hàng Nhà nước, ngân hàng cổ phần, ngân hàng
tư nhân…
Theo Luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua năm 1997 có bổ sung sửa đổi năm 2004 thì
“Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng, được thực hiện toàn bộ
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”. Điều
20 Luật các tổ chức tín dụng quy định “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp
được thành lập theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định
khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng
với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung cấp các
dịch vụ thanh toán” (3).
Cũng theo theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam, thì NHTM có các
loại hình khác nhau tùy thuộc vào tính chất và mục tiêu hoạt động. Hiện nay
trên lãnh thổ Việt Nam hệ thống các NHTM gồm:


6
- Ngân hàng thương mại nhà nước - là loại hình ngân hàng được thành
lập bằng vốn của ngân sách nhà nước.

NH hoặc là không có tính chất NH.
Nghiệp vụ NHTM của các nước có nền kinh tế thị trường trên thế giới
đều giống nhau. Sự khác nhau chỉ có về mặt thời gian do trình độ phát triển
KT-XH của các nước không giống nhau. Ví dụ, nghiệp vụ thuê bao tài chính
ở Việt Nam chỉ được một số NH thực hiện trong những năm gần đây, trong
khi đó nghiệp vụ này được các NH nhiều nước trên thế giới thực hiện từ lâu.
Luật các Tổ chức tín dụng năm 1997 của Việt Nam, cho phép các
NHTM hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện các nghiệp vụ như: huy
động vốn, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn giữa các TCTD, vay vốn của
NHNN, cấp tín dụng (chiết khấu, tái chiết khấu, bảo lãnh, ủy thác …)
Dựa trên các luật định và điều kiện cho phép, hầu hết các NHTM hiện
nay thực hiện các nghiệp vụ và cung ứng các dịch vụ sau đây:
- Huy động vốn từ thị trường;
- Cho vay bằng nguồn vốn tự có và vốn huy động;
- Cung ứng dịch vụ thanh toán cho khách hàng;
- Nghiệp vụ quỹ;
- Mua bán ngoại tệ, đá quý;
- Bảo lãnh và ủy thác;
- Thuê mua và thuê bao tài chính.
Có nhiều cách phân loại nghiệp vụ NH, tùy thuộc vào bản chất của sự
việc, người ta phân nghiệp vụ ngân hàng theo 2 cách như sau:
● Phân theo nguồn gốc hình thành và sử dụng vốn
Xuất phát từ bản chất hoạt động và nguồn vốn, nghiệp vụ NH được
chia thành ba loại: nghiệp vụ “tài sản có”; nghiệp vụ “tài sản nợ”; nghiệp vụ
“nợ -có” (xem bảng phân tổ)


8
Sơ đồ 1.1: Nghiệp vụ của NHTM trong nền kinh tế thị trường
Nghiệp vụ Ngân hàng

hành
giấy tờ
có giá

Huy
động
vốn
trực
tiếp

Huy
động
vốn qua
dịch vụ

* Nghiệp vụ tài sản nợ: là nghiệp vụ khi thực hiện sẽ làm tăng trưởng
số dư trên tài khoản nợ - có, kết quả là vốn huy động sẽ vượt tổng tài sản có
dẫn đến nhu cầu tiếp tục tăng đầu tư. Nghiệp vụ này có vai trò quan trọng đối
với việc tăng trưởng hoạt động ngân hàng. NHTM huy động vốn bằng các
loại hình nghiệp vụ khác nhau:
- Nghiệp vụ tiền gửi: phản ánh các khoản tiền gửi của các tổ chức kinh
tế, xã hội, tiền gửi của dân cư, dân cư gửi tiền vào ngân hàng với mục đích
bảo quản tài sản, đầu tư sinh lời hay làm các dịch vụ thanh toán khác.
- Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá (huy động vốn dưới hình thức
phát hành giấy tờ có giá). Giấy tờ có giá nói chung được hiểu là chứng chỉ
hoặc bút toán ghi sổ trong đó xác nhận quyền tài sản của một chủ thể nhất
định (tổ chức, cá nhân) xét trong mối quan hệ pháp lý đối với một chủ thể
khác. Phát hành giấy tờ có giá là một nghiệp vụ huy động vốn của NHTM.



* Nghiệp vụ nợ - có: là các loại nghiệp vụ thu phí trung gian do NTHM
thực hiện theo ủy thác của khách hàng. Loại hình nghiệp vụ này được gọi là
dịch vụ. Hiện nay trong điều kiện thu hẹp lợi nhuận từ các nghiệp vụ truyền
thống, các ngân hàng đang tìm cách phát triển các loại dịch vụ thu phí như
quản lý rủi ro, đảm bảo thanh khoản đầu tư của khách hàng, hoạt động thuê
mua và bao thanh toán…
● Phân loại theo nội dung hạch toán
Theo phương pháp hạch toán, nghiệp vụ NHTM có thể phân loại thành
nghiệp vụ nội bảng và nghiệp vụ ngoại bảng. Nghiệp vụ nội bảng làm phát
sinh công nợ trước khi hoặc vào thời điểm hạch toán. Trong khi đó, nghiệp vụ
ngoại bảng chưa làm phát sinh công nợ vào thời điểm hạch toán như bảo lãnh,
mở L/C, các khoản nợ khoanh, xóa đã được xử lý đang theo dõi ngoại bảng
để thu hồi, các cam kết cho vay, thanh toán, quyền lựa chọn … Giữa hai loại
hình nghiệp vụ nói trên, trong những trường hợp cụ thể, có mối liên hệ
chuyển đổi lẫn nhau từ nội bảng sang ngoại bảng và ngược lại.
1.2. QUẢN TRỊ TÀI SẢN SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Khái niệm quản trị TSSL
Thuật ngữ quản trị trong hoạt động NH xuất hiện từ lâu khi các nghiệp
vụ NH ngày càng đa dạng và phát triển. Trong đó, các nhà kinh tế Mỹ cho
rằng: Quản trị tài sản là hình thành một chiến lược và thực hiện các biện pháp
để xây dựng cơ cấu bảng cân đối tài khoản NH phù hợp với các chương trình
trong chiến lược.
Theo các nhà khoa học khác: Quản trị tài sản là quản trị cân bằng giữa
nguồn vốn và sử dụng vốn nhằm giảm thiểu rủi ro về lãi suất, tối đa hóa thu
nhập và đảm bảo tính thanh khoản.
Quản trị TSSL là phương pháp, cách thức và kế hoạch sử dụng, quản lý
các tài sản mang lại thu nhập cho NH sao cho đạt được hiệu quả cao nhất dựa
trên các cân đối tài chính và kế toán hợp lý.


12
Sự tồn tại và phát triển của NHTM chủ yếu dựa vào khả năng sinh lời
của tài sản. NH tìm kiếm các khoản thu để vừa bù đắp các khoản chi vừa có
thu nhập ròng.
Các chỉ tiêu đo lường sinh lời truyền thống như: thu nhập ròng sau thuế
trên tổng tài sản (ROA) hoặc trên vốn của chủ (ROE), lợi tức cổ phần … Các
chủ sở hữu luôn mong đợi một mức lợi tức hấp dẫn, tương xứng với rủi ro mà
họ phải chấp nhận. Nếu lợi tức cổ phần giảm, thị giá cổ phiếu của NH sẽ giảm
giá, uy tín của NH suy giảm dẫn đến suy giảm dòng tiền gửi vào NH. Tăng
khả năng sinh lời cũng là biện pháp quan trọng để NH tăng tích lũy (tăng vốn
của chủ), thiết lập quỹ dự phòng lớn, đủ sức chống đỡ rủi ro.
Khi lựa chọn giữa chi phí và rủi ro, nhà quản trị NH phải tính toán đến
những thách thức to lớn trong việc quản trị và kiểm soát các chiều hướng rủi
ro trong việc sử dụng vốn. Trước tiên, có một sự đánh đổi giữa rủi ro và mức
sinh lời của vốn cho vay – đối với khách hàng vay vốn với tỷ lệ lãi suất cao
thì ngân hàng thường gặp phải rủi ro về khả năng chi trả nợ, tính thanh khoản
thấp. Như thế mỗi khi sử dụng nguồn vốn cho khách hàng vay, nhà quản trị
NH phải lựa chọn một vị trí, theo chỉ đạo của các đại cổ đông của ngân hàng
tương quan ưu tiên giữa rủi ro và lợi nhuận, trên bảng đối chiếu giữa rủi ro và
chi phí theo từng cách phối hợp trong việc sử dụng các loại tài sản có trong
bảng cân đối tài sản.
Hơn nữa, mức độ rủi ro của các khoản cho vay khác nhau thay đổi theo
những chiều hướng rủi ro được xem xét. Chẳng hạn như đối với khoản cho
vay hộ gia đình hoặc cho vay tiêu dùng thì đấy là loại tài sản ít nhạy cảm với
lãi suất, khách hàng thường chấp nhận tỷ lệ lãi suất đưa ra của NH nhưng các
khoản cho vay này thường chịu ảnh hưởng bởi những biến động thất thường.
Ví dụ như khi xảy ra thiên tai, địch họa hoặc những tai nạn bất ngờ, thì hộ gia
đình thường mất khả năng chi trả và khoản cho vay sẽ trở thành món nợ xấu.
Chính vì vậy, thách thức chủ yếu đối với nhà quản trị NH trong việc chọn một


đa các rủi ro có thể xảy ra để đảm bảo an toàn cho ngân hàng.


14
Xét về thời gian, nhu cầu thanh khoản của một ngân hàng bao gồm cả
trong ngắn hạn và dài hạn.
Nhu cầu thanh khoản ngắn hạn mang tính tức thời hoặc gần như thế.
Các khoản tiền gửi giao dịch hoặc tiền gửi có kỳ hạn đến hạn, các công cụ
huy động thuộc thị trường tiền tệ ... nằm trong phạm vi nhu cầu thanh
khoản ngắn hạn. Để đáp ứng nhu cầu thanh khoản thuộc loại này, đòi hỏi
NH phải duy trì ở mức độ khá lớn các loại tài sản có tính thanh khoản cao
(tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại NHTW và các định chế tài chính khác, chứng
khoán chính phủ...)
Nhu cầu thanh khoản dài hạn do các nhân tố mang tính chất thời vụ,
chu kỳ và xu hướng tạo ra. Chẳng hạn nhu cầu rút tiền hay vay mượn của cá
nhân thường đặc biệt tăng cao vào các ngày cận kề với các dịp lễ hội trong
năm để trang trải chi tiêu, mua sắm. Để đáp ứng loại nhu cầu thanh khoản
này, đòi hỏi NH cần phải dự phòng trước khả năng cung cấp vốn từ nhiều
nguồn khác nhau và ở mức độ cao hơn so với nhu cầu thanh khoản ngắn hạn.
Ví dụ như đặt kế hoạch thu hút các khoản tiền gửi mới, thỏa thuận vay dài
hạn từ công chúng hoặc từ quỹ dự trữ của các ngân hàng khác ... Do yếu tố
thời gian là mang tính quyết định: Làm thế nào, khi nào và ở đâu có thể tiếp
cận các nguồn cung thanh khoản mỗi khi cần đến?
Rất hiếm khi cung - cầu thanh khoản của một NH cân bằng với nhau tại
một thời điểm cụ thể. Các NH phải thường xuyên đối mặt và giải quyết một
trong hai trạng thái thanh khoản hoặc thặng dư hoặc thâm hụt.
Có một sự đánh đổi giữa khả năng thanh khoản và khả năng sinh lợi.
Càng nhiều nguồn vốn hơn được giữ lại để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thanh
khoản, khả năng tạo ra lợi nhuận của NH càng thấp hơn và ngược lại.
Giải quyết vấn đề thanh khoản buộc các NH phải tăng chi phí: chi phí

Tiền gửi tại các
NH khác
Chứng khoán,
đầu tư
Cho vay

Trụ sở, TS cố định

Cơ chế, hệ
thống, biện
pháp tiếp nhận
và phân bổ

Tiền gửi khác

Tiền vay

Vốn ủy thác

Vốn khác


16
Trên bảng cân đối tổng hợp nguồn vốn và tài sản thì TSSL nằm bên tài
sản, xét về giá trị nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và mang lại thu
nhập chủ yếu cho hoạt động của NH.
Đối với các NHTM nói chung, TSSL bao gồm: tín dụng (cho vay);
chứng khoán, đầu tư; tiền gửi trên thị trường liên NH. Tài sản sinh lời của
NHTM ảnh hưởng quan trọng đến mọi hoạt động của NH. Vì đó là nguồn tạo
ra thu nhập để trang trải các chi phí hoạt động như lương; chi phí quản lý,

chất lượng quốc gia, ngành, công ty phát hành chứng khoán … Chứng khoán
cũng có thể xếp loại theo mục đích nắm giữ chủ yếu như: mục đích kiểm soát
công ty phát hành, mục đích thu lợi tức, mục đích thanh khoản hoặc đầu cơ …
Từ đó, NH phải thường xuyên theo dõi, phân tích và đánh giá tình hình tài
chính của các công ty phát hành chứng khoán, sự biến động tỷ giá, lãi suất thị
trường, giá bất động sản, tình hình chính trị của mỗi quốc gia, khu vực và
toàn cầu. NH nắm giữ chứng khoán vì mục đích đa dạng hóa hoạt động và
tăng khả năng sinh lời.
Tiền gửi trên thị trường liên ngân hàng: các NH khi có nhu cầu về tài
chính, ngoài sử dụng nguồn vốn chính là huy động dân cư, tiền gửi tiết kiệm;
vốn nhàn rỗi của doanh nghiệp thì nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng
hoặc NH khác cũng đa dạng. Một NH có mối quan hệ tốt với các NH khác
trong hệ thống sẽ đem lại nhiều ích lợi. Khi cho NH khác sử dụng vốn, NH đã
thu được lãi suất và tài sản này có vai trò quan trọng khi nó vừa mang lại thu
nhập vừa đem lại cơ hội kinh doanh, đối tác chiến lược hoặc sự trợ giúp khi
cần thiết.
Các tài sản khác như: trụ sở làm việc, tài sản cố định nếu không sử
dụng mà cho thuê cũng mang lại thu nhập cho NH và trở thành TSSL. Tuy


18
nhiên, số lượng trụ sở và TSCĐ cho thuê thường không nhiều nên đóng góp
vào thu nhập chung của loại tài sản này rất ít. Hơn nữa, khi quản lý việc cho
thuê cũng khá đơn giản và không liên quan nhiều đến tính chất và nghiệp vụ
NH. Quản trị TSSL cần kỹ thuật và hiểu biết chuyên môn nghiệp vụ ngân
hàng sâu nên các nhà quản trị khi đặt ra yêu cầu về khả năng sinh lời của tài
sản thường ít chú ý đến loại tài sản này. Vì vậy, khi xem xét hiệu quả công tác
quản trị TSSL, người ta chỉ tập trung nghiên cứu và đề cập tới tín dụng,
chứng khoán đầu tư và tiền gửi trên thị trường liên ngân hàng.
Xét trong phạm vi một chi nhánh thì TSSL chỉ phản ánh thông qua hai

với các nguồn vốn huy động. Xét về lý thuyết, các NHTM sẽ cố gắng hạ thấp
lãi huy động để giảm thiểu chi phí và tăng lợi nhuận cho NH. Tuy nhiên,
trong điều kiện cạnh tranh giữa các NH, các tổ chức tài chính ngày càng gay
gắt, nguồn vốn huy động còn hạn chế, để thu hút được lượng vốn cần thiết đã
rất khó, chưa tính đến chi phí của vốn huy động. Quản trị hiệu quả là đưa ra
được các cơ chế, biện pháp hữu hiệu phù hợp với tâm lý, sự tin cậy và mức lãi
kỳ vọng nhằm thu hút sự quan tâm của người gửi. Khi NHTM là một tổ chức
có thương hiệu, có tiềm lực tài chính mạnh, nhà quản trị có thể điều chỉnh
mức lãi suất hấp dẫn đối với các nguồn tiền gửi trong ngắn hạn và dành lợi
thế kiểm soát nguồn tiền gửi lớn trong dài hạn. Hoặc khi NH ưu tiên đến mục
tiêu thanh khoản thì việc thu hút nguồn vốn huy động là hết sức cần thiết với
sự chấp nhận lãi suất ở mức cao. Điều đó tùy thuộc vào chiến lược kinh doanh
trong từng thời điểm và mục tiêu ngắn hạn mà NH hướng tới là gì?
- Xây dựng cơ cấu tài sản nợ - có đảm bảo chênh lệch tối đa giữa thu
nhập từ nghiệp vụ tài sản có và chi phí đối với tài sản nợ. Vốn huy động của
một NH giữ vai trò cực kỳ quan trọng, vừa đóng vai trò tạo nguồn cho các
đơn vị vay vốn, vừa là nguồn tạo nên chênh lệch giữa chi phí vay vốn và chi
phí cho vay. Với một nền kinh tế thị trường phát triển năng động và nhiều


20
tiềm năng như Việt Nam thì nhu cầu sử dụng vốn sẽ rất lớn, do đó, khi thu hút
được nhiều vốn, các NH sẽ có khả năng thu được lợi lớn khi sử dụng để cho
vay vào các dự án, các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Tỉ lệ lãi
suất cho vay và lãi suất huy động giữa các NH không có sự chênh lệch quá
lớn, cho nên lợi nhuận chênh lệch giữa nguồn vốn huy động và cho vay phụ
thuộc vào tổng mức vốn huy động và cho vay của mỗi NH.
Về bản chất nghiệp vụ cũng như mục tiêu và yêu cầu HĐKD, giữa
TSSL và tính thanh khoản của tài sản có mối quan hệ nghịch chiều: khoản
đầu tư có khả năng sinh lời cao, trong thực tiễn và lý thuyết, là những khoản

vào những khoản sinh lời cao. Để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vốn
người ta có thể so sánh Q1 của kỳ phân tích so với Q0 của kỳ cơ sở. Nếu Q1 >
Q0 thì vốn được sử dụng hiệu quả. Tuy nhiên, để biết được việc đầu tư đó có
hiệu quả hay không, chúng ta cần phải biết được hiệu quả mang lại bằng thu
nhập. Để đánh giá hiệu quả đó chúng ta có thể sử dụng hệ số Qtd, theo công
thức dưới dây:
2. Qtd =

Ttntd
x100%
Ttn

Trong đó: - Qtd: Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng
- Ttntd: Thu nhập từ hoạt động tín dụng trong kỳ
- Ttn: Tổng thu nhập trong kỳ
Ý nghĩa kinh tế của chỉ tiêu này là hoạt động tín dụng mang lại bao
nhiêu phần trăm trong tổng thu nhập.
3. Qck =

Ttnck
x100%
Ttn

Trong đó:

- Qck: Tỷ lệ thu nhập qua đầu tư.
- Ttnck: Thu nhập qua đầu tư trong kỳ.
- Ttn: Tổng thu nhập trong kỳ.

Về mặt kinh tế, chỉ tiêu Q ck nói lên mức thu nhập qua đầu tư chiếm bao


TSSL1
x100%
TSSL0

Trong đó: - Qtt: Tốc độ tăng trưởng tài sản sinh lời.
- TSSL1: Tài sản sinh lời cuối kỳ.
- TSSL0: Tài sản sinh lời đầu kỳ.
5.2. Qtn =

Ttnsl1
x100%
Ttnsl0

Trong đó: - Qtn: Tốc độ tăng thu nhập của tài sản sinh lời.
- Ttnsl1, Ttnsl0: thu nhập từ tài sản sinh lời cuối kỳ và đầu kỳ.
Trong trường hợp Qtt tăng nhanh hơn Qtn, các nhà quản trị phải xem



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status