BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH
LƢ NGỌC PHƢƠNG THẢO
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI (FDI) ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH CÔNG
NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO
Chuyên ngành : Kinh tế học
Mã số chuyên ngành : 60 03 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN VĂN GIÁP
Thành phố Hồ Chí Minh, Năm 2015
TÓM TẮT
Để đạt đƣợc mục tiêu tăng trƣởng kinh tế, một trong những vấn đề của các quốc
gia đang phát triển là phải thu hút đƣợc vốn nƣớc ngoài để đầu tƣ, tăng trƣởng kinh tế.
Các quốc gia tiếp nhận không chỉ cần vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) mà còn
mong muốn có đƣợc công nghệ, quản lý tốt, lao động chất lƣợng cao. Đó là lý do mà
các nhà làm chính sách tập trung đánh giá tác động của FDI đến năng suất lao động
của doanh nghiệp trong nƣớc.
Nghiên cứu này đƣợc thực hiện để kiểm tra, ƣớc lƣợng tác động của FDI đến
năng suất lao động của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam. Dựa trên cơ
sở lý thuyết về lựa chọn lợi thế; lý thuyết về chu kỳ sản phẩm, đặc biệt là ứng dụng
Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.2
Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.3
Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 3
1.4
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 3
1.5
Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................ 3
1.6
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ............................................................................ 4
1.7
Kết cấu của đề tài ........................................................................................... 4
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................. 6
2.1.
2.3.1.
Hàm sản xuất Cobb – Douglas ............................................................ 16
2.3.2.
Lý thuyết lựa chọn lợi thế hay mô hình OLI ....................................... 18
2.3.3.
Lý thuyết chu kỳ sản phẩm ................................................................. 19
2.3.4.
Lý thuyết về tác động của FDI đến năng suất lao động ....................... 20
2.4.
Các nghiên cứu trƣớc ................................................................................ 22
2.4.1.
Nghiên cứu nƣớc ngoài về tác động của FDI đến năng suất lao động .. 22
2.4.2.
Nghiên cứu trong nƣớc về tác động của FDI đến năng suất lao động .. 23
Tóm tắt chƣơng 2....................................................................................................... 25
iv
Tổng quan về mẫu nghiên cứu ................................................................... 40
4.2.1.
Loại hình và vị trí doanh nghiệp ......................................................... 41
4.2.2.
Doanh thu ........................................................................................... 42
4.2.3.
Vốn và lao động .................................................................................. 43
4.3.
Phân tích khác biệt năng suất lao động giữa các doanh nghiệp .................. 44
4.3.1.
Phân tích khác biệt giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nƣớc
........................................................................................................... 44
4.3.2.
Phân tích khác biệt giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nƣớc
phân theo hình thức sở hữu................................................................................ 46
4.3.3.
Phân tích khác biệt giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nƣớc
phân theo vị trí doanh nghiệp ............................................................................ 48
Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ..................................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 67
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 70
v
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 2.1. Tác động lan tỏa liên ngành ........................................................................ 11
Hình 2.2. Mô hình các chỉ tiêu tính toán năng suất lao động ...................................... 16
Hình 3.1. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đƣợc cấp phép thời kỳ 1988 - 2013 ................. 27
Hình 4.1. Biểu đồ cơ cấu vốn đầu tƣ vào các ngành tính đến tháng 11/2014 .............. 38
Hình 4.2. Loại hình doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo năm 2014 .... 41
Hình 4.3. Vị trí doanh nghiệp trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo năm 2014 .. 42
Hình 4.4. Biểu đồ tần số Histogram P -Plot
Hình 4.5. Biểu đồ phân phối tích lũy .. 52
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tóm tắt các nghiên cứu trƣớc ..................................................................... 25
Bảng 3.1. Tổng hợp các biến trong mô hình nghiên cứu đề xuất ................................ 33
Bảng 3.2. Kỳ vọng mối quan hệ giữa các biến độc lập với năng suất lao động của
doanh nghiệp ............................................................................................................. 35
Bảng 4.1. Kết quả thống kê mô tả các biến ................................................................ 40
Bảng 4.2. Kết quả thống kê mô tả vốn phân theo vị trí doanh nghiệp ......................... 44
hiệp định song phƣơng về khuyến khích và bảo hộ đầu tƣ với 45 nƣớc và vùng lãnh
thổ đƣợc ký với phạm vi điều chỉnh mở rộng hơn so với những qui định hiện hành của
Luật Đầu tƣ Nƣớc ngoài. Điều này đã đem lại những kết quả đáng khích lệ về thu hút
FDI vào Việt Nam. Tính đến thời điểm 31/12/2013, tổng số dự án FDI đƣợc cấp phép
là 15.932 dự án với tổng vốn đăng ký đạt 234,121 tỷ USD (Tổng cục Thống kê, năm
2013). Khu vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài là một bộ phận quan trọng đóng góp vào
GDP của nền kinh tế. Bên cạnh đó, khu vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài còn tạo thêm
việc làm, góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu và chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nƣớc,
đóng góp cho ngân sách Nhà nƣớc.
Năng suất lao động là một trong những yếu tố quan trọng tác động tới năng lực
cạnh tranh. Tăng năng suất lao động có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của xã hội
nói chung và của doanh nghiệp nói riêng. Theo Viện Năng suất Việt Nam (2014) thì
năng suất lao động của toàn xã hội năm 2014 theo giá thực tế đạt đƣợc là 74,3 triệu
đồng/lao động, tính theo giá so sánh năm 2010 là 50,84 triệu đồng. Từ năm 2006 đến
nay, năng suất lao động hàng năm đều tăng so với năm trƣớc với tỷ lệ bình quân
khoảng 3,5%/năm.
Vấn đề nghiên cứu đặt ra là khu vực FDI có tác động đến năng suất lao động
các doanh nghiệp ở các tỉnh, thành phố có lƣợng vốn đầu tƣ nhiều so với các địa
phƣơng khác hay không? Có phải chăng, sự tác động của khu vực FDI lên năng suất
lao động nói chung có sự khác biệt giữa các tỉnh, thành phố tập trung nhiều vốn đầu tƣ
nƣớc ngoài với các vùng còn lại. Hiện nay, Việt Nam có 340.594 doanh nghiệp thuộc
các hình thức sở hữu khác nhau hoạt động trong tất cả các ngành sản xuất (VES, Tổng
Cục Thống kê, 2014). Về phân bổ theo không gian, có 206.561 doanh nghiệp có trụ
sở tại các thành phố lớn nhƣ Hà Nội, Bắc Ninh, Hƣng Yên; Đà Nẵng, Quảng Nam;
1
thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dƣơng, Bà Rịa – Vũng Tàu chiếm 60,65%
và 134.033 doanh nghiệp có trụ sở tại các tỉnh thành còn lại trong cả nƣớc chiếm
- Tác động của FDI đến năng suất lao động ở Việt Nam là tích cực hay tiêu cực?
Tác động đó có phụ thuộc vào khoảng cách về vốn, quy mô và chất lƣợng lao động
giữa các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nƣớc hay không?
- Tác động của FDI đến năng suất lao động ở Việt Nam có khác nhau ở những
tỉnh thành phố tập trung vốn đầu tƣ cao và các tỉnh thành còn lại?
- Tác động của FDI đến năng suất lao động ở Việt Nam giữa các doanh nghiệp
FDI có hình thức sở hữu khác nhau thì có khác nhau hay không?
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích tác động của FDI đến năng suất lao động của các doanh nghiệp ngành
công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam; xác định ảnh hƣởng của khoảng cách vốn,
quy mô và chất lƣợng lao động đến năng suất lao động giữa các doanh nghiệp.
- Kiểm chứng sự tác động của FDI đến năng suất lao động doanh nghiệp ở những
tỉnh, thành phố tập trung vốn FDI cao và các tỉnh, thành phố còn lại.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp FDI để lựa chọn hình thức
sở hữu phù hợp đối với các doanh nghiệp trong ngành.
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: năng suất lao động, khoảng cách vốn, quy mô, chất
lƣợng lao động và tác động của FDI đến các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo. Nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu điều tra doanh nghiệp Việt
Nam (VES) đƣợc thực hiện bởi Tổng cục Thống kê vào năm 2014. Cuộc điều tra thu
thập dữ liệu của tất cả các doanh nghiệp đang hoạt động trong cả nƣớc thuộc các hình
thức khác nhau và trong tất cả các ngành sản xuất. Tuy nhiên, nghiên cứu của tập trung
vào dữ liệu các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu tác động của nguồn vốn FDI đến năng suất lao
động trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Không gian nghiên cứu: các doanh nghiệp hoạt động sản xuất trong ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo tại Việt Nam.
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu
lý, phân tích thống kê mô tả dữ liệu, phân tích hồi quy mô hình xác định các biến có ý
nghĩa thống kê và ảnh hƣởng của từng biến đến năng suất lao động. Đồng thời, thực
hiện các kiểm định cần thiết nhằm đảm bảo mức độ phù hợp của mô hình nghiên cứu.
- Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị
4
Kết luận kết quả đạt đƣợc từ phân tích đồng thời đề xuất một số khuyến nghị để
thu hút FDI đóng góp vào tăng năng suất lao động của doanh nghiệp trong ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo. Chƣơng này cũng trình bày một số giới hạn của đề tài và gợi
ý cho các nghiên cứu tiếp theo.
5
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chƣơng này trình bày lý thuyết về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và năng suất lao
động, bao gồm: những vấn đề cơ bản liên quan đến FDI và năng suất lao động nhƣ
khái niệm, hình thức, thực trạng FDI tại Việt Nam, tác động của FDI; cách tính năng
suất lao động. Đồng thời, trình bày khung lý thuyết và một số nghiên cứu trƣớc về tác
động của FDI đến năng suất lao động của doanh nghiệp.
2.1. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI)
2.1.1. Khái niệm
Theo OECD (1996), FDI là hoạt động đầu tƣ đƣợc thực hiện nhằm thiết lập các
mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp, đặc biệt là những khoản đầu tƣ
mang lại khả năng tạo ảnh hƣởng đối với việc quản lý doanh nghiệp bằng cách thành
lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của
chủ đầu tƣ, mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có, tham gia vào một doanh nghiệp mới,
cấp tín dụng dài hạn (trên 5 năm). Quyền kiểm soát: nắm giữ từ 10% cổ phiếu thƣờng
Luật Đầu tƣ (2014), đầu tƣ kinh doanh là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn đầu tƣ để thực
hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tƣ góp vốn,
mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế, đầu tƣ theo hình thức hợp đồng hoặc
thực hiện dự án; Nhà đầu tƣ nƣớc ngoài là cá nhân có quốc tịch nƣớc ngoài, tổ chức
thành lập theo pháp luật nƣớc ngoài thực hiện hoạt động đầu tƣ kinh doanh tại Việt
Nam; Tổ chức kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tƣ nƣớc
ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Nhƣ vậy, FDI là hình thức đầu tƣ trực tiếp do nhà
đầu tƣ nƣớc ngoài bỏ vốn đầu tƣ bằng tiền hoặc các tài sản hợp pháp khác và tham gia
quản lý hoạt động đầu tƣ.
Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài tổng hợp các quan điểm và chọn định nghĩa
FDI là các khoản đầu tƣ có các yếu tố nguồn vốn, tài sản đầu tƣ có nguồn gốc nƣớc
ngoài đƣợc cấp phép hoạt động kinh doanh tại một hay nhiều địa phƣơng tại Việt Nam
và đƣợc thống kê trong báo cáo về FDI của Tổng cục Thống kê Việt Nam.
2.1.2. Các hình thức FDI tại Việt Nam
Theo Luật Đầu tƣ Việt Nam (2006), FDI đƣợc thực hiện dƣới các hình thức
sau:
- Doanh nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài: Là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà
đầu tƣ nƣớc ngoài (tổ chức hoặc cá nhân ngƣời nƣớc ngoài) do nhà đầu tƣ nƣớc ngoài
thành lập tại nƣớc chủ nhà, từ quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh
7
doanh. Doanh nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài đƣợc thành lập theo hình thức công ty
trách nhiệm hữu hạn có tƣ cách pháp nhân theo pháp luật.
- Doanh nghiệp liên doanh: Theo hình thức này, doanh nghiệp đƣợc hình thành
do sự góp vốn của các bên thuộc nƣớc đầu tƣ và nƣớc nhận đầu tƣ. Doanh nghiệp liên
doanh đƣợc thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có tƣ cách pháp
nhân theo luật pháp nƣớc nhận đầu tƣ. Mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm đối với
bên kia, với doanh nghiệp liên doanh trong phạm vi phần vốn của mình trong vốn pháp
tăng trƣởng kinh tế của một quốc gia. Đó là lý do mà các nƣớc đều mong muốn thu hút
đƣợc nhiều FDI với kỳ vọng sẽ mang lại lợi ích cao hơn. Ngoài ra, doanh nghiệp trong
nƣớc cũng có thể nhận đƣợc lợi ích gián tiếp khi các doanh nghiệp nƣớc ngoài vào
Việt Nam. Görg và Greenaway (2004) phát biểu rằng, “Nền kinh tế toàn diện cần phải
nhấn mạnh đến tầm quan trọng của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và tác động lan tỏa của
FDI đến quốc gia tiếp nhận. Tác động lan tỏa xảy ra khi sự hiện diện của doanh nghiệp
nƣớc ngoài dẫn đến làm tăng năng suất và hiệu suất của doanh nghiệp trong nƣớc”.
Tác động lan tỏa của FDI đến ngành công nghiệp trong nƣớc có thể đƣợc chia
thành hai nhóm là Tác động lan tỏa nội bộ ngành và Tác động lan tỏa liên ngành
Tác động lan tỏa nội bộ ngành (Horizontal spillovers): Đây là loại thƣờng là
chủ đề trong các bài nghiên cứu về những mặt tích cực của FDI. Tác động lan tỏa nội
bộ ngành xảy ra khi có sự xuất hiện của các MNCs trong một lĩnh vực cụ thể và có tác
động cạnh tranh đến doanh nghiệp nội địa trong cùng lĩnh vực (Halpern và Murakozy,
2007). Theo Görg và Greenaway (2004), tác động lan tỏa loại này xảy ra theo bốn
kênh nhƣ sau: (a) Phổ biến và chuyển giao công nghệ: Đây là kênh phổ biến nhất của
tác động lan tỏa; chủ yếu là bắt chƣớc theo công nghệ, quản lý và kỹ năng tiếp thị độc
quyền của doanh nghiệp nƣớc ngoài. Do đó, việc tiếp thu công các công nghệ mới góp
phần làm nâng cao năng suất của doanh nghiệp trong nƣớc. (b) Trình độ nguồn nhân
lực: Lao động trong nƣớc làm việc trong các doanh nghiệp nƣớc ngoài đƣợc đào tạo
kỹ năng về quản lý, chuyên môn, kỹ thuật khi quyết định rời khỏi doanh nghiệp nƣớc
ngoài và tham gia vào một doanh nghiệp trong nƣớc sẽ mang theo các kiến thức, kỹ
năng đã đƣợc đào tạo để ứng dụng. Kết quả là tạo ra sự cải thiện lao động thông qua
hai cơ chế. Thứ nhất, lao động có tay nghề làm việc cùng với lao động phổ thông sẽ có
xu hƣớng là cho năng suất lao động tổng thể tăng theo. Thứ hai, ngƣời lao động từ
doanh nghiệp nƣớc ngoài khi rời khỏi sẽ mang theo công nghệ mới, kỹ thuật quản lý
mới và do đó có thể trực tiếp chuyển giao công nghệ mới cho doanh nghiệp trong
nƣớc. Vốn con ngƣời là yếu tố rất quan trọng trong doanh nghiệp. Nguồn lực này đƣợc
quyết định bởi chất lƣợng của hệ thống giáo dục và đào tạo trong nƣớc. Các MNCs
thƣờng mở rộng thị trƣờng ra nƣớc ngoài vì nhân công giá rẻ. Tuy nhiên, họ yêu cầu
lao động có tay nghề cao nhƣng điều này có thể đƣợc cải thiện thông qua việc đào tạo
trong nƣớc phải không ngừng nâng cao chất lƣợng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của đối tác nƣớc ngoài.
10
Yếu tố nƣớc
ngoài giữa các
nhà cung cấp
Liên kết
xuôi
Công nghiệp hỗ trợ
Tác động lan tỏa
nội ngành
Doanh nghiệp
trong nƣớc
Yếu tố nƣớc
ngoài trong cùng
ngành
Yếu tố nƣớc
ngoài giữa ngƣời
tiêu dùng
Công nghiệp chính
doanh nghiệp nào để phát triển mạnh trong quá trình cạnh tranh, do đó các doanh
nghiệp cần phải có khả năng để sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất các nguồn lực khan
hiếm sẵn có. Các biện pháp đo lƣờng số lƣợng kết quả đầu ra (sản phẩm dịch vụ) với
sản xuất các yếu tố đầu vào đƣợc sử dụng trong quá trình sản xuất. Năng suất lao động
có thể tính bằng cách chia số lƣợng sản phẩm đƣợc sản xuất cho số giờ làm việc đƣợc
sử dụng trong sản xuất. Điều này có thể đƣợc sử dụng nhƣ một chỉ số của mức độ
năng suất hay dùng để so sánh năng suất giữa các nhà máy khác nhau trong khoảng
thời gian khác nhau.
Hill (1993) định nghĩa năng suất lao động là tỷ số giữa số sản phẩm đƣợc sản
xuất và nguồn lực cần thiết để sản xuất nó, và năng suất đo lƣờng mối quan hệ giữa
đầu ra nhƣ sản phẩm, dịch vụ và các đầu vao bao gồm lao động, vốn, nguyên vật liệu
và các đầu vào khác.
Tổ chức năng suất châu Á (1995) đã đƣa ra cách tiếp cận mới là việc giảm thiểu
lãng phí trong mọi hình thức – giảm lãng phí chứ không phải giảm đầu vào. Sự lãng
phí này là việc sử dụng nguồn lực không có hiệu quả cho việc sản xuất hay phù hợp
với nhu cầu. Năng suất là cách làm việc thông minh hơn, nguồn nhân lực và khả năng
tƣ duy của con ngƣời có vai trò quan trọng nhất cho việc năng suất đƣợc nâng cao, và
hành động là kết quả của quá trình tƣ duy – giá trị gia tăng thêm từ việc lao động có
chất lƣợng cao.
Theo giáo trình Kinh tế học chính trị Mác – Lênin (2011), năng suất lao động là
hiệu quả, hiệu suất của lao động trong quá trình sản xuất. Năng suất lao động đƣợc
12
tính bằng số lƣợng sản phẩm đƣợc sản xuất ra trong một đơn vị thời gian lao động hay
lƣợng thời gian cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm.
Theo Trần Xuân Cầu (2012), năng suất lao động là hiệu quả hoạt động có ích
của con ngƣời trong một đơn vị thời gian. Năng suất lao động đƣợc đo bằng số lƣợng
sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc lƣợng thời gian lao động hao phí
để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Nói đến năng suất lao động là nói đến kết quả
lƣợng lao động đang làm việc.
Theo Polyzos (2003), năng suất lao động đƣợc xác định bằng cách so sánh chi
phí lao động với tổng hiệu quả của lao động, mà thƣờng đƣợc mô tả bởi số lƣợng các
sản phẩm đƣợc sản xuất. Trong nghiên cứu, thuật ngữ này đôi khi đƣợc sử dụng để thể
hiện năng suất lao động và trong thời gian tổng lợi nhuận của các hệ số và các yếu tố
sản xuất. Hơn nữa, theo một định nghĩa rộng hơn, năng suất đề cập đến quy trình sản
xuất và số lƣợng đƣợc thể hiện nhƣ số lƣợng của hàng hóa sản xuất (đầu ra) chia cho
các đơn vị của các hệ số sử dụng sản xuất (đầu vào).
Theo Báo cáo nghiên cứu chỉ tiêu năng suất Việt Nam (2006 - 2007) cho rằng
năng suất là mối quan hệ (tỷ số) giữa đầu ra và đầu vào đƣợc sử dụng để hình thành
đầu ra đó, và đề cập đến năng suất là đề cập đến hai khía cạnh. Đó là đầu vào và đầu
ra, đầu vào thể hiện hiệu quả sử dụng các nguồn lực, trong khi đó đầu ra là thể hiện giá
trị sản phẩm và dịch vụ, và hiện nay đầu ra đƣợc nhấn mạnh hơn theo cách tiếp cận
mới.
Báo cáo nghiên cứu chỉ tiêu năng suất Việt Nam (2010) cho rằng năng suất lao
động phản ánh năng lực tạo ra của cải, hay hiệu suất của lao động cụ thể trong quá
trình sản xuất, đo bằng số sản phẩm, lƣợng giá trị sử dụng (hay lƣợng giá trị) đƣợc tạo
ra trong một đơn vị thời gian, hay đo bằng lƣợng thời gian lao động hao phí để sản
xuất ra một đơn vị thành phẩm. Năng suất lao động là chỉ tiêu quan trọng nhất thể hiện
tính chất và trình độ tiến bộ của một tổ chức, một đơn vị sản xuất, hay của một phƣơng
thức sản xuất. Năng suất lao động đƣợc quyết định bởi nhiều nhân tố, nhƣ trình độ
thành thạo của ngƣời lao động, trình độ phát triển khoa học và áp dụng công nghệ, sự
kết hợp xã hội của quá trình sản xuất, quy mô và tính hiệu quả của các tƣ liệu sản xuất,
các điều kiện tự nhiên.
Theo Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2012), có nhiều chỉ tiêu để tính năng
suất lao động nhƣ sau:
Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng hiện vật: là dùng đơn vị hiện vật để
biểu diễn năng suất lao động.
Công thức tính: W = Q/T
14
Giá trị
Sản phẩm sản xuất
NSLĐ =
Hao phí lao động
Hiện tại
Phản ảnh khối lƣợng
nguồn đƣợc sử dụng
trong thời kỳ nhất định
Thay đổi
Phản ảnh tất cả các
nguồn tham gia
hoạt động
Một loại nguồn
Chỉ tiêu bộ phận
Một số loại nguồn
Chỉ tiêu nhiều yếu tố
Tất cả các nguồn
Chỉ tiêu chung
Sản lƣợng biên của vốn thay đổi theo K đƣợc tính theo công thức
(
)
(
) (2)
Do đó sự thay đổi sản lƣợng biên của vốn theo K luôn luôn âm vì (α-1) < 0.
Điều này cho thấy MPK luôn giảm dần theo K
Tƣơng tự sản lƣợng biên của lao động là lƣợng đầu ra tăng thêm khi sử dụng
thêm một đơn vị lao động, sản lƣợng biên của lao động là:
(3)
Sản lƣợng biên của lao động thay đổi theo L đƣợc tính theo công thức:
(
)
(
)
(4)
Do đó sự thay đổi sản lƣợng biên của lao động theo L luôn luôn âm vì (β-1)
gồm lợi thế về tài sản, lợi thế về thối thiểu hóa chi phí giao dịch.
18
-
Lợi thế về khu vực (Location Advantages) bao gồm tài nguyên của đất nƣớc,
qui mô và sự tăng trƣởng của thị trƣờng, sự phát triển của cơ sở hạ tầng, chính sách
của chính phủ.
-
Lợi thế về nội hóa (International Advantages) bao gồm giảm chi phí ký kết,
kiểm soát và thực hiện hợp đồng, tránh đƣợc sự thiếu thông tin dẫn đến chi phí cao cho
các công ty, tránh đƣợc chi phí thực hiện các bản quyền phát minh, sáng chế.
Theo lý thuyết này thì cả ba điều kiện trên đểu phải đƣợc thỏa mãn trƣớc khi có
FDI. Lý thuyết cho rằng những nhân tố “đẩy” bắt nguồn từ lợi thế O và I, còn lợi thế L
tạo ra nhân tố “kéo” đối với FDI. Những lợi thế này không cố định mà biến đổi theo
thời gian, không gian và sự phát triển nên luồng vào FDI ở từng nƣớc, từng khu vực,
từng thời kỳ khác nhau. Nhƣ vây, doanh nghiệp nào càng có nhiều lợi thế về quyền sở
hữu thì càng có động cơ mạnh để thực hiện lợi thế về nội hóa và sẽ có càng nhiều lợi
ích khi thực hiện FDI ở nƣớc ngoài. Lợi thế về khu vực giải thích tại sao địa phƣơng
này nhận đƣợc nhiều đầu tƣ hơn các địa phƣơng khác hay các dòng chảy FDI thay đổi
ra vào một quốc gia. Lý thuyết lựa chọn lợi thế hay mô hình OLI là cách lý giải cơ bản
về động lực của các nhà đầu tƣ khi thực hiện FDI.
2.3.3. Lý thuyết chu kỳ sản phẩm
Lý thuyết đƣợc phát triển bởi Raymond Vernon vào năm 1996. Nó phân tích
mối quan hệ giữa vòng đời sản phẩm và dòng vốn FDI (Du, 2011). Theo Vernon, bất