Các yếu tố tác động thu nhập của lao động khu vực kinh tế phi chính thức tại TPHCM năm 2014 - Pdf 35

TÓM TẮT

Đề tài “Các yếu tố tác động thu nhập của lao động khu vực kinh tế phi chính
thức tại TPHCM năm 2014” trong thời điểm hiện nay là cần thiết. Dựa trên dữ liệu của
Tổng cục Thống Kê thu thập bộ dữ liệu về điều tra lao động việc làm năm 2014 .
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, mô hình hồi quy tuyến tính đa
biến, để xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến thu nhập của lao động khu vực kinh tế
phi chính thức. Các biến sử dụng trong mô hình nghiên cứu gồm: giới tính của người lao
động, tuổi của người lao động, trình độ học vấn của người lao động, kinh nghiệm của
người lao động, tình trạng hôn nhân của người lao động, thành phần dân tộc của người
lao động, tình trạng di cư của người lao động, tình trạng cư trú (thành thị - nông thôn) của
người lao động, số giờ làm việc người lao động, ngành kinh doanh của người lao động,
việc làm trước đây của người lao động, quy mô hộ, địa điểm kinh doanh của người lao
động, có đăng ký đóng bảo hiểm xã hội, có hệ thống sổ sách kế toán, có hợp đồng lao
động, lương cố định, có hưởng lương ngày nghỉ phép/ ngày lễ, được cấp BHYT, đóng
BHTN, đóng BHXH, có làm thêm việc. Phương pháp phân tích hồi quy để xác định được
12 biến tác động có ý nghĩa thống kê và ảnh hưởng tích cực đến thu nhập lao động khu
vực kinh tế phi chính thức tại TPHCM.
Kết quả có 10 biến ảnh hưởng đến thu nhập lao động đúng như kỳ vọng của tác giả và
phù hợp với cơ sở lý thuyết tham khảo trong chương 2, có 3 biến tác động nghịch dấu với
kỳ vọng của tác giả: địa điểm kinh doanh và biến có làm thêm việc. Trong phạm vi
nghiên cứu của đề tài này, các biến giới tính của người lao động, trình độ học vấn của
người lao động, kinh nghiệm của người lao động, tình trạng hôn nhân của người lao
động, tình trạng di cư của người lao động, tình trạng cư trú (thành thị - nông thôn) của
người lao động, số giờ làm việc người lao động, ngành kinh doanh của người lao động,
việc làm trước đây của người lao động, quy mô hộ, địa điểm kinh doanh của người lao
động, có làm thêm việc. Đây là những yếu tố có ảnh hưởng đến đến thu nhập lao động
khu vực kinh tế phi chính thức tại TPHCM
Những yếu tố khác như: tuổi của người lao động, thành phần dân tộc của người lao
động, có đăng ký đóng bảo hiểm xã hội, có hệ thống sổ sách kế toán, có hợp đồng lao


2.1.1 Khái niệm Thu nhập ........................................................................................ 5
2.1.2 Khái niệm khu vực kinh tế phi chính thức....................................................... 6
2.1.3 Khu vực kinh tế phi chính thức ở Thành Phố Hồ Chí Minh ........................... 8
2.2 Các lý thuyết ...................................................................................................... 9
2.2.1 Lý thuyết kinh tế học về lao động ................................................................... 9
2.2.2 Lý thuyết hàm thu nhập của Mincer .............................................................. 11
2.3 Các nghiên cứu trước ........................................................................................ 11
2.3.1 Nghiên cứu ở nước ngoài ............................................................................... 11
2.3.2 Nghiên cứu ở iệt Nam ................................................................................. 12
2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất ............................................................................ 17
Tóm tắt chương 2 .................................................................................................... 17
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................ 18
3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu ........................................................................ 18

iii


3.2 Mô hình nghiên cứu & giải thích các biến, kỳ vọng dấu .................................. 19
3.2.1 Mô hình nghiên cứu ....................................................................................... 19
3.2.2 Giải thích các biến, kỳ vọng dấu ................................................................... 19
3.3 Mẫu nghiên cứu và phương pháp xử lý dữ liệu nghiên cứu ............................. 24
3.3.1 Mẫu nghiên cứu ............................................................................................. 24
3.3.2 Cách lọc số liệu .............................................................................................. 25
3.3.3 Phương pháp xử lý dữ liệu nghiên cứu .......................................................... 25
3.4 Cách đánh giá độ phù hợp của mô hình............................................................ 26
Tóm tắt chương 3 .................................................................................................... 27
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................... 28
4.1 Kết quả thống kê mô tả ..................................................................................... 28
4.1.1 Mô tả mẫu ...................................................................................................... 29
4.1.2 Các biến liên quan đến lao động .................................................................... 29

Hình 4.6: Tình trạng Di cư của lao động ........................................................................... 31
Hình 4.7: Kinh nghiệm của lao động................................................................................. 32
Hình 4.8: Quy mô hộ gia đình ........................................................................................... 32
Hình 4.9: Thành thị - nông thôn của hộ gia đình .............................................................. 33
Hình 4.10: Ngành kinh doanh ........................................................................................... 33
Hình 4.11: Việc làm trước đây ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động .................. 34
Hình 4.12: Biểu đồ phân dư............................................................................................... 39
Hình 4.13: Đồ thị Normal P-P để quan sát ........................................................................ 39

v


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng 2.3: Tổng hợp các biến nghiên cứu trước ............................................................... 16
Bảng 3.2: Tổng hợp các biến và kỳ vọng dấu ................................................................... 22
Bảng 4.2: Kết quả hệ số tương quan ................................................................................. 35
Bảng 4.3: Kết quả phân tích hồi quy ................................................................................. 37
Bảng 4.4: Mô hình tóm tắt ................................................................................................. 37
Bảng 4.5: Phân tích phương sai (Anova) .......................................................................... 38

vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TPHCM

: Thành phố Hồ Chí Minh

ILO


BHTN

: Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH

: Bảo hiểm xã hội

HĐLĐ
KCB

: Hợp đồng lao động
: Khám chữa bệnh

vii


CHƢƠNG 1

TỔNG QUAN
Chương này giới thiệu tổng quan về lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu
hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa
của nghiên cứu.

1.1. Lý do nghiên cứu
Nền kinh tế các nước luôn tồn tại hai khu vực kinh tế là khu vực kinh tế chính
thức và khu vực kinh tế phi chính thức. Đặc biệt, ở các nước đang phát triển, khu vực
kinh tế phi chính thức có xu hướng phát triển mạnh, đóng góp quan trọng trong quá
trình chuyển đổi của nền kinh tế quốc gia, góp phần xóa đói giảm nghèo, giảm thất

thấp hơn. Đồng thời, khu vực phi chính thức có tỷ lệ lao động làm việc không được trả
lương khá nhiều. Đây làm một vấn đề đặt ra cho các chủ thể trong nền kinh tế đặc biệt
là chính quyền địa phương.
Trên thực tế, phần lớn những việc làm mới được tạo ra từ khu vực phi chính thức
là những việc làm trong những cơ sở sản xuất nhỏ, những việc làm mang tính tự do
(chạy xe ôm, khuân vác, giúp việc nhà, ...). Những việc làm này không được sự bảo vệ
của xã hội, tiền lương bấp bênh, công việc không ổn định,... Do đó, người lao động
trong khu vực này thường chịu nhiều thiệt thòi, cụ thể như những người làm việc tự do
(buôn bán, khuân vác, dịch vụ đơn giản) hay tự nguyện làm công cho người khác mà
không hề được ký hợp đồng lao động.
Thực tế ở các thành phố lớn của nước ta cho thấy, hạn chế về năng lực, kiến thức
và vật chất là nguyên nhân chính buộc người lao động phải bước vào con đường này.
Từ điểm xuất phát của sự nghèo đói, thất học, người lao động lại tiếp tục gia nhập vào
một thị trường lao động mà cơ hội để học hỏi, hòa nhập với sự phát triển xã hội dường
như không có. Song song với nó là một mức thu nhập thấp, rủi ro tai nạn lao động và
khả năng không được đền bù rất cao…
Từ những vấn đề trên, nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến thu nhập của lao
động khu vực phi chính thức ở TPHCM năm 2014” được chọn làm đề tài luận văn
tốt nghiệp cao học của tác giả.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định các yếu tố tác động đến thu nhập của lao động trong khu vực phi chính
thức ở TPHCM năm 2014.
Đo lường mức độ tác động của các biến đến thu nhập của lao động trong khu vực
kinh tế phi chính thức.
Những kết quả của nghiên cứu này là cơ sở để đánh giá, đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao thu nhập, bảo vệ quyền lợi của người lao động làm việc trong khu vực
kinh tế phi chính thức.

Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế học

1.7 Bố cục luận văn
Chương 1: Tổng quan, nội dung chương này giới thiệu về lý do chọn đề tài, mục
tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên cứu và bố cục
của luận văn.
Chương 2: Trình bày cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu trước. Từ đó đề xuất mô
hình nghiên cứu.
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế học

3


Chương 3: Trình bày phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu. Giới thiệu
sơ lược về quy trình nghiên cứu, mô hình và dữ liệu nghiên cứu.
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu các yếu tố tác động đến thu nhập lao
động khu vực kinh tế phi chính thức.
Chương 5: Kết luận, đề xuất kiến nghị, các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
theo.

Tóm tắt chƣơng 1
Chương 1 trình bày về lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và
phạm vi nghiên cứu. Đối tượng khảo sát là những người lao động làm việc tại khu vực
kinh tế phi chính thức. Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp định lượng.

Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế học

4


CHƢƠNG 2


nhập có thể hiện bằng tiền được ấn định bằng thỏa thuận giữa người lao động và người

Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế học

5


sử dụng lao động, hoặc theo qui định của pháp luật tại quốc gia của người sử dụng lao
động.
Theo CIEM (2012), thu nhập được hiểu là tất cả những gì bằng tiền và hiện vật
mà người lao động nhận được từ phía người sử dụng bao gồm: tiền lương (tiền công),
các loại phụ cấp lương, tiền thưởng... .tiền lương khác thu nhập. Tiền lương là một
phần của thu nhập hay nói cách khác tiền lương cộng các khoản thu khác ngoài lương
là thu nhập.
Theo Vũ Đình Ánh (2012), “Tiền lương là khoản thu nhập mang tính thường
xuyên mà nhân viên được hưởng từ công việc” “Tiền lương được hiểu là số lượng tiền
tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ hoàn thành công việc theo
chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định hoặc hai bên đã thỏa thuận trong hợp
đồng lao động”. Tiền công chỉ là một biểu hiện, một tên gọi khác của tiền lương. Tiền
công gắn trực tiếp hơn với các quan hệ thỏa thuận mua bán sức lao động và thường
được sử dụng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các hợp động dân sự thuê
mướn lao động có thời hạn. Khái niệm tiền công được sử dụng phổ biến trong những
thỏa thuận thuê nhân công trên thị trường tự do và có thể gọi là giá công lao động. (Ở
Việt Nam, trên thị trường tự do thuật ngữ “tiền công” thường được dùng để trả công
cho lao động chân tay, còn “thù lao” dùng chỉ việc trả công cho lao động trí óc).
2.1.2.

Khu vực kinh tế phi chính thức:

2.1.2.1 Đặc điểm của khu vực phi chính thức trong thị trƣờng lao động

2.1.2.2 Khái niệm về khu vực kinh tế phi chính thức
Theo Ngân hàng Thế giới (WB, 2003), thế giới đang phổ biến một số tên gọi
như: khu vực phi chính qui (Informal sector); kinh tế bóng đen (Shadow economy);
kinh tế chìm (Underground economy); kinh tế không được giám sát (Non-observed
economy; unobserved economy) v.v…. Dù tên gọi được dùng khác nhau, chung qui lại
các khái niệm trên đều phản ánh bản chất các hoạt động kinh tế của một khu vực trái
ngược với khu vực kinh tế chính thống và nó là một bộ phận rất quan trọng của nền
kinh tế của mỗi quốc gia. Trong khuôn khổ bài viết này tác giả gọi là khu vực kinh tế
phi chính thức.
Khu vực kinh tế phi chính thức (KTPCT): Theo ILO (2006), KTPCT được hiểu ở
đây sẽ gồm tất cả các hộ sản xuất kinh doanh chưa có tư cách pháp nhân, chưa đăng ký
kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực phi nông, lâm nghiệp, thủy sản nhưng vẫn sản
xuất các hàng hóa dịch vụ để bán hoặc trao đổi trên thị trường.
Theo Chính phủ (2007 và 2010), Nghị định 39/2007/NĐ-CP và 43/2010/NĐ-CP
của Chính phủ qui định chi tiết về những trường hợp phải đăng kí kinh doanh và
những trường hợp không phải đăng kí kinh doanh rất chi tiết. Theo điều 2 Nghị định
này, những trường hợp không phải đăng kí kinh doanh là “Cá nhân hoạt động thương
mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động
được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế học

7


nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh
theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân”
theo quy định của Luật Thương mại”. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các
hoạt động thương mại sau đây:
(i) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm
cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận



chóng. Do chi phí đầu tư ban đầu thấp, thời gian thu hồi vốn nhanh,.. nên khi thị
trường có những biến động, khu vực này thay đổi dễ dàng và nhanh chóng.
Chịu ảnh hƣởng mạnh khi chính sách của Nhà nƣớc thay đổi: chính sách của
Nhà nước thay đổi có ảnh hưởng mạnh đến thu nhập của khu vực kinh tế này, ví dụ
như: khi Chính phủ nghiêm cấm bán hàng rong hoặc giữ xe ở vỉa hè hay cấm xe vận
chuyển thô sơ,… đều có tác động tiêu cực khá mạnh đến thu nhập cũng như đời sống,
việc làm của người lao động khu vực này.
Không đồng nhất, rất đa dạng và phong phú: Do khu vực này bao gồm rất
nhiều nhóm người chủ yếu làm nghề tự do có hàm lượng chất xám cao (như: luật sư,
gia sư,..) hoặc có hàm lượng chất xám thấp (như: giúp việc nhà, chạy xe ôm, buôn bán
ở các chợ, buôn bán hang rong…) nên rất khó khăn cho chính quyền khi quản lý cũng
như hoạch định các chính sách chung.

2.2. Các lý thuyết
2.2.1. Lý thuyết kinh tế học về lao động
Hình 2.1: Đường cung lao động trong quan điểm của kinh tế học cổ điển

Nguồn: Mankiw (1997, trích từ David, 2007)
Theo Mankiw (1997, trích từ David, 2007), kinh tế học cổ điển cho rằng mức
tiền công thực tế càng cao thì lượng cung về lao động càng tăng. Đường cung về lao
động vì thế là một đường dốc lên.
Theo Mankiw (1997, trích từ David, 2007), quan điểm kinh tế học Keynes cho
rằng trong ngắn hạn, người lao động ít có điều kiện tìm được việc làm và do đó ít có
điều kiện mặc cả về tiền công. Do đó, trong ngắn hạn, lực lượng lao động cân bằng là
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế học

9


và số năm được giáo dục, đào tạo của người lao động làm thuê. Độ dốc của đường tiền
lương theo học vấn cho thấy mức tăng thu nhập khi người lao động có thêm một năm
học vấn. Người lao động sẽ quyết định chọn trình độ học vấn tối ưu, quyết định dừng
việc học khi mức lợi tức biên bằng với suất chiết khấu kỳ vọng của họ. Đây là qui tắc
dừng nhằm tối đa hóa giá trị hiện tại của thu nhập. Hàm thu nhập của Mincer (1974)
như sau:
LnTiền lương (tiền lương tính theo giờ) = a + b1*Số năm kinh nghiệm (năm) +
b2*Số năm kinh nghiệm bình phương + b3*Số năm đi học (năm) + U (sai số ngẫu
nhiên)
Thông qua lý thuyết hàm thu nhập của Mincer ta thấy rõ hơn những nhân tố tác
động đến tiền lương của người lao động: số năm kinh nghiệm, trình độ giáo dục. Hàm
thu nhập của Mincer (1974) sau này được mở rộng thêm một số biến độc lập khác như:
giới tính, nghề nghiệp,…

2.3. Các nghiên cứu trƣớc
2.3.1. Nghiên cứu ở nƣớc ngoài
2.3.1.1. Nghiên cứu của Maurizio (2010) “Lao động phi chính thức ở
Châu Mỹ Latin. Trƣờng hợp của Argentina, Brazil, Chile và Peru”.
Nghiên cứu thực hiện tại 4 quốc gia Mỹ Latin (Argentina, Brazil, Chile và Peru).
Kết quả nghiên cứu cho thấy: có mối quan hệ tích cực giữa khu vực kinh tế phi chính
thức và nghèo đói; Nghiên cứu của bài viết này chỉ ra rằng việc loại bỏ tình trạng phi
chính thức không thể xóa hết nghèo, bởi sự tồn tại của các yếu tố khác ảnh hưởng đến
nghèo đói. Tỉ lệ thất nghiệp cao và trình độ học vấn thấp dẫn tới thu nhập thấp, đi kèm
với phân phối thu nhập bất bình đẳng cũng là yếu tố gắn liền với nghèo đói. Một trong
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế học

11


những vấn đề trọng tâm của nghiên cứu này là giảm tỷ lệ phi chính thức và việc làm

Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến: số người làm việc trong hộ ảnh hưởng
cùng chiều với thu nhập phi nông nghiệp khi có thêm người làm việc thì việc tự sản
xuất của hộ gia đình thêm thuận lợi không phải mất thêm chi phí thuê mướn nhân công
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế học

12


nhưng hiệu quả lại cao hơn so với việc sử dụng lao động thuê mướn; học vấn trung
bình hộ cùng chiều với thu nhập thực tế thì số năm đi học trung bình của hộ tăng lên
thể hiện trình độ của các thành viên trong gia đình tăng tương ứng và điều này giúp
người lao động có nhiều cơ hội tiếp cận với công nghệ thị trường lao động cũng như
nâng cao cơ hội cải thiện thu nhập; số năm đi học của chủ hộ cùng chiều với thu nhập
nghiên cứu đã tìm ra xu hướng tác động của học vấn làm tăng giàu và giảm nghèo khi
trình độ của chủ hộ tăng dần việc áp dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất
giảm thời gian làm việc có thời gian để làm việc khác nâng cao thu nhập hoặc nghỉ
ngơi để tái tạo sức lao động; số năm học nghề của chủ hộ cùng chiều với thu nhập; vay
vốn tín dụng là biến ảnh hưởng cùng chiều với thu nhập phi nông nghiệp khi hộ gia
đình có vay vốn ngân hàng thì thu nhập tăng hơn so với hộ không vay vốn; quy mô hộ
gia đình có ảnh hưởng ngược chiều với thu nhập phi nông nghiệp gia đình đông con sẽ
dẫn đến nghèo đói và số con trong hộ nghèo thường cao hơn hộ giàu; khoảng cách từ
nhà đến đường giao thông chính cũng có ảnh hưởng trái chiều với thu nhập phi nông
nghiệp cơ sở hạ tầng thiết yếu như hệ thống giao thông và điện lưới đều có ảnh hưởng
đến sự phát triển về kinh tế và xã hội của cộng đồng dân cư.
Dựa vào nghiên cứu của Huỳnh Thanh Phương và Nguyễn Văn Phúc (2011) về
“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập phi nông nghiệp của hộ gia đình ở
huyện Đức Hòa, tỉnh Long An” tác giả sử dụng lại các biến: tuổi; giới tính; trình độ
giáo dục; kinh nghiệm nghề nghiệp; quy mô hộ; số năm đi học; để sử dụng trong đề tài
của tác giả.


Nhóm nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu về điều tra mức sống dân cư (VHLSS) của
Tổng Cục Thống Kê Việt Nam nhằm xác định các nhân tố tác động đến quyết định
tham gia vào việc làm khu vực kinh tế phi chính thức của người lao động, từ đó đưa ra
các chính sách phát triển thị trường lao động và cải cách khung pháp lý để nâng cao
chất lượng việc làm khu vực kinh tế phi chính thức.
Mô hình như sau: Y (tham gia vào việc làm khu vực kinh tế phi chính thức của
người lao động) = f (Làm thêm (biến giả), Khu vực sinh sống (biến giả với thành thị
nhận giá trị 1, nông thôn nhận giá trị bằng 0), Tín dụng (có vay hay nợ tiền), qui mô hộ
(người), giới tính (biến giả), công chức (biến giả), tuổi, tình trạng hôn nhân (biến giả),
giáo dục nghề ( có tham gia các lớp học nghề các cấp hay không – biến định tính với 5
cấp độ), địa điểm kinh doanh (tại nhà, khu thương mại, cửa hàng độc lập, nơi cố
định/không cố định) và yếu tố vùng (8 vùng). Kết quả ước lượng các yếu tố tác động
đến việc tham gia vào việc làm khu vực kinh tế phi chính thức chịu tác động bởi: qui
mô hộ (+), giới tính nam (+), công chức (-), làm thêm (-), khu vực sinh sống (thành thị
tác động nghịch biến (-), tuổi (-), nghề sơ cấp, trung cấp, trung học chuyên nghiệp (-),
tình trạng hôn nhân (-), vùng (Đông bắc, Tây bắc, Bắc trung bộ, Nam trung bộ, Đông
Nam bộ và Tây Nguyên đều tác động nghịch biến (-)). Như vậy, khi hộ gia đình có
thêm 1 người xác suất làm việc khu vực phi chính thức cao hơn; Nam giới có xu
hướng làm việc khu vực phi chính thức nhiều hơn nữ giới; Những người đang làm việc
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế học

14


công chức ít tham gia vào việc làm phi chính thức, lao động nông thôn có xu hướng
tham gia vào thị trường lao động phi chính thức cao hơn; Tuổi càng tăng thì xác suất
làm việc trong khu vực kinh tế phi chính thức càng giảm; Những người có ít bằng cấp
thường chọn khu vực kinh tế phi chính thức để làm việc.
Kết quả của nghiên cứu này tác giả nhận thấy: giới tính, tuổi, trình độ học vấn,
tình trạng hôn nhân, dân tộc, nghề tự do, làm thêm, khu vực sinh sống, qui mô hộ,

ột
biến

giả , giới t nh biến giả , t nh trạng h n nh n biến giả , ngành inh d anh biến giả ,
d n tộc biến giả và thành th biến giả).
Dựa vào kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thanh Bình (2014) cho thấy: tuổi, số
giờ làm việc một tuần, số năm đi học, kinh nghiệm đo bằng số năm làm việc, tình
trạng cư trú, giới tính, tình trạng hôn nhân, ngành kinh doanh, dân tộc và thành thị đều
có ảnh hưởng đối với thu nhập của người lao động trong khu vực kinh tế phi chính
thức. Tác giả đã sử dụng lại tất cả các biến trên trong phần nghiên cứu của mình.

Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế học

15


Bảng 2.3: Tổng hợp các biến nghiên cứu trước
Tên biến

Diễn giải ký hiệu các
biến

Giới tính

Giới tính của chủ hộ

Tuổi

Tuổi


Hồ Đức Hùng và cộng sự (2012),
Nguyễn Thanh Bình (2014)
Số năm kinh nghiệm Mincer (1974), Nguyễn Thanh Bình
Kinh nghiệm
(2014), Huỳnh Thanh Phương và
(năm)
Nguyễn Văn Phúc (2011)
Nghề tư do (tự kinh Nguyễn Thị Nguyệt và cộng sự
Ngành nghề
(2007), Mauruzio (2010), Nguyễn
doanh, buôn bán…)
Thanh Bình (2014)
Làm thêm
Có đi làm thêm
Hồ Đức Hùng và cộng sự (2012)
Khu vực sinh Khu vực sinh sống là Hồ Đức Hùng và cộng sự (2012),
sống
thành thị hay nông Nguyễn Thanh Bình (2014)
thôn
Qui mô hộ

Số
việc

giờ

Số người trong hộ Hồ Đức Hùng và cộng sự (2012),
Huỳnh Thanh Phương và Nguyễn
(người)
Văn Phúc (2011)


11. Ngành kinh doanh

6. Dân tộc

12. Số giờ làm việc

7. Di cư

13. Địa điểm kinh doanh

8. Tình trạng cư trú

14. Thêm việc

9. Quy mô hộ

Tóm tắt chƣơng 2
Chương 2 trình bày các khái niệm thu nhập, khu vực kinh tế phi chính thức, khu
vực kinh tế phi chính thức ở Tp. Hồ Chí Minh và các lý thuyết: lý thuyết kinh tế học
về lao động, lý thuyết hàm thu nhập của Mincer.
Ngoài ra chương 2 cũng trình bày tổng hợp các nghiên cứu trước: 2 nghiên cứu
nước ngoài và 4 nghiên cứu ở Việt Nam có liên quan đến đề tài và dựa vào các nghiên
cứu trước tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu cơ sở để phát triển nghiên cứu của đề tài.

Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế học

17



nghiên cứu

Nghiên cứu
định lượng

Phân tích tương
quan, hồi quy
đa biến

Kết
luận

Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế học

18


Trích đoạn Kết quả thống kê mô tả Kiểm định độ phù hợp của mô hình Phân tích kết quả hồi quy Các biến không đạt mức ý nghĩa thống kê
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status