Thông tin chung về sáng kiến
1. Tên sáng kiến: Phơng pháp dạy kĩ năng Nói trong Tiếng
Anh cho học sinh tiểu học
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Môn Tiếng Anh- học sinh
Tiểu học
3. Thời gian áp dụng sáng kiến: Từ năm 2013 đến năm
2015
4. Tác giả:
Họ và tên: Nguyễn Thị Phơng Hồng
Năm sinh: 1980
Nơi thờng trú: Yên Cờng- ý Yên- Nam Định
Trình độ chuyên môn: Đại học
Chức vụ công tác: Giáo viên
Nơi làm việc: Trờng Tiểu học Yên Cờng A
Địa chỉ liên hệ: Trờng Tiểu học Yên Cờng A- ý YênNam Định
Điện thoại: 01692555230
5. Đơn vị áp dụng sáng kiến:
Tên đơn vị: Trờng Tiểu học Yên Cờng A
Địa chỉ: Trờng Tiểu học Yên Cờng A- Yên Cờng - ý
YênNam Định
Điện thoại: 03503603054
1
Phơng pháp dạy kĩ năng nói trong tiếng
anh
cho học sinh tiểu học
I. Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến:
Ngày nay tiếng Anh đã và đang trở thành ngôn ngữ phổ
biến nhất trên thế giới, nó là công cụ giao tiếp vô cùng
Do tính thông dụng và thời đại của tiếng Anh, học sinh
rất quan tâm và có hứng thú thực sự đến việc học thứ ngôn
ngữ này.Trên thực tế, môn học này không còn xa lạ nhng
do điều kiện của địa phơng, môn học này mới đợc đa vào
giảng dạy ở bậc Tiểu học một vài năm gần đây, do đó các
em rất chú ý đến môn học mới này, có nhu cầu tìm hiểu và
nắm bắt.
Nhu cầu nói của học sinh tiểu học cũng rất đa dạng nhng
cha tới mức phức tạp. Hoạt động nói của học sinh thờng
do chơng trình và sách giáo khoa xác định, xây dựng, cho
nên các em có cơ sở, có nội dung sẵn có, nói có định hớng
và dĩ nhiên hoạt động nói đợc tiến hành dễ dàng hơn. Mặt
khác, sách giáo khoa thờng đợc thiết kế theo nội dung chủ
điểm, những chủ điểm này rất phong phú, đa dạng, gần
gũi với học sinh nên các em rất có hứng thú và có nhu cầu
nói thực sự.
2. Khó khăn
Theo tôi, một khó khăn trong việc dạy kĩ năng nói là
xuất phát từ tính không chủ động của học sinh. Khó khăn
này là do một phần của việc rèn luyện theo chủ diểm. Nhu
cầu nói của học sinh rất đa dạng, học sinh này hứng thú
chủ đề này, học sinh khác lại quan tâm đến chủ đề khác.
Điều này có ảnh hởng tiêu cực không nhỏ trong quá trình
rèn kĩ năng ngôn ngữ, nhất là kĩ năng nói.
Một khó khăn nữa là vốn sống, vốn tri thức, đặc biệt là
ngữ liệu mà các em có đợc cha nhiều trong khi nhu cầu
3
giao tiếp là lớn, các em thờng sợ sai khi nói do đó hạn chế
nhiều thì các em càng có kinh nghiệm nhận ra âm thanh,
hiểu đợc ý nghĩa của thông tin thể hiện qua cách phát âm,
tiết tấu, ngữ điệu của tiếng Anh. Hơn nữa càng nói nhiều thì
chính bản thân các em cũng rèn luyện và thực hành, nâng
cao kiến thức ngôn ngữ cũng nh các kĩ năng cơ bản khác.
Trong thực hành giao tiếp, các em còn có thể đoán nghĩa của
những thông tin nghe đợc qua những yếu tố phi ngôn ngữ
nh sự thay đổi giọng nói, nét mặt, cử chỉ, thái độ của ngời
nói,
Với thời lợng của một tiết học không nhiều, các em cần
đợc rèn luyện kết hợp kĩ năng nói và các kĩ năng ngôn ngữ
khác. Giáo viên không nên chỉ chú ý luyện nói cho các em ở
các tiết nói mà có thể kết hợp luyện nói cho các em ở các tiết
luyện các kĩ năng nghe, đọc, viết trong các giai đoạn Prelistening, reading, writing hoặc Post- listening, reading,
writing. Việc rèn nói cho học sinh ở những giai đoạn này
không những giúp cho các em hiểu, làm tốt các bài luyện tập
về các kĩ năng đó mà còn giúp các em củng cố, nâng cao,
phát triển năng lực ngôn ngữ của mình.
*Ví dụ: Phần 3- Read and complete- trang 45- sách
giáo khoa Tiếng Anh 4, tập một
- Kết hợp kĩ năng Nói với Post- reading: Giáo viên có thể
nêu tình huống để học sinh nói về trờng học của bản thân với
những thông tin tơng tự trong bài nh tên trờng, địa chỉ và các
phòng của trờng. Đối với những học sinh khá giỏi có thể
khuyến khích các em nói thêm những thông tin khác về trờng học của bản thân.
Nh vậy một mặt các em đợc củng cố một cách chắc chắn về
bài đọc, mặt khác các em có thể liên hệ nói về trờng học của
5
6
Các bài tập rèn luyện nói thờng đợc sắp xếp theo nhiều
mức độ: từ những bài tập đợc kiểm soát chặt chẽ đến những
bài tập ít đợc kiểm soát hơn và đến giai đoạn tập nói tự do.
Các hoạt động nói trong lớp nên đợc tổ chức và sắp xếp
nh sau:
- Rèn luyện cấu trúc ngữ pháp.
- Hành động lời nói.
- Tham gia.
- Quan sát.
3.1. Rèn luyện cấu trúc ngữ pháp.
Mặc dù các kĩ thuật rèn luyện nói qua các cấu trúc ngữ
pháp nh lặp lại, thay thế hay bị phê phán là máy móc,
thiếu tính giao tiếp, nhng theo tôi chúng ta không thể phủ
nhận những giá trị thực tế do các kĩ thuạt này đem lại trong
việc giúp học sinh nói chính xác và trôi chảy các cấu trúc
ngữ pháp đợc rèn luyện.
Để giúp học sinh rèn luyện có hiệu quả, giáo viên không
nên xem các kĩ thuật rèn luyện lặp lại hay thay thế là phần
chính của bài tập nói. Tôi cho rằng việc cho học sinh thực
tập lặp lại hay thay thế chỉ đợc xem nh hoạt động ban đầu
nhằm cung cấp ngữ liệu đầu vào giúp học sinh có dữ kiện
ngôn ngữ chuẩn xác để có thể tiếp đó tiến hành các hoạt
động mang tính giao tiếp. Việc rèn luyện nói phải đợc đa vào
tình huống có ý nghĩa thực sự và thú vị, có thể đáp ứng một
số yêu cầu của phơng pháp giao tiếp.
- Bài tập Structured interview là một ví dụ của sự điều
điểm giống nhau hơn để học sinh phải suy luận nhiều hơn
khi ghép tranh và lời.
+ Guessing game.
*Ví dụ: khi rèn mẫu câu về các hành động đang diễn ra
(Lets go 2B), học sinh sẽ đặt các câu hỏi Yes/ No để đoán
ngời trong tranh đang làm gì.
A: Is he fishing?
8
B: No.
A: Is he running?
B: No.
A: Is he coloring?
B: Yes. He is coloring.
Một vài trò chơi ngôn ngữ khác có thể dùng để luyện nói
nh : Beanbag circle, Find your partner, Walk and talk
3.2. Hành động lời nói
Trong các hoạt động thể hiện hành động lời nói, học sinh
có chuẩn bị trớc và chuyển thông tin đến ngời khác. Giáo
viên và học sinh cả lớp sẽ có hình thức phản hồi bằng cách
hỏi- đáp hoặc đánh giá. Theo tôi việc đánh giá của các bạn
cùng lớp có tác dụng tốt, vì:
- Học sinh trong lớp có thái độ tham gia và đóng góp tích
cực qua việc đặt câu hỏi, nhận xét và đánh giá hoạt
động nói đã thực hện chứ không chỉ thụ động ngồi
nghe.
- Việc đánh giá giúp học sinh tự tin hơn về khả năng
đánh giá ngôn ngữ do ngời khác sử dụng.
Các hoạt động này thể hiện sự tham gia của học sinh trong
những khung cảnh hoàn toàn tự nhiên. Học sinh đợc nói, hỏi
hoặc trả lời trong tình huống giao tiếp có ý nghĩa.
Giáo viên có thể sử dụng một số kĩ thuật đánh giá đã nêu ở
phần Hành động lời nói để vừa đánh giá đợc kết quả công
việc của học sinh vừa tạo cơ hội cho học sinh rèn nói.
3.4. Quan sát
Trong các hoạt động này, học sinh quan sát hay ghi lại các
câu nói hoặc cử chỉ trong khi giữa hai hay nhiều ngời nói.
Loại bài tập này rất có ích trong việc xây dựng cho học sinh
sự quan tâm và thởng thức ngôn ngữ. Ngoài ra, do không
tham gia trực tiếp vào hoạt động hội thoại, học sinh sẽ có cơ
hội tập trung vào bài nói mà không lo sợ mình sẽ nói sai- là
10
một trong những trở ngại cho học sinh tiểu học vì kĩ năng
nói cha đợc phát triển tốt.
4. Tổ chức, tiến hành tốt các giai đoạn thực hành nói.
Trong thực hành giảng dạy có thể chia việc dạy nói trong
lớp thành các giai đoạn sau:
- Thiết lập tình huống có ý nghĩa
- Giới thiệu ngữ liệu
- Thực hành
- Củng cố và nâng cao
4.1. Thiết lập tình huống có ý nghĩa
Trong bớc này, giáo viên giới thiệu đề tài và tổ chức cho
học sinh tham gia vào hoạt động, gợi ý bằng tranh ảnh hoặc
hình vẽ. Đối với học sinh tiểu học, giáo viên có thể giới thiệu
tình huống bằng tiếng Việt vì vốn kiến thức của các em cha
4.3. Thực hành
Giáo viên hớng dẫn học sinh thực hành các bài tập có kiểm
soát với mức độ thay đổi từ kiểm soát hoàn toàn đến ít kiểm
soát hơn- bài tập có hớng dẫn.
*Ví dụ : khi nói về các hoạt động hàng ngày diễn ra vào
thời gian nào- phần 2- Look and say- trang 10, sách giáo
khoa tiếng Anh 4, tập hai
- Giáo viên dùng tranh về các hoạt động hàng ngày, hỏi học
sinh về từng tranh
* What time do you get up?
Học sinh : I get up at six thirteen.
tơng tự với các tranh khác
- Học sinh sẽ trả lời lần lợt các câu hỏi của giáo viên
? Yêu cầu học sinh hỏi và đáp theo nội dung tranh theo cặp.
- Practice speaking: Gv yêu cầu Hs nói về hoạt động hàng
ngày diễn ra vào thời điểm nào theo tranh
* I get up at six thirteen. I have breakfast at six thirty. I go
to school at seven. ..
- Further practice:
12
- Gioá viên yêu cầu học sinh hỏi- trả lời theo cặp về hoạt
động hàng ngày của bạn mình rồi nói về các hoạt động hàng
ngày cho bạn nghe. Học sinh có thể chuẩn bị phần nói của
mình trớc khi nói.
Trong giai đoạn này giáo viên nên để học sinh nói với bạn/
nhóm bạn của mình trớc khi nói trớc tập thể lớp. Nh vậy học
sinh đợc chuẩn bị kĩ hơn không chỉ về kiến thức mà còn về
- Trớc khi tiến hành phơng pháp dạy kĩ năng nói nh đã trình
bày thì kết quả qua các bài tập rèn nói của các lớp là cha cao,
tỉ lệ đạt trung bình và khá, giỏi chỉ khoảng 60%.
- Từ năm học 2013- 2014 đến nay, sau khi hớng dẫn, tổ chức
và thực hiện các biện pháp nêu trên, kết quả đã chuyển biến
tích cực rõ rệt:
+ 30 % học sinh đạt điểm giỏi
+ 65 % học sinh đạt điểm khá, trung bình
+ 5 % học sinh đạt dới trung bình
- Đặc biệt môi trờng giao tiếp bằng tiếng Anh đã trở nên
quen thuộc, gần gũi và thực sự làm cho các em có hứng thú,
khả năng nói của học sinh đợc cải thiện rõ rệt. Năm học
2013- 2014 và năm học 2014- 2015 Sở GD- ĐT Nam Định
tổ chức Hội thi Hùng biện tiếng Anh, trờng Tiểu học A Yên
Cờng đã tổ chức thờng xuyên các buổi giao lu và chọn ra
những học sinh có năng lực tiếng Anh, đặc biệt là nghe- nói
tốt nhất để tham gia giao lu các cấp và các em đã đạt đợc
những kết quả đáng khích lệ:
* Năm học 2013- 2014: đạt 2 giải hùng biện tiếng
Anh cấp tỉnh
- em Nguyễn Khánh Ly: giải Ba
- em Nguyễn Minh Tiến: giải Ba
14
* Năm học 2014- 2015: đạt 2 giải hùng biện tiếng
Anh cấp tỉnh
- em Nguyễn Thị Mai Anh: giải Nhì
- em Ngô Diệu Minh: giải Ba
đĩa, tranh ảnh, đồ vật, mô hình,
- Đề nghị tổ chuyên môn các cấp tiếp tục tổ chức các
cuộc giao lu tiếng Anh để các em có thể tham gia giao
lu, học hỏi và nâng cao năng lực ngôn ngữ tiếng Anh.
Trên đây là một vài ý kiến chủ quan của tôi về một số phơng
pháp dạy kĩ năng Nói cho học sinh Tiểu học. Tôi rất mong
có sự tham gia, đóng góp của các đồng nghiệp và hội đồng
khoa học để tôi có thể điều chỉnh và hoàn thiện hơn nữa phơng pháp dạy của mình nhằm giảng dạy có hiệu quả cao
hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Yên Cờng, ngày 10 tháng 5
năm 2015
Tác giả sáng
kiến
Nguyễn Thị Phơng
Hồng
Cơ quan đơn vị áp dụng sáng kiến
16
( x¸c nhËn, ®¸nh gi¸, xÕp lo¹i)
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………