những vấn đề an sinh xã hội của người lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức tp.hcm - Pdf 25

UY BAN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Báo cáo nghiệm thu
(Đã chỉnh sửa theo góp ý của hội đồng nghiệm thu)
NHỮNG VẤN ĐỀ AN SINH XÃ HỘI CỦA
NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG KHU VỰC
KINH TẾ PHI CHÍNH THỨC
TẠI TP HỒ CHÍ MINH Chủ nhiệm đề tài:

Th.s NGÔ THỊ KIM DUNG

dịch vụ an sinh xã hội của người lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức, đề tài
đề xuất những giải pháp hỗ trợ người lao động thuộc khu vực kinh tế phi chính thức
có thể tiếp cận hệ thống dịch vụ an sinh xã hội tốt hơn.

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU
TRANG
1. Tính cấp thiết của đề tài
1
2. Mục tiêu nghiên cứu
4
3. Đối tượng nghiên cứu
5
4. Giả thuyết nghiên cứu
5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
7
6. Khách thể, phạm vi nghiên cứu
7
7. Phương pháp nghiên cứu
8
8. Ý nghĩa và tính mới về mặt khoa học và thực tiễn
11
Chƣơng I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
13
1.1. Tài liệu nước ngoài
13
1.2. Tài liệu trong nước
20

3.1.1.Bảo hiểm xã hội Việt Nam
50
3.1.2.Chính sách Bảo hiểm y tế ở Việt Nam
55
3.1.3. Cứu trợ xã hội và ưu đãi xã hội Việt Nam
58
3.1.3.1. Cứu trợ xã hội
58
3.1.3.2.Ưu đãi xã hội
60
3.2. An sinh xã hội ở TP. Hồ Chí Minh
62
3.2.1. Bảo hiểm xã hội
62
3.2.2. Bảo hiểm y tế
68
3.2.3. Cứu trợ xã hội và ưu đãi xã hội
71
3.2.3.1. Cứu trợ xã hội
71
3.2.3.2. Ưu đãi xã hội
73
Chƣơng 4. THỰC TRẠNG TIẾP CẬN HỆ THỐNG AN SINH XÃ
HỘI CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG TRONG KHU VỰC KINH TẾ PHI
CHÍNH THỨC TẠI TP. HỒ CHÍ MINH

76
4.1. Khu vực kinh tế phi chính thức tại TP. Hồ Chí Minh
76
4.2. Chân dung ngƣời lao động KVKTPCT

4.3.3. Tiếp cận bảo trợ xã hội, ưu đãi xã hội
119
4.3.4. Tiếp cận thông tin về các dịch vụ an sinh xã hội
123
4.3.5. Nhận thức, nhu cầu tham gia các dịch vụ ASXH của người lao
động
125
4.4. Các yếu tố tác động đến nhận thức, nhu cầu tham gia BHXH, BHYT
của ngƣời lao động
130
4.4.1. Tác động của yếu tố học vấn
130
4.4.2. Tác động của yếu tố giới tính
134
4.4.3. Tác động của yếu tố tuổi
135
4.4.4.Tác động của yếu tố hộ khẩu
136
4.4.5. Tác động của yếu tố lĩnh vực việc làm
137
4.4.6. Tác động của yếu tố thu nhập
138
Chƣơng 5. VAI TRÒ CỦA MẠNG LƢỚI XÃ HỘI TRONG VIỆC ĐẢM
BẢO AN SINH XÃ HỘI CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG KHU VỰC KINH TẾ
PHI CHÍNH THỨC Ở TP. HỒ CHÍ MINH
141
5.1. Vai trò của mạng lƣới xã hội trong công việc
141
5.1.1.Vai trò của mạng lưới xã hội trong tạo việc làm
141

Bảng 3.2. Số lượng người tham gia BHYT từ 2008 đến 2012 tại TP.
HCM
70
4.
Bảng 3.3. Tình hình trẻ em có hoàn cảnh khó khăn từ 2004 đến 2012 tại
TP. HCM
72
5.
Bảng 4.1. Việc làm chính và việc làm thứ hai theo khu vực thể chế ở Việt
Nam
76
6.
Bảng 4.2.Đặc điểm nhân khẩu học xã hội của lao động có việc làm theo
khu vực thể chế ở Việt Nam
77
7.
Bảng 4.3.Cơ cấu việc làm theo khu vực thể chế và nhóm ngành kinh tế ở Việt
Nam (%)
78
8.
Bảng 4.4. Việc làm của lực lượng lao động theo khu vực thể chế
79
9.
Bảng 4.5. Cơ cấu hộ SXKD theo ngành kinh tế
80
10.
Bảng 4.6. Vị trí công việc phân theo giới tính
83
11.
Bảng 4.7. Vị trí công việc phân theo tuổi

105
22.
Bảng 4.18. Mức thu nhập bình quân/tháng phân theo tình trạng công việc
106
23.
Bảng 4.19 Bình quân số giờ làm việc
107
24.
Bảng 4.20. Trung bình số giờ làm việc theo số năm đi học
107
25.
Bảng 4.21.Tình trạng thuê mướn lao động
108
26.
Bảng 4.22.Hình thức mua BHYT
111
27.
Bảng 4.23. Lí do một số người không mua BHYT
113
28.
Bảng 4.24. Hình thức mua BHXH
115
29.
Bảng 4.25. Diện trợ cấp của gia đình người lao động
119
30.
Bảng 4.26. Những khoản được hỗ trợ tại nơi làm việc
121
31.
Bảng 4.27. Mức độ hiệu quả của sự trợ giúp

41.
Bảng 4.37. Loại bảo hiểm tham gia phân theo trình độ học vấn
131
42.
Bảng 4.38. Các loại bảo hiểm muốn mua phân theo trình độ học vấn
132
43.
Bảng 4.39. Cách phòng tránh rủi ro phân theo trình độ học vấn
133
44.
Bảng 4.40. Loại bảo hiểm tham gia mua phân theo giới tính
134
45.
Bảng 4.41. Các loại bảo hiểm có nhu cầu mua phân theo giới tính
134
46.
Bảng 4.42. Cách phòng tránh rủi ro phân theo giới tính
135
47.
Bảng 4.43. Loại bảo hiểm tham gia phân theo nhóm tuổi
135
48.
Bảng 4.44. Loại bảo hiểm tham gia mua phân theo tình trạng hộ khẩu
136
49.
Bảng 4. 45. Các loại bảo hiểm nhận biết theo lĩnh vực việc làm
137
50.
Bảng 4.46. Các loại bảo hiểm nhận biết theo thu nhập
139

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

STT
TÊN BIỂU ĐỒ
TRANG
1.
Biểu đồ 4.1. Loại hộ khẩu của gia đình
82
2.
Biểu đồ 4.2.Giới tính của người lao động
83
3.
Biểu đổ 4. 3.Tuổi của người lao động
84
4.
Biểu đổ 4.4. Nhóm số năm đi học
86
5.
Biểu đổ 4. 5.Số năm đi học phân theo giới tính
87
6.
Biểu đồ 4. 6. Dân tộc
87
7.
Biểu đồ 4.7. Tình trạng hôn nhân
88
8.
Biểu đồ 4.8. Loại hình nhà ở
88
9.

19.
Biểu đồ 4.19. Loại bảo hiểm tham gia
111
20.
Biểu đồ 4.20. Lí do không tham gia các loại bảo hiểm
112
21.
Biểu đồ 4.21. Lí do không sử dụng thẻ BHYT
114
22.
Biểu đồ 4.22. Những lợi ích của BHXH
127
23.
Biểu đồ 4.23. Cách phòng tránh rủi ro
129

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

ASXH: An sinh xã hội
ATM Máy rút tiền tự động (Automated teller machine)
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BNN: Bệnh nghề nghiệp
BRICS: Bra-zin, Liên bang Nga, Ấn Độ, Trung quốc, và Nam Phi
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
CEP: Quỹ hỗ trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm
CP: Chính phủ
CSVN: Cộng sản Việt Nam
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
HIV/AIDS: Hội chứng suy giảm miễn dịch (Acquired Immunodeficiency Syndrome)

khu vực tiên phong trong tiến trình đổi mới của đất nước, góp phần quan trọng vào
quá trình chuyển đổi kinh tế từ kế hoạch hóa sang kinh tế thị trường. Đây là khu
vực “bung ra” sớm nhất, mạnh nhất và với tốc độ phát triển nhanh nhất từ giữa
những năm 1980 của thế kỷ trước.
Một nghiên cứu chung giữa Tổng cục Thống kê Việt Nam và Viện Nghiên
cứu Phát triển Pháp năm 2009 cho thấy KVKTPCT (hoạt động kinh tế ngoài nông-
lâm-ngư nghiệp của cá nhân, hộ gia đình không phải hoặc chưa đăng ký), tạo công
ăn việc làm cho 10,9 triệu lao động, chiếm 27,7 % lực lượng lao động trong toàn
quốc (23% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động có việc làm); chiếm 55,7%
số lao động phi nông nghiệp, và tạo ra giá trị sản lượng tương đương 20% GDP
(1/5 tổng sản phẩm quốc nội)
1
. Tương tự, Ngân hàng Thế giới ước tính
KVKTPCT có giá trị tương đương 15,6% tổng sản phẩm nội địa của Việt Nam.
Một số nghiên cứu khác chỉ ra rằng khu vực kinh tế phi chính thức có giá trị
khoảng 30 - 50% giá trị của tổng sản phẩm nội địa. Từ vài kết quả nghiên cứu nêu
trên chúng ta có thể thấy khu vực phi chính thức có vai trò quan trọng. KVKTPCT
tạo ra rất nhiều công ăn việc làm (hơn một nửa số công ăn việc làm phi nông
nghiệp, gần một phần ba của tổng số công ăn việc làm trong cả nước). Chỉ xét từ
khía cạnh này nó là khu vực đáng trân trọng. Là khu vực cung cấp nhiều sản phẩm
và dịch vụ cho các hộ gia đình. Tuy đóng một vai trò quan trọng như vậy nhưng
theo Tổng cục Thống kê và Viện Nghiên cứu phát triển những người lao động
không được hưởng bất kỳ một chương trình BHXH.
2
. Đối với các nền kinh tế

1
Jean Pierre Cling, Mireille Razafindrakoto, Francoise Roublaud, Thị trường lao động không chính thức,
và điều kiện sống hộ gia đình tại Việt Nam, Hà Nội, IRD-DIAL, 2009.
2

hội, nâng cao không ngừng chất lượng cuộc sống của nhân dân; phát triển hệ
thống an sinh xã hội đa dạng, ngày càng mở rộng và hiệu quả. Tạo cơ hội bình
đẳng hưởng thụ các dịch vụ cơ bản, các phúc lợi xã hội”.
Nghị quyết Đại Hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam
đã đề ra nhiệm vụ giai đoạn 2011-2015: “Tập trung giải quyết vấn đề việc làm và
thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân

3
dân. Tạo bước tiến rõ rệt về thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an
sinh xã hội, giảm tỉ lệ hộ nghèo; cải thiện điều kiện chăm sóc sức khoẻ cho nhân
dân.”
3

Trong tình hình kinh tế khó khăn do khủng hoảng, khu vực phi chính thức rất dễ bị
tổn thương. Đây là một khu vực quan trọng của nền kinh tế, đáng được trân trọng
và hỗ trợ. KTPCT là khu vực có thể giúp giải quyết rất nhiều công ăn việc làm và
ổn định xã hội ở TP.HCM. Các đề tài nghiên cứu về nhận thức, nhu cầu tham gia các
dịch vụ an sinh xã hội từ phía người thụ hưởng chưa nhiều, đặc biệt là những nhóm
xã hội chịu nhiều thiệt thòi trong xã hội. Thực tiễn đặt ra nhu cầu tiến hành một cuộc
khảo sát nhận thức và nhu cầu, khả năng của người lao động trong khu vực kinh tế
phi chính thức đối với các dịch vụ an sinh xã hội. Đề tài nghiên cứu ”Những vấn đề
an sinh xã hội của ngƣời lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức ở
TP.Hồ Chí Minh” là một mảng bổ sung cần thiết cho các công trình nghiên cứu đã
và đang tiến hành nhằm hoàn thiện chính sách phúc lợi xã hội ở nước ta hiện nay,
nhất là những chính sách dành cho người lao động trong KVKTPCT.
Các câu hỏi đặt ra:
1). Các chính sách xã hội về bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội và ưu đãi xã hội hiện
nay ở Việt Nam, đặc biệt là những chính sách của TP.HCM: diễn biến và thay đổi
như thế nào?
2). Điều kiện làm việc của người lao động, điều kiện sống của gia đình người lao

thực tiễn để góp phần tiếp tục cải cách, xây dựng, điều chỉnh, hoàn thiện hệ thống
chính sách về an sinh xã hội, đề xuất những giải pháp phù hợp cho nhóm người lao
động trong KVKTPCT có thể tiếp cận được với hệ thống dịch vụ an sinh xã hội chính
thức tại thành phố Hồ Chí Minh, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân
và ổn định xã hội.
Mục tiêu cụ thể:
-Tìm hiểu quan niệm về an sinh xã hội ở trên thế giới và ở Việt Nam
- Mô tả chân dung người lao động trong KVKTPCT tại TP. HCM hiện nay
- Phân tích thực trạng tiếp cận hệ thống an sinh xã hội của người lao động trong khu
vực phi chính thức tại Tp.Hồ Chí Minh: phạm vi bao phủ, xu hướng và mức độ thụ
hưởng các chính sách về BHXH; BHYT, trợ cấp xã hội và ưu đãi xã hội ; nhận thức,
nhu cầu và khả năng tham gia vào các dịch vụ an sinh xã hội của người lao động

5
trong khu vực phi chính thức tại TP.Hồ Chí Minh; những rào cản (thời gian, kinh tế,
tâm lí…)
- Tìm hiểu vai trò của mạng lưới xã hội trong việc đảm bảo an sinh xã hội cho người
lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức ở TP. Hồ Chí Minh.
- Đề xuất những giải pháp hỗ trợ người lao động thuộc khu vực kinh tế phi chính thức
có thể tiếp cận hệ thống dịch vụ an sinh xã hội.
3. Đối tƣợng nghiên cứu: Những vấn đề an sinh xã hội của người lao động trong
khu vực kinh tế phi chính thức ở TP.Hồ Chí Minh.
Chúng tôi quan tâm đến sự tiếp cận của người lao động trong khu vực kinh tế phi
chính thức với các hợp phần cơ bản của ASXH: chính sách và chương trình
BHXH, BHYT, chính sách và chương trình trợ giúp xã hội; chính sách và chương
trình trợ giúp đặc biệt (ưu đãi XH).
4. Giả thuyết nghiên cứu:
1. Hệ thống dịch vụ an sinh xã hội như BHXH, BHYT có phạm vi bao phủ hẹp
trong khu vực kinh tế phi chính thức tại TP.HCM
2. Người lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức chưa nhận thức được đầy


Điều kiện kinh tế-xã hội
Môi trường-thể chế

7
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu là mô tả và đánh giá hiện trạng tiếp cận hệ thống
an sinh xã hội của người lao động trong KVKTPCT tại Tp.Hồ Chí Minh, để xem
phạm vi bao phủ, xu hướng và mức độ thụ hưởng các chính sách về bảo hiểm xã hội
(BHXH) trong đó bao gồm cả bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; ưu đãi xã hội và
trợ cấp xã hội; nhận thức, nhu cầu và khả năng tham gia vào các dịch vụ an sinh xã
hội của người lao động trong KVKTPCT tại TP.Hồ Chí Minh như thế nào. Đề tài
khảo sát và phân tích diễn tiến, những hạn chế của an sinh xã hội ở Việt Nam và
TP.HCM; mức độ thụ hưởng chính sách an sinh xã hội của người lao động trong
KVKTPCT; vai trò của mạng lưới xã hội trong việc đảm bảo an sinh xã hội cho
những người lao động này ở TP. Hồ Chí Minh.
Dựa trên kết quả khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tiếp cận chính sách, các
dịch vụ an sinh xã hội của người lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức, đề tài
sẽ đề xuất những giải pháp hỗ trợ người lao động thuộc KVKTPCT có thể tiếp cận hệ
thống dịch vụ an sinh xã hội tốt hơn.
- Xác định lý thuyết tiếp cận vấn đề
- Định nghĩa và thao tác hóa các khái niệm chính liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Đọc và phân tích, tổng hợp văn bản, tài liệu thứ cấp có liên quan đến đề tài
- Lựa chọn phương pháp nghiên cứu
- Xây dựng các công cụ thu thập thông tin sơ cấp
- Khảo sát thực địa
- Xử lí thông tin
- Viết báo cáo

6. Khách thể và phạm vi nghiên cứu

Đề tài chọn nhóm những người làm việc trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ,
nhóm những người lao động tự do, lao động không kê khai, người lao động trong
các cơ sở kinh tế hộ gia đình làm khách thể nghiên cứu.

- Hộ sản xuất, kinh doanh
Qui mô lao động: Dưới 10 người

4
Từ danh sách các quận nội thành, các quận được cho là vùng ven: quận 2,7,8,9,12, Tân Phú, Thủ Đức,
Bình Tân

9

Tình trạng việc làm:
- Lao động tự do/ tự tạo việc làm
- Chủ cơ sở SXKD
- Lao động hộ gia đình
- Lao động làm công ăn lương
- Người học việc
Về hợp đồng lao động:
- Hợp đồng miệng
- Hợp đồng có thời hạn
- Không có hợp đồng
Bước cuối cùng, mỗi tổ dân phố chọn ngẫu nhiên 10 hộ có người lao động trong
KVKTPCT.
Giai đoạn 2: Lập danh sách các lao động trong các hộ đã chọn ở từng tổ dân phố
và tiến hành chọn mẫu điển hình, hướng đích, mỗi hộ gia đình chỉ chọn một người
lao động để phỏng vấn.
Tổng cộng mẫu điều tra thu thập là 600 người lao động tại KVKTPCT, thuộc 60 tổ
dân phố trong tổng cộng 20 phường thuộc 6 quận.
Sau khảo sát giai đoạn 1, đề tài đã loại bỏ 87 lao động có hợp đồng không xác
định thời hạn và khảo sát bổ sung thay thế để đủ dung lượng mẫu và đáp ứng các
tiêu chí chọn mẫu.


Phường 13
Phường 12
Phường 24
Phường 27
120
5. Quận Phú Nhuận
Phường 09
Phường 08
Phường 12
90
6. Quận 4
Phường 08
Phường 01
Phường 03
90
Tổng cộng
20
600

Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn sâu 27 cuộc, trong đó 17 người lao động (4
người lao động tự tạo việc làm, 13 người làm công); 10 chủ lao động; và 9 cuộc
thảo luận nhóm. 11
Phƣơng pháp xử lí thông tin:
Thông tin định lượng được xử lí theo các phân tổ thống kê, dùng phần mềm SPSS
13.0
Thông tin định tính được phân tích theo đề mục, vấn đề.
8. Ý nghĩa và tính mới về khoa học và thực tiễn

thức phân phối các nguồn lực, mức độ hưởng dụng. Kinh nghiệm phát triển an
sinh xã hội ở các nước là những bài học để chúng ta học hỏi.
Trong tình hình kinh tế khó khăn do khủng hoảng, khu vực kinh tế phi
chính thức rất dễ bị tổn thương. Đây là một khu vực quan trọng của nền kinh tế,
đáng được trân trọng và hỗ trợ. KTPCT là khu vực có thể giúp giải quyết rất nhiều
công ăn việc làm và ổn định xã hội ở TP.HCM. Các đề tài nghiên cứu về nhận thức,
nhu cầu tham gia các dịch vụ an sinh xã hội từ phía người thụ hưởng chưa nhiều, đặc
biệt là những nhóm xã hội chịu nhiều thiệt thòi trong xã hội. Thực tiễn đặt ra nhu cầu
tiến hành một cuộc khảo sát nhận thức và nhu cầu, khả năng của người lao động
trong KVKTPCT đối với các dịch vụ an sinh xã hội. Kết quả nghiên cứu của đề tài là
một mảng bổ sung cần thiết cho các công trình nghiên cứu đã và đang tiến hành
nhằm hoàn thiện chính sách phúc lợi xã hội ở nước ta hiện nay, nhất là những chính
sách dành cho người lao động trong KVKTPCT. Đề tài nghiên cứu của chúng tôi
nhằm đưa ra những luận cứ thực tế để tiếp tục cải cách, hoàn thiện đồng bộ các chính
sách về an sinh xã hội, đề xuất những giải pháp phù hợp cho nhóm xã hội này tại
thành phố Hồ Chí Minh, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và ổn
định xã hội.
13
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
1.1. Tài liệu nƣớc ngoài:
A Comparative Study On The Extension of Coverage in Brazil, The Russian
Federation, India, China and South Africa, do Hiệp hội an sinh thế giới tiến hành
năm 2012.
Các nước BRICS được chọn để nghiên cứu so sánh vì:

không đồng đều; những lỗ hổng thu nhập lớn giữa các nhóm xã hội khác nhau;
tính phân mảnh của các chương trình an sinh xã hội và những rào cản để dịch
chuyển các lợi ích an sinh xã hội, các cơ sở hạ tầng an sinh xã hội tuyến đầu/cơ sở
thường yếu kém; các hỗ hổng trong sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông;
điều phối các chương trình an sinh xã hội với các chương trình và chính sách xã
hội khác; và nhu cầu mở rộng bảo trợ cho người lao động di cư và khu vực phi
chính thức. Sự mong đợi của dân chúng cũng có liên quan, dẫn đến tăng nhu cầu
về những lợi ích cao hơn và dịch vụ tốt hơn. Những điều này đòi hỏi chính quyền
hướng đến tính bền vững tài chính và xã hội dài hạn của các chương trình.

Tại Ấn Độ, đáng lưu ý Chương trình an sinh xã hội cho người lao động trong
KVKTPCT (2002), làm thí điểm tại 50 bang. Nhưng chỉ có vài ngàn lao động
đăng kí tham gia và kết thúc năm 2005. Chương trình này là một ví dụ về nỗ lực
không thành công nhằm cung cấp bảo trợ xã hội cho những người lao động trong
KVKTPCT.
Hiệp hội phụ nữ tự tạo việc làm ở Ấn độ (1972) đưa ra một số chính sách đời sống
và chăm sóc sức khỏe đặc biệt cho các thành viên của mình với một số công ty bảo
hiểm quốc hữu hóa và tư nhân. Đây là một chương trình bảo hiểm vi mô nổi tiếng
thế giới dành cho phụ nữ nghèo tự tạo việc làm: bảo hiểm nhân thọ, tuổi già, bảo
hiểm y tế và những sản phẩm khác mặc dù khởi đầu đơn giản chỉ như là chương
trình tiết kiệm. Hiệp hội phụ nữ tự tạo việc làm thành lập năm 1972. Năm 2010,
Hiệp hội đã có 1,2 triệu thành viên. Trên hai phần ba thành viên của Hiệp hội này

15
sống ở vùng đô thị. Những phụ nữ lao động trong KVKTPCT không ăn lương này
nhận thức rằng họ có những nhu cầu đặc biệt. Chương trình chăm sóc y tế, chăm
sóc trẻ em, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tài sản và hưu trí tuổi già của Hiệp hội
phụ nữ tự tạo việc làm dành cho lao động nữ không được bảo vệ ra đời xuất phát
từ nhu cầu cuộc sống. Ấn Độ hiện nay là nước dẫn đầu về phát triển bảo hiểm vi
mô và nhìn chung kinh nghiệm của nước này được xem là khá thành công.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status