GI
ƢỜ G
I HỌ
Ở H
H H
H
H
I H
Lê Hùng ƣờng
Ả H HƢỞNG CỦA QUYỀN LỰC THỊ
ƢỜNG
ẾN HIỆU QUẢ HO
NG CỦA NGÂN HÀNG
HƢƠ G
I VIỆ
A GIAI
N 2005-2012
L Ậ
Chuy n ng nh
H
4 đến n m
6 hoạt động dịch vụ tài chính
nói chung và ngành ngân hàng nói riêng có chỉ số HHI là 2253,86, lớn hơn nhiều so với mức
chuẩn 8
n n đƣợc xếp trong nhóm có mức độ tập trung kinh tế cao. Từ n m
6 đến
2008, chỉ số này tuy vẫn còn cao nhƣng đ có xu hƣớng giảm, lần lƣợt là 2105, 1838 và 1729
trong các n m
6
7v
8 Từ n m
8 đến 2012 giảm nhanh chóng còn khoảng trên
dƣới 1000.Trong bối cảnh cạnh tranh ngành ngày càng cao, vấn đề hiệu quả hoạt động
(HQHĐ) của các ngân hang thƣơng mại (NHTM) đang đặt ra gay gắt Đánh giá mức độ cạnh
tranh của thị trƣờng, HQHĐ của các NHTM, và xem xét ảnh hƣởng của quyền lực thị trƣờng
(QLTT) đến HQHĐ l một vấn đề cấp bách hiện nay.
Luận v n n y sử dụng mô hình định lƣợng với bộ số liệu là tập hợp của 44 ngân hàng
thu thập từ nguồn Bankscope, từ n m 2005 đến n m
bao gồm 195 quan sát để phục vụ
trƣờng ngân h ng tại Việt Nam l thị trƣờng cạnh tranh độc quyền
-
Kết quả phần phân t ch định lƣợng cho thấy tất cả các chỉ số HHI CR3 v CR5 đều có dấu
nhƣ kỳ vọng và: (1) Chỉ số HHI tiền gửi có ý nghĩa thống kê ở mức 5% trong mô hình
3.6A, (2) Chỉ số CR5 tiền gửi có ý nghĩa thống kê ở mức 5% trong mô hình 3.6C, (3) Chỉ
số CR3 tiền gửi có có ý nghĩa thống kê ở mức 5% trong mô hình 3.6B. Kết quả này khẳng
định giả thuyết quan hệ nghịch biến giữa mức độ tập trung thị trƣờng với HQHĐ của
ng nh ngân h ng trong điều kiện thị trƣờng ngành ngân hàng là cạnh tranh độc quyền.
Từ những kết quả trên, tác giả trình bày một số giải pháp và khuyến nghị đến cơ quan
quản lý nh nƣớc có liên quan.
6
L
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN KHOA HỌC .................................................. 1
LỜI CAM KẾT ............................................................................................................................ 2
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................................. 3
TÓM TẮT.................................................................................................................................... 4
MỤC LỤC ................................................................................................................................... 6
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................................. 12
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................................. 14
CHƢƠNG : GIỚI THIỆU CHUNG ........................................................................................ 15
1.1. Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu ................................................................................... 15
1.2. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................................... 16
1.3. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 16
1.4. Phƣơng pháp nghi n cứuvà dữ liệu nghiên cứu ............................................................. 16
3 3 Phƣơng pháp hồi quy mô hình REM ....................................................................... 39
3.1.4. Lựa chọn giữa mô hình FEM và REM: Kiểm định Hausman ................................. 40
3.2.Mô hình kinh tế lƣợng nghiên cứu ảnh hƣởng của QLTT đến HQHĐ của NHTM ....... 40
3.2.1.Dạng mô hình kinh tế lƣợngxác định dạng thị trƣờng ngành ngân hàng ................. 40
3.2.2. Dạng mô hình kinh tế lƣợng nghiên cứu ảnh hƣởng của QLTT đến HQHĐ của
NHTM ............................................................................................................................... 42
3 3 Cơ sở khoa học của lựa chọn biến số mô hình ảnh hƣởng của QLTT đến HQHĐ
của NHTM ......................................................................................................................... 44
3.3. Dữ liệu nghiên cứu ......................................................................................................... 46
3 4 Phƣơng pháp kiểm định dữ liệu và mô hình .................................................................. 48
3.4.1. Kiểm định dữ liệu dị biệt ......................................................................................... 48
8
3.4.2. Kiểm định đa cộng tuyến ......................................................................................... 48
3.4.3. Kiểm định phƣơng sai thay đổi ............................................................................... 49
3.5. Các bƣớc thực hiện phân tích hồi quy ............................................................................ 49
3.5.1. Các bƣớc thực hiện phân tích hồi quy mô hình xác định dạng thị trƣờng ngành ngân
hàng ................................................................................................................................... 49
3.5.2. Các bƣớc thực hiện phân tích hồi quy mô hình ảnh hƣởng của QLTT đến HQHĐ
của NHTM ......................................................................................................................... 50
Kết luận chƣơng 3 ................................................................................................................. 52
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 53
4.1.Tổng quan về hệ thốngngân hàng thƣơng mại Việt Nam ............................................... 53
4.2. Khái quát về mức độ cạnh tranh trong ngành ngân hàng Việt Nam .............................. 55
4.3. Khái quát về HQHĐ của NHTM Việt Nam ................................................................... 58
4.4. Kết quả phân tích hồi quy và thảo luận mô hình giá cả xác định dạng thị trƣờng ngành
ngân hàng Việt Nam .............................................................................................................. 61
Tài liệu tham khảo tiếng Anh ................................................................................................ 82
PHỤ LỤC A: CÁC CHỈ SỐ ĐO LƢỜNG MỨC ĐỘ TẬPTRUNG KINH TẾ: CHỈ SỐ CR3/5
VÀ CHỈ SỐ HHI ....................................................................................................................... 89
PHỤ LỤC B: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY MÔ HÌNH ẢNH HƢỞNG CỦA QLTT
ĐẾN HQHĐ CỦA NHTM VIỆT NAM .................................................................................... 92
PHỤ LỤC B1: Kết quả kiểm tra hiện tƣợng quan sát dị biệt ................................................ 92
PHỤ LỤC B1.1: Kết quả kiểm tra hiện tƣợng quan sát dị biệt biến REVN trong mô hình
3.5 ...................................................................................................................................... 92
PHỤ LỤC B1.2: Kết quả kiểm tra hiện tƣợng quan sát dị biệt biến REVN trong mô hình
3.6 ...................................................................................................................................... 92
PHỤ LỤC B2: Kết quả kiểm tra hiện tƣợng đa cộng tuyến hoàn hảo .................................. 93
10
PHỤ LỤC B2.1: Kết quả kiểm tra hiện tƣợng đa cộng tuyến hoàn hảo mô hình 3.5 ....... 93
PHỤ LỤC B2.2: Kết quả kiểm tra hiện tƣợng đa cộng tuyến hoàn hảo mô hình 3.6A .... 93
PHỤ LỤC B2.3: Kết quả kiểm tra hiện tƣợng đa cộng tuyến hoàn hảo mô hình 3.6B .... 94
PHỤ LỤC B2.4: Kết quả kiểm tra hiện tƣợng đa cộng tuyến hoàn hảo mô hình 3.6C .... 95
PHỤ LỤC B3: Kết quả kiểm tra hiện tƣợng phƣơng sai không đồng đều............................ 95
PHỤ LỤC B3.1: Kết quả kiểm tra hiện tƣợng phƣơng sai không đồng đều mô hình 3.5 95
PHỤ LỤC B3.2: Kết quả kiểm tra hiện tƣợng phƣơng sai không đồng đều mô hình 3.6A
........................................................................................................................................... 96
PHỤ LỤC B3.3: Kết quả kiểm tra hiện tƣợng phƣơng sai không đồng đều mô hình 3.6B
........................................................................................................................................... 96
PHỤ LỤC B3.4: Kết quả kiểm tra hiện tƣợng phƣơng sai không đồng đều mô hình 3.6C
........................................................................................................................................... 97
PHỤ LỤC B4: Kết quả hồi quy mô hình .............................................................................. 98
PHỤ LỤC B4.1: Kết quả hồi quy ban đầu mô hình 3.5 bằng POOLED OLS.................. 98
PHỤ LỤC B4.2: Kết quả hồi quy cuối cùng mô hình 3.5bằng POOLED OLS ............... 98
Bảng 3.1: Kỳ vọng về dấu mô hình giá cả về dạng thị trƣờng ng nh ngân h ng Việt Nam (Mô
hình 3.5) ..................................................................................................................................... 42
Bảng 3.2: Kỳ vọng về dấu mô hình QLTT ảnh hƣởng đến HQHĐ của NHTM Việt Nam (Mô
hình 3.6) ..................................................................................................................................... 43
Bảng 3 3: C n cứ chọn biến cho mô hình ảnh hƣởng của QLTT đến HQHĐ của NHTM Việt
Nam ........................................................................................................................................... 44
Bảng 3.4: Các NHTM trong mẫu nghi n cứu chia theo vốn điều lệ ......................................... 47
Bảng 4.1: Chỉ số tập trung CR3 CR5 ng nh ngân h ng
5-2012 ....................................... 55
Bảng 4.2: Chỉ số Herfindahl-Hirschman ngành ngân hàng, 2005-2012 ................................... 57
Bảng 4.3: Cấu trúc thị trƣờng cho vay trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, xếp theo loại hình
ngân hàng (nghìn tỷ VND) ........................................................................................................ 60
Bảng 4.4: Thống kê mô tả các biến số trong mô hình 3.5, bình quân 2005-2012 .................... 62
Bảng 4.5: Thống kê mô tả các biến số trong mô hình 3.5,2005-2012 ...................................... 63
Bảng 4.6: Kết quả hồi quy POOED OLS xác định dạng thị trƣờng ngành ngân hàng Việt Nam,
2005-2012 .................................................................................................................................. 65
Bảng 4.7: Kiểm định thống kê H – Dạng thị trƣờng trong mô hình hồi quy POOED OLS ..... 65
Bảng 4.8: Kết quả hồi quy FEMxác định dạng thị trƣờng ngành ngân hàng Việt Nam, 19982012 ........................................................................................................................................... 66
Bảng 4.9: Kiểm định thống kê H – Dạng thị trƣờng trong mô hình hồi quy FEM ................... 67
Bảng 4.10: Kết quả hồi quy REM xác định dạng thị trƣờng ngành ngân hàng Việt Nam, 20052012 ........................................................................................................................................... 67
Bảng 4.11: Kiểm định thống kê H – Dạng thị trƣờng trong mô hình hồi quy FEM ................. 68
13
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định Hausman Mô hình 3.5 .............................................................. 68
Bảng 4.13: Kết quả hồi quy ảnh hƣởng của QLTT đến HQHĐ của NHTM Việt Nam............ 69
Bảng 4.14: Thống kê mô tả các biến số trong mô hình 3.6, bình quân 2005-2012 .................. 70
Chỉ số Hirschman – Herfindahl
IMF
International Monetary Fund
NHTM
Ngân h ng thƣơng mại
NHTMNN
Ngân h ng thƣơng mại nh nƣớc
NHTMTN
Ngân h ng thƣơng mại tƣ nhân
POOLED OLS
Mô hình OLS dữ liệu bảng với hệ số gốc không thay đổi
QLTT
Quyền lực thị trƣờng
OLS
Phƣơng pháp ƣớc lƣợng bình phƣơng bé nhất
(chƣa t nh đến h ng tr m chi nhánh ngân h ng nƣớc ngo i v các v n phòng đại diện). Về quy
mô tài sản, tổng tài sản trên toàn hệ thống t ng hơn gấp đôi từ n m
7 đến n m
từ gần
1,1 triệu tỷ VND (tƣơng đƣơng 5 4 tỷ USD) lên gần 2,7 triệu tỷ VND (tƣơng đƣơng
8 7 tỷ
USD).
Tuy có sự t ng trƣởng nhanh nhƣng hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng bộc lộ nhiều
yếu tố của sự t ng trƣởng không bền vững. Với tốc độ t ng trƣởng tín dụng nóng (trung bình
t ng 3 % n m trong ba n m từ
8 đến
) các ngân h ng đ tạo ra một lƣợng cung tiền
lớn trong nền kinh tế. Cùng với việc nới lỏng chính sách, nhiều ngân hàng mới đƣợc thành lập
nhƣng thiếu chuyên môn, công nghệ và nhân sự tốt để quản lý hiệu quả nguồn vốn và quản lý
tốt rủi ro. Xét về cấu trúc thị trƣờng, từ n m
4 đến n m
6 hoạt động dịch vụ tài chính
nói chung và ngành ngân hàng nói riêng có chỉ số HHI (Hirschman-Herfindahl Index) là
2253,86, lớn hơn nhiều so với mức chuẩn 8
Câu hỏi nghi n cứu ch nh:
-
Thị trƣờng ngân h ng Việt Nam có dạng nhƣ thế n o: Độc quyền độc quyền nhóm hay
cạnh tranh độc quyền?
1.3.
QLTT có ảnh hƣởng nhƣ thế n o đến HQHĐ của các NHTM Việt Nam?
ục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chung: Đánh giá ảnh hƣởng của QLTT đến HQHĐcủa NHTM
Việt Nam giai đoạn 2005-2012.
Mục ti u nghi n cứu cụ thể:
-
Đánh giá khái quát hoạt động của NHTM Việt Nam giai đoạn
5-2012
-
Tính toán v đánh giá mức độ cạnh tranh ngành NHTM Việt Nam giai đoạn 2005-2012
-
Ƣớc lƣợng ảnh hƣởng của QLTTđến HQHĐ của NHTM giai đoạn
-
2012. Trong số 44 NHTM trong mẫu nghi n cứu với 95 quan sát có 6 ngân h ng quy mô lớn
(vốn điều lệ tr n
dƣới
tỷ đồng) 7 ngân h ng quy mô trung bình (vốn điều lệ từ 5
tỷ đồng) v
ngân h ng quy mô nhỏ (vốn điều lệ dƣới 5
tỷ tới
tỷ đồng) Ngo i ra
có 7 NHTM nƣớc ngo i ngân h ng li n doanh hoặc chi nhánh NHTM nƣớc ngo i
Từ bộ số liệu chính gồm 44 ngân hang nêu trên, luận v ncó đƣợc bộ số liệu gồm 37
ngân hàng với 168 quan sát, từ n m
5 đến n m
để phục vụ cho mô hình phân tích hồi
quy ảnh hƣởng của QLTT đến HQHĐ của NHTM Việt Nam (số quan sát giảm do một số ngân
h ng không có đủ thông tin đối với một số biến trong mô hình). Danh sách các ngân hàng và
số n m xuất hiện đƣợc trình bày trong Phụ lục C3. Cấu trúc dữ liệu đƣợc trình bày trong Phụ
lục C4 cho thấy dữ liệu có dạng dữ liệu bảng không cân bằng từ n m
5 đến 2012.
1.5. ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Chương 2: Lý luận chung về QLTT và HQHĐ của NHTM
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
19
HƢƠ G 2: LÝ L Ậ
H G Ề Ả H HƢỞ G ỦA QLTT Ế
HIỆ HQH
ỦA NHTM
Chương 2 hệ thống lý luận chung về ảnh hưởng của QLTT đến HQHĐ của NHTM. Cụ
thể, trước hết luận văn trình bày cơ sở lý thuyết đo lường HQHĐ và QLTT.Sau đó, luận văn
trình bày các nghiên cứu thực nghiệm về HQHĐ của NHTM. Tiếp theo, luận văn trình bày các
nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của QLTT đến HQHĐ của NHTM.Luận văn cũng trình
bày nhận xét về các nghiên cứu thực nghiệm trước đây.Phần cuối cùng là kết luận Chương 2.
2.1. hái quát về QL
và HQH của H
2.1.1. hái niệmQLTT ngành ngân hàng
2.1.1.1.
ức độ cạnh tranh của ngành ngân hàng
Các phƣơng pháp để đo lƣờng sự cạnh tranh ngân hàng có thể đƣợc chia thành hai
Dựa vào các mức độ tập trung, có thể phân loại thị trƣờng thành các dạng nhƣ sau:
-
Cạnh tranh ho n hảo với tỷ lệ tập trung rất nhỏ
-
Cạnh tranh một cách tƣơng đối CR3 < 65% mức độ tập trung trung bình
-
Độc quyền nhóm (Oligopoly) hoặc có vị tr thống lĩnh thị trƣờng CR3 > 65% mức độ
tập trung cao
-
Độc quyền CR xấp xỉ
%
Theo thông lệ quốc tế các cơ quan quản lý cạnh tranh thƣờng phân loại các thị trƣờng
theo cơ sở sau:
-
HHI
chuyển vốn k ch th ch mọi hoạt động kinh tế phát triển Đồng thời ch nh các hoạt động đó lại
quyết định sự tồn tại v phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân h ng Do đó vốn vừa l
phƣơng tiện kinh doanh vừa l đối tƣợng kinh doanh của ngân h ng
Quy mô t i sản
Tƣơng tự nhƣ nguồn vốn quy mô t i sản của ngân h ng cũng thể hiện sức mạnh của
ngân h ng Ngân h ng n o có quy mô t i sản lớn có nghĩa ngân h ng đó có tiềm lực t i ch nh
mạnh có thế mạnh hơn các ngân h ng quy mô nhỏ Hiện nay quy mô t i sản của các ngân
h ng Việt Nam đang t ng trƣởng không ngừng Theo số liệu của Ngân h ng Nh nƣớc Việt
Nam t nh đến ng y 3 /9/
1
8 các NHTM Việt Nam có mức t ng trƣởng t i sản khoảng
Phần này dựa trên Cục quản lý Cạnh tranh (2010)
22
13,7% so với n m
mức
7 các NHNN t ng mạnh ở mức 3,4% v Ngân h ng li n doanh t ng ở
,1%.
Mạng lƣới hoạt động
Mạng lƣới hoạt động l một lợi thế cạnh tranh đặc biệt hữu hiệu của các tổ chức t n
dụng mạng lƣới hoạt động c ng lớn khả n ng tiếp cận thị trƣờng v khách h ng c ng nhiều
Trong hệ thống ngân h ng Việt Nam dẫn đầu về sức mạnh n y l Ngân h ng Nông nghiệp v
Phát triển Nông thôn Việt Nam với hơn
Yếu tố công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin l yếu tố rất quan trọng trong phát triển ngân h ng hiện đại bởi
những lý do sau: (1) Công nghệ thông tin giúp ho n thiện mở rộng hệ thống kế toán khách
h ng v hệ thống thanh toán điện tử li n ngân h ng theo mô hình tập trung hoá t i khoản, (2)
Luật hoá các hoạt động Ngân h ng khi giao dịch điện tử, (3) Hạn chế thanh toán bằng tiền
mặt trong nền kinh tế, (4) Củng cố hệ thống máy ATM v xây dựng trung tâm xử lý séc, và
(5) Đảm bảo an ninh an to n hệ thống thông tin Ngân h ng.
Do vậy ngân h ng n o ứng dụng đƣợc công nghệ thông tin hiện đại v sớm nhất ngân
h ng đó tự xây dựng cho mình nền tảng cho sự phát triển các sản phẩm mới mang t nh công
nghệ cao Tuy nhi n để đầu tƣ phát triển công nghệ tin học v o ngân h ng đòi hòi một nguồn
23
vốn đáng kể Do vậy có thể coi tin học vừa l một trong những yếu tố ảnh hƣởng tới kinh
doanh v cạnh tranh vừa l một trong những r o cản trong kinh doanh của các ngân h ng
Trong luận v n n y dựa vào số liệu có đƣợc về quy mô tài sản, nguồn vốn huy động và
vốn cho vay, luận v n t nh toán các tỷ lệ phản ánh QLTT của ngân hàng theo: (1) tổng vốn, (2)
tổng tiền gửi (total deposits) và (3) tổng vốn cho vay.
2.1.2. o lƣờng HQH của H
Để đo lƣờnghiệu quả, có nhiều loại chỉ sốđ đƣợc sử dụng trongcác nghiên cứu trƣớc
đây Tuy nhi n hầu nhƣ không có chỉ số nào là hoàn hảo.Các loại chỉ số bao gồm từ các chỉ số
tài chính thuần túy nhƣ lợi nhuận, lợi nhuận trêntài sản (ROA) lợi, và nhuận trên vốn chủ sở
hữu (ROE) cho tới các chỉ số khác nhƣ chi phí và số lƣợng nhân viênngân hàng (Gajurel và
Pradhan, 2012; Mesa và cộng sự, 2014; Repková vàStavárek, 2014).
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản Có (ROA)
ROA cho biết một đồng tài sản Có tạo ra đƣợc bao nhi u đồng lợi nhuận ròng, cho thấy
chất lƣợng tài sản Có trong NHTM.ROA càng lớn có nghĩa hoạt động đầu tƣ khai thác tài sản
của ngân h ng đang thực hiện một cách hiệu quả v ngƣợc lại tỷ lệ ROA thấp cho thấy kết quả
2.2.2. Mô hình Panzar-Rosse
Theo Panzar và Rosse (1987), hành vi cạnh tranh của các ngân hàng chủ yếu đƣợcxác
định bởi các thuộc t nh tĩnh thể hiện trong các phƣơng trình doanh thu giảm thể. Mô hình
Panzar Rosse (PR) dựa trên lý thuyết mới về tổ chức công nghiệp và áp dụng cho các trƣờng
hợp của các ngân hàng. Mô hình Panzar Ross thể hiện sự đo lƣờng sức mạnh thị trƣờng cũng
nhƣ các điều kiện cạnh tranh trong một ngành, bằng cách nghiên cứu các tác động của sự thay
đổi trong giá các yếu tố sản xuất trên doanhthu của các đơn vị trong ngành. Tiếp cận Panzar và
Rosse dựa tr n ý tƣởng các ngân hàng sử dụng các chiến lƣợc khác nhau dựa trên giá cả để
đối phó với những thay đổi trong chi ph đầu vào của cấu trúc thị trƣờng họ hoạt động (Mensi,
2010).
25
Các giả định của mô hình là trạng thái cân bằng thị trƣờngdài hạn hơn nữa, mô hình
Panzar và Rosse giả định rằng hiệu suất của các ngân hàng chịu ảnh hƣởng bởi h nh động của
những ngƣời tham gia thị trƣờng. Giả định thêm nữa là cấu trúc chi ph đồng nhất và tính co
giãn của cầu theo giá lớn hơn đơn vị. Tối đa hoá lợi nhuận ở cấp độ ngân h ng cũng nhƣ cấp
độ ngành là một điều kiện để đạt đƣợc trạng thái cân bằng sản lƣợng và số lƣợng ngân hàng
trên thị trƣờng Nghĩa l ngân h ng i tối đa hóa lợi nhuận của của nó khi doanh thu biên bằng
chi phí biên:
(3.2)
trong đó Ri là tổng doanh thu, Ci là tổng chi ph xi l đầu ra của ngân hàng i, n là số lƣợng
ngân hàng, wi là vector của các yếu tố giá đầu vào của ngân hàng i, zi là một vector của biến
ngoại sinh làm dịch chuyển hàm số doanh thu của ngân hàng và ti là một vector của các biến
ngoại sinh làm dịch chuyển hàm số chi phí của ngân hàng. Ngoài ra, nếu thị trƣờng đang ở
trạng thái cân bằng, ràng buộc lợi nhuận bằng không tồn tại ở cấp độ thị trƣờng:
(3.3)
Các biến đƣợc đánh dấu * thể hiện ở trạng thái cân bằng. Sức mạnh thị trƣờng đƣợc đo
bằng mức độ mà một sự thay đổi trong giá cả yếu tố đầu vào wk đƣợc phản ánh trong doanh
Trong điều kiện này, bất kỳ t ng giá đầu vào nào sẽ t ng cả chi phí cận biên và trung bình mà
không thay đổi sản lƣợng cân bằng của bất kỳ ngân hàng nào. Thống k H cũng bằng 1 trong
trƣờng hợp độc quyền tự nhiên trong một thị trƣờng hoàn toàn mang tính cạnh tranh và ngân
hàng tối đa hóa doanh thu theo những ràng buộc về hòa vốn. Bảng 3.1 tóm tắt các miền giá trị
của thống kê H.
Bảng 2.1: Thống kê H của mô hình Panzar - Rosse
Giá trị H
Dạng thị trƣờng
H≤
Độc quyền hoặc độc quyền nhóm
0
là một giá trị dƣơng của thống kê H sẽ bác bỏ bất kỳ hình thức cạnh tranh không hoàn hảo
nào, trong khi một giá trị âm là phù hợp với một loạt các khả n ng bao gồm cả cạnh tranh
không hoàn hảo trong ngắn hạn (Shaffer, 2004). Khi chúng ta có thể truy cập thông tin ở cấp
ngân hàng và chúng ta muốn nghiên cứu sự khác biệt giữa các ngân hàng, chúng ta nên chọn
cho mô hình PR (Claessens và Laeven, 2004).
2.3. ác nghiên cứu về ảnh hƣởng của QLTT đến HQH của NHTM
Trong khi chỉ ra nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến HQHĐ của ngân hàng.Nhiều nghiên cứu
chú ý đến vai trò của QLTT. Các lý thuyết kinh tế vi mô trong ngành ngân hàng, ví dụ nhƣ:
Berger và Hannan (1989), Evanhoff và cộng sự (1990), Berger và Humphrey (1991), Mitchell
và Ornuval (1996), Freixas và Rochet ( 997) v Neuberger ( 998) đ đƣa phƣơng pháp chuẩn
để xác định sự hiện diện của QLTT- đó l mối quan hệ giữa các thƣớc đo sự tập trung và hành
vi định giá Tuy nhi n phƣơng pháp nghi n cứu sử dụng dựa trên giả thuyết: sự hiện diện