Quản lý vốn chủ sở hữu của Ngân hàng Nhà nước đối với các Ngân hàng Thương mại tại Việt Nam - Pdf 35

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan dưới đây là công trình nghiên cứu
của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là
trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ
theo quy định.

Tác giả

Hoàng Thị Tuyết Nhung


ii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG
ƯƠNG ĐỐI VỚI VỐN CHỦ SỞ HỮU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI ..........................................................................................................................12
1.1. Tổng quan về ngân hàng trung ương .................................................................12
1.1.1. Khái niệm ngân hàng trung ương....................................................................12
1.1.2. Chức năng của ngân hàng trung ương ............................................................12
1.2. Quản lý của ngân hàng trung ương đối với vốn chủ sở hữu của các ngân hàng
thương mại ................................................................................................................16
1.2.1. Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại....................................................16
1.2.2. Quản lý của ngân hàng trung ương đối với vốn chủ sở hữu của các ngân
hàng thương mại .......................................................................................................26
1.2.3. Yếu tố tác động đến quản lý của ngân hàng trung ương đối với vốn chủ sở
hữu của các ngân hàng thương mại ..........................................................................47

các ngân hàng thương mại tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020 ..............................134
3.1.1. Dự báo phát triển hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2016-2020 và
tầm nhìn đến năm 2030 ..........................................................................................134
3.1.2. Định hướng phát triển hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2016-2020
và tầm nhìn đến năm 2030......................................................................................137
3.1.3. Định hướng quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với vốn chủ sở hữu của
các ngân hàng thương mại tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020 ..............................137
3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với vốn chủ sở
hữu của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020 ................139
3.2.1. Giải pháp đối với Ngân hàng Nhà nước .......................................................139
3.2.2. Giải pháp đối với ngân hàng thương mại......................................................162
3.2.3. Kiến nghị với Chính phủ và Bộ Tài chính ....................................................166
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3......................................................................................169
KẾT LUẬN ............................................................................................................170
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................173


iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt

Tên đầy đủ

ACB

Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

AMA



Economics Community of Asean

EWS

Early Warning System

Eximbank

Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam

FDIC

Tổng công ty bảo hiểm tiền gửi liên bang Mỹ

FED

Cục dự trữ liên Bang Mỹ

FSIs

Financial Soundness Indicators (Các chỉ số lành mạnh tài chính)

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

HĐQT

Hội đồng quản trị


Ngân hàng thương mại

NHTW

Ngân hàng trung ương

QIS

Result of the fifth quanlitative impact study

ROA

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản

ROE

Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu

RRTD

Rủi ro tín dụng

RWA

Tài sản có rủi ro

SA
Sacombank
STA


Vốn chủ sở hữu

VIB

Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế

Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
Vietinbank
VND
VPbank

Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
Việt Nam đồng
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng cân đối hợp nhất của Ngân hàng Tokyo Mitsubishi .......................24
Bảng 1.2: Hệ số trong cách tiếp cận chuẩn hóa ........................................................31
Bảng 1.3: Ví dụ một ngân hàng có quy mô và cấu trúc tài sản như sau:..................37
Bảng 1.4: Thông tin về cơ cấu vốn ...........................................................................41
Bảng 1.5: Thông tin về rủi ro ....................................................................................41
Bảng 2.2: Mức vốn pháp định cho các tổ chức tín dụng ở Việt Nam.......................73
Bảng 2.3: Hệ số rủi ro của các cam kết ngoại bảng ..................................................88
Bảng 2.4: Vốn điều lệ của một số ngân hàng thương mại giai đoạn 2006-2009..............110
Bảng 2.5: Vốn điều lệ..............................................................................................112
Bảng 2.6: Vốn điều lệ của hệ thống ngân hàng giai đoạn 2012-2015 ....................115

và tác động trực tiếp đến việc mở rộng hay thu hẹp hoạt động dịch vụ ngân hàng.
Nguồn vốn trong NHTM bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn đi vay và vốn huy động
trong dân cư và các tổ chức, trong đó vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ
nhưng lại có vai trò quan trọng đảm bảo cho ngân hàng hoạt động ổn định. Uy tín
của một ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào tiềm lực vốn chủ sở hữu cũng như khả
năng sử dụng, vận hành hiệu quả tiềm lực đó trong hoạt động của ngân hàng. Điều
này chỉ phát huy tác dụng khi ngân hàng thương mại thực hiện tốt các yêu cầu quản
lý vốn chủ sở hữu của ngân hàng trung ương (NHTW) thông qua việc ban hành cơ
chế chính sách và kiểm tra giám sát việc thực hiện của các NHTM.
NHTW quản lý vốn chủ sở hữu của các NHTM nhằm đảm bảo các NHTM
đáp ứng các quy định về an toàn. Hiệp ước quốc tế về đo lường vốn và các chuẩn
mực về vốn, thường gọi là Hiệp ước vốn Basel, đã đưa ra các chuẩn mực tính toán
tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR), chuẩn mực quản trị rủi ro thị trường, rủi ro hoạt
động và cơ chế giám sát. Kể từ Basel 1, đến nay là Basel 3 (ban hành ngày
12/09/2010), các NHTM không chỉ tuân thủ các quy định về việc tính toán mức vốn
chủ sở hữu và tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu so với tài sản có rủi ro, mà nhiều ngân
hàng hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con tiến thêm một bước trong
việc tuân thủ 29 nguyên tắc thanh tra cơ bản của Ủy ban Basel. Theo Basel 2, tỷ lệ
an toàn vốn tối thiểu là 8%, nhiều nước trên thế giới đã áp dụng tỷ lệ này phổ biến
theo tiêu chuẩn Basel 2 đã ở mức 12% - 13%.
Tại Việt Nam, ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN) có chức năng là ngân
hàng của các ngân hàng, đồng thời là cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền
tệ - ngân hàng nhằm đảm bảo cho hệ thống NHTM hoạt động an toàn và đúng các
quy định của pháp luật. Hoạt động quản lý của NHNN Việt Nam bao gồm: cấp phép


2

thành lập, kinh doanh (cho một hoạt động cụ thể), đưa ra các chính sách an toàn mà
các NHTM phải tuân thủ, thanh tra, giám sát và xử lý các ngân hàng yếu kém...

3

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Jun Hua Sun (2009) “Basel 2 implementation in the chinese banking system”:
Báo cáo này đánh giá việc thực hiện tiêu chuẩn quốc tế Basel 2 trong hệ thống ngân
hàng Trung Quốc. Trong báo cáo này, tác giả xem xét hiệp định Basel, bao gồm
Basel 1 và Basel 2, cũng như tiến hành so sánh chi tiết và phân tích các thay đổi
chính sách và tác động của hiệp ước này vào ngân hàng quốc tế. Sau đó, tác giả tóm
tắt sự phát triển vốn của hệ thống ngân hàng Trung Quốc và các đặc trưng của hệ
thống ngân hàng Trung Quốc hiện có. Nhìn chung, các kết quả của nghiên cứu cho
thấy bốn đặc trưng quan trọng của các ngân hàng Trung Quốc, cụ thể là, quy mô và
chất lượng tài sản, tỷ lệ an toàn vốn và lợi nhuận, đã được tăng lên trong việc tuân
thủ tiêu chuẩn Basel 2, đặc biệt là cho các ngân hàng thương mại nhà nước. Từ đó,
tác giả đưa ra những khuyến nghị tập trung chủ yếu vào việc thực hiện phương pháp
tiếp cận IRB cho hệ thống ngân hàng Trung Quốc và một khung giám sát cho cơ
quan quản lý ngân hàng Trung Quốc [5].
Monetary authority of Singapore (MAS, 2006) ban hành “Proposals for the
Implementation of Basel 2 in Singapore”. Văn bản giới thiệu khung tiêu chuẩn và
hướng dẫn để thực hiện Basel 2, cũng như các yêu cầu chung liên quan đến phạm vi
áp dụng, tỷ lệ an toàn vốn, thỏa thuận chuyển tiếp và định nghĩa về vốn. Văn bản
cũng đề xuất các tiêu chuẩn cho các phương pháp tiếp cận rủi ro hoạt động đơn giản
theo Basel 2. Cấu trúc của văn bản tuân theo ba trụ cột của Basel 2. Trụ cột 1 quy
định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và phương pháp sử dụng để tính toán tỷ lệ này. Trụ
cột 2, MAS đặt ra kỳ vọng đối với các đánh giá nội bộ liệu một ngân hàng có đủ
vốn để trang trải cho các rủi ro. Trụ cột 3 quy định các yêu cầu công bố tối thiểu của
một ngân hàng liên quan đến an toàn vốn nhằm tuân thủ kỷ luật thị trường [7].
Kozo Ishimura (2008) “The impact of the Basel 2 accord on the US. and
Japanese financial systems”. Bài viết này xem xét nỗ lực pháp lý của các nước hiện
nay để thực hiện Basel 2 và xem xét khoảng cách giữa các mục tiêu theo khuôn khổ

nước trong tiến trình hội nhập [34].
Nguyễn Đức Trung (2012), Luận án tiến sĩ “Đảm bảo an toàn hệ thống ngân
hàng thương mại Việt Nam trên cơ sở áp dụng hiệp ước Basel 2”. Đây là luận cứ
khoa học về đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng thương mại trên cơ sở áp dụng


5

hiệp ước tiêu chuẩn vốn quốc tế Basel. Luận án đã tập trung làm rõ các quan niệm
về an toàn ngân hàng, làm rõ các nội dung đánh giá an toàn ngân hàng trên giác độ
vi mô và vĩ mô; chỉ rõ nội dung và ý nghĩa của tiêu chuẩn vốn quốc tế Basel đối với
việc góp phần đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng. Từ đó, luận án phân tích thực
trạng đảm bảo an toàn đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam theo tiêu
chuẩn của Basel 2, rút ra một số mặt còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại
trong đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng và đưa ra các định hướng, lộ trình nhằm
áp dụng Basel 2 và 3 theo định hướng đảm bảo an toàn hệ thống NHTM Việt Nam,
xây dựng các giải pháp và kiến nghị nhằm đảm bảo việc áp dụng Basel 2 và 3 tại
Việt Nam [43].
Ủy ban giám sát ngân hàng (bản dịch 2008), “Basel 2: Sự thống nhất quốc tế
về đo lường và các tiêu chuẩn vốn”. Bản dịch trình bày các chuẩn mực Basel 2
trong đo lường và quản lý rủi ro đối với hoạt động ngân hàng, góp phần đẩy mạnh
tiến trình hội nhập kinh tế của ngân hàng. Bản dịch được dịch từ phiên bản toàn
diện bằng tiếng Anh năm 2006 của Ủy ban Basel và là tài liệu được biên soạn tổng
hợp từ Cấu trúc khung Basel 2 tháng 6 năm 2004 các yếu tố của Hiệu ước 1988 mà
không được sửa đổi trong quá trình của Basel 2, Chỉnh sửa năm 1996 theo Hiệp ước
vốn có liên kết với các rủi ro thị trường và bài báo năm 2005 về Áp dụng Basel 2
theo các hoạt động giao dịch và Đối xử về hiệu ứng không trả nợ hai lần. Không có
các yếu tố mới nào khác được giới thiệu trong biên soạn này. Theo phiên bản toàn
diện này, tất cả các nội dung của Hiệp ước Basel 2 năm 2004 đều được giữ nguyên,
trong đó một số mục được thay thế bằng một hoặc các mục mới làm rõ hơn và cụ

triển hệ thống ngân hàng Việt Nam đến năm 2020, những quan điểm của NHNN
Việt Nam đối với hoạt động M&A ngân hàng, xây dựng các nhóm giải pháp cho lộ
trình M&A ngân hàng TMCP Việt Nam đến năm 2020. Tác giả khẳng định M&A
ngân hàng là một chiến lược kinh doanh cốt lõi trong hoạt động ngân hàng phù hợp
với xu hướng phát triển của thời đại [49].
Nguyễn Quỳnh Hoa (2014), Luận án Tiến sĩ “Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng
thương mại Việt Nam”. Trong Luận án, tác giả đã tổng hợp cơ sở lý luận về tái cấu
trúc hệ thống NHTM bao gồm tái cấu trúc tài chính, tái cấu trúc hoạt động kinh
doanh, tái cấu trúc hệ thống quản trị và tái cấu trúc sở hữu, đồng thời đưa ra các
kinh nghiệm quốc tế về tái cấu trúc hệ thống NHTM và rút ra bài học kinh nghiệm


7

trong quá trình tái cấu trúc hệ thống NHTM Việt Nam. Từ đó, luận án tập trung phân
tích, đánh giá thực trạng tái cấu trúc hệ thống NHTM Việt Nam và đưa ra hai nhóm
giải pháp nhằm đẩy mạnh tiến trình tái cấu trúc của các NHTM Việt Nam đến năm
2020 gồm nhóm giải pháp vĩ mô và giải pháp từ phía các NHTM Việt Nam [19].
Tô Ngọc Hưng (2010) với bài viết “Lộ trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống
giám sát tài chính Việt Nam tới năm 2020”. Ngày nay, xu thế thành lập một cơ quan
giám sát tài chính hợp nhất khá phổ biến trên thế giới. Do sự thành công của một số
quốc gia khi áp dụng mô hình này nhằm đảm bảo mục tiêu đề ra đối với hệ thống
giám sát tài chính bao gồm: ổn định hệ thống tài chính, đảm bảo sự an toàn và lành
mạnh của các định chế tài chính, bảo vệ người tiêu dùng các sản phẩm tài chính và
đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh trên thị trường tài chính. Tuy nhiên, tại Việt Nam,
để cơ quan giám sát tài chính thực sự mang lại hiệu quả, cần có một chiến lược cho
sự phát triển của hệ thống giám sát tài chính quốc gia. Trong bài viết, tác giả góp
phần giải quyết vấn đề này qua các nội dung: Thứ nhất, định hướng phát triển hệ
thống giám sát tài chính Việt Nam tới năm 2020 vừa phù hợp với thể chế, pháp luật,
trình độ phát triển kinh tế - xã hội, vừa hiện đại, hợp lý về cơ cấu, có khả năng huy

cấu các NHTM có nhiều thay đổi để tạo ra một số NHTM lớn đạt quy mô trung
bình trong khu vực. Quá trình này đặt ra nhiều vấn đề không chỉ quản lý vốn chủ sở
hữu mà còn liên quan đến một số vấn đề như hoạch định chính sách, tổ chức bộ
máy, cơ cấu nhân sự, thanh tra giám sát…
Bốn là, Thực hiện quản lý vốn chủ sở hữu của các NHTM, NHNN cũng gặp
khó khăn về nguồn lực đầu vào khi mà áp lực hội nhập kinh tế quốc tế trong hoạt
động kinh doanh tiền tệ ngày càng lớn và sâu rộng, đòi hỏi phải hoàn thiện về chính
sách và có các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý vốn chủ sở hữu của
NHNN đối với các NHTM hiệu quả hơn.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất các luận cứ khoa học và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
của NHNN đối với vốn chủ sở hữu các NHTM tại Việt Nam.
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên luận án tập trung làm rõ 2 câu hỏi
nghiên cứu chính sau:
1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý của NHNN đối với vốn chủ sở
hữu các NHTM tại Việt Nam?
2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoàn thiện quản lý về vốn chủ sở hữu đối


9

với các ngân hàng thương mại tại Việt Nam như thế nào trong điều kiện hiện nay?
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề lý luận cơ bản về vốn chủ sở hữu
và hoạt động quản lý của NHTW đối với vốn chủ sở hữu của các NHTM.
- Phân tích kinh nghiệm quản lý vốn/vốn chủ sở hữu NHTM của NHTW một
số quốc gia khu vực và thế giới, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho NHNN Việt
Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng nguồn vốn và các tỷ lệ an toàn vốn của các

nghiên cứu như sau:
5.1. Phương pháp nghiên cứu tại bàn, bao gồm:
Phương pháp phân tích tổng hợp, kết hợp phân tích định lượng và định tính để
giải thích số liệu, liên hệ với các nguyên nhân từ thực tiễn. Thu thập, tổng hợp, phân
tích, so sánh, đánh giá các tài liệu từ các nghiên cứu trước, kế thừa có chọn lọc
những tài liệu này để nghiên cứu một số nội dung liên quan đến đề tài.
Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (case study), đây là phương
pháp nghiên cứu quan trọng của đề tài. Đề tài sẽ xem xét, nghiên cứu một số trường
hợp điển hình mà tác động của quản lý của NHTW đối với một số ngân hàng
thương mại sau khi M&A.
Phương pháp thống kê so sánh, sử dụng số liệu theo chuỗi thời gian và tại một
thời điểm để so sánh qua các thời kỳ phát triển. Các hàm thống kê như tần suất, tỷ
trọng, trung bình, tỷ lệ tăng trưởng được ứng dụng để phân tích, so sánh.
5.2. Phương pháp chuyên gia
Phối hợp với các chuyên gia để xây dựng nội dung nghiên cứu và xử lý tài liệu
thu thập của đề tài nhằm có các kết quả tối ưu và có những nhận định, đánh giá
khách quan về các nội dung quản lý của NHTW cũng như các nhân tố ảnh hưởng
đến quản lý của NHTW đối với vốn chủ sở hữu của NHTM.
5.3. Nguồn tài liệu và số liệu
Luận án sử dụng các nguồn số liệu từ các báo cáo thường niên của NHNN,
báo cáo thường niên của NHTM,…
Dựa trên số liệu thứ cấp của các NHTM Việt Nam trên các báo cáo đã được
kiểm toán, luận án sẽ phân tích mức vốn cấp 1 và các khoản giảm trừ để đánh giá
mức độ tuân thủ quy định của NHNN Việt Nam và Basel 2.


11

Dựa trên quy định về giám sát mức vốn cấp 1 của NHNN Việt Nam, luận án
sẽ tiến hành phỏng vấn sâu chuyên gia để đánh giá mức độ/hiệu lực quản lý của

năng quản lý Nhà nước về hoạt động lưu thông tiền tệ - tín dụng – ngân hàng (là ngân
hàng phát hành tiền, là ngân hàng của các ngân hàng, là ngân hàng của Chính phủ).
Tùy từng quốc gia, NHTW có thể độc lập hoặc trực thuộc Chính phủ. Với mỗi mô
hình khác nhau thì hiệu lực quản lý của NHTW cũng sẽ khác nhau. Mặc dù vậy,
những chức năng cơ bản của NHTW về cơ bản là giống nhau, đó là cơ quan độc
quyền phát hành giấy bạc ngân hàng, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền
tệ - tín dụng – ngân hàng. Bên cạnh đó, NHTW nắm giữ công cụ quản lý kinh tế vĩ
mô quan trọng nhất – chính sách tiền tệ, đồng thời còn thực hiện chức năng quản lý
bằng biện pháp hành chính, kết hợp các nghiệp vụ kinh tế có tính sinh lời.
1.1.2. Chức năng của ngân hàng trung ương
Ngân hàng trung ương thực hiện các chức năng cơ bản là: ngân hàng của
quốc gia và quản lý vĩ mô các hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng nhằm đảm
bảo sự ổn định tiền tệ và an toàn cho cả hệ thống ngân hàng, qua đó thực hiện các
mục tiêu kinh tế vĩ mô của nền kinh tế [40].
Chức năng ngân hàng của quốc gia
Chức năng là ngân hàng của quốc gia của NHTW được thể hiện ở các nhiệm
vụ sau đây:
- Ngân hàng phát hành tiền
Ngân hàng trung ương được giao trọng trách độc quyền phát hành tiền theo
các quy định trong luật hoặc được Chính phủ phê duyệt (về mệnh giá, loại tiền, mức
phát hành...) nhằm đảm bảo thống nhất và an toàn cho hệ thống lưu thông tiền tệ
của quốc gia. Đồng tiền do NHTW phát hành là đồng tiền lưu thông hợp pháp duy
nhất, nó mang tính chất cưỡng chế lưu hành. Vì vậy, mọi người không có quyền từ


13

chối nó trong thanh toán. Nhiệm vụ phát hành tiền còn bao gồm trách nhiệm của
NHTW trong việc xác định số lượng tiền cần phát hành, thời điểm phát hành cũng
như phương thức phát hành để đảm bảo sự ổn định tiền tệ và phát triển kinh tế.

14

- Ngân hàng của Chính phủ
Là một định chế tài chính công cộng, NHTW đã được xác định ngay từ khi
ra đời là ngân hàng của Chính phủ. Với chức năng này, NHTW có nghĩa vụ cung
cấp các dịch vụ ngân hàng cho Chính phủ, đồng thời làm đại lý, đại diện và tư vấn
chính sách cho Chính phủ.
- Làm thủ quỹ cho kho bạc nhà nước thông qua quản lý tài khoản của kho bạc;
- Quản lý dự trữ quốc gia;
- Cấp tín dụng cho Chính phủ;
- Làm đại lý, đại diện và tư vấn cho Chính phủ.
Chức năng quản lý vĩ mô về tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng
Đây là chức năng quyết định bản chất ngân hàng trung ương của một ngân
hàng phát hành. Việc thực hiện chức năng này không thể tách rời khỏi các nghiệp
vụ ngân hàng của NHTW.
- Xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Chính sách tiền tệ là chính sách kinh tế vĩ mô trong đó NHTW sử dụng các
công cụ của mình để điều tiết và kiểm soát khối lượng tiền trong lưu thông nhằm đảm
bảo sự ổn định giá trị tiền tệ đồng thời thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và đảm bảo công
ăn việc làm. Chính sách tiền tệ có thể được hoạch định theo một trong hai hướng sau:
Chính sách tiền tệ mở rộng: nhằm tăng lượng tiền cung ứng để khuyến khích
đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo việc làm. Mục đích của chính sách này là
chống suy thoái kinh tế và thất nghiệp.
Chính sách tiền tệ thắt chặt: nhằm giảm lượng tiền cung ứng để hạn chế đầu
tư, kìm hãm sự phát triển quá đà của nền kinh tế. Mục đích của chính sách này là
chống lạm phát.
- Thanh tra, giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng
Với tư cách là ngân hàng của các ngân hàng, NHTW không chỉ cung ứng các
dịch vụ ngân hàng thuần tuý cho các ngân hàng trung gian, mà thông qua các hoạt


động của NHTM mà còn phải bảo vệ người gửi tiền, giám sát an toàn, ổn định hệ
thống và ổn định giá.


16

1.2. Quản lý của ngân hàng trung ương đối với vốn chủ sở hữu của các ngân
hàng thương mại
1.2.1. Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại
1.2.1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại
Khái niệm
Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự
phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển của hệ thống NHTM đã có tác động
rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại
kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó – kinh tế thị trường –
thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành định chế tài chính không
thể thiếu được.
Có nhiều cách thể hiện khác nhau về định nghĩa NHTM, tuỳ thuộc vào tập
quán pháp luật của từng quốc gia, từng vùng lãnh thổ nhưng khi đi sâu phân tích,
khai thác nội dung của từng định nghĩa đó thì tất cả các NHTM đều có chức năng,
nghiệp vụ tương đối giống nhau, đó là việc: nhận tiền gửi ký thác, tiền gửi không kỳ
hạn và có kỳ hạn để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu và các nghiệp
vụ kinh doanh khác của chính ngân hàng.
Ở Mỹ: “NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài
chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính”.
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) định nghĩa: “NHTM là những xí nghiệp
hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình
thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ
trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính” .
Ở Việt Nam, theo Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 quy định tại

năng chi trả. Nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm:
Vốn chủ sở hữu:
Để bắt đầu hoạt động của ngân hàng, chủ ngân hàng phải có một lượng vốn
nhất định do ngân sách nhà nước cấp, do các bên liên doanh đóng góp, hoặc vốn
thuộc sở hữu tư nhân. Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động: từ lợi nhuận,
phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm, các quỹ.
Tiền gửi của doanh nghiệp, cá nhân, các tổ chức:
- Tiền gửi thanh toán: là tiền của các doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào
ngân hàng để nhờ ngân hàng giữ hộ, thanh toán.
- Tiền gửi có kì hạn của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội: nhiều khoản thu bằng


18

tiền của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội sẽ được chi trả sau một thời gian xác định.
- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu
nhập tạm thời chưa sử dụng. Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng,
họ đều có thể gửi tài khoản nhằm thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lời với
các tài khoản.
- Tiền gửi của các ngân hàng khác:
Tiền vay:
Nguồn tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, tuy
nhiên, khi cần ngân hàng thương mại thường vay mượn thêm.
- Vay Ngân hàng trung ương: đây là các khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu
cấp bách trong chi trả. Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ (dự trữ bắt buộc, dự trữ
thanh toán), ngân hàng thương mại thường vay NHTW.
- Vay các tổ chức tín dụng khác: Đây là nguồn ngân hàng vay mượn lẫn nhau
và vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng.
- Vay trên thị trường vốn: như phát hành các giấy nợ.
- Các nguồn khác: nguồn uỷ thác, nguồn trong thanh toán.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status