SKKN Một số giải pháp rèn kỹ năng nói Tiếng Anh cho học sinh lớp 6 - Pdf 26

MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
Mục lục 1
Bản cam kết 2
I.TÓM TẮT ĐỀ TÀI
II.GIỚI THIỆU
1.Hiện trạng
2.Giải pháp
3.Vấn đề nghiên cứu
4.Giả thuyết nghiên cứu
III. PHƯƠNG PHÁP
1.Khách thể nghiên cứu
2.Thiết kế
3.Quy trình nghiên cứu
4.Đo lường
4.1 Sử dụng công cu đo, thang đo
4.2 Kiểm chứng độ giá trị nội dung
4.3 Kiểm chứng độ giá trị tin cậy
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THU ĐƯỢC VÀ BÀN LUẬN
1.Phân tích kết quả dữ liệu
2.Khuyến nghị
VI.TÀI LIỆU THAM KHẢO
VII.PHỤ LỤC
Danh sách các sáng kiến kinh nghiệm đã viết
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BẢN CAM KẾT
I.TÁC GIẢ
Họ và tên: Hoàng Thị Toán
Ngày,tháng, năm sinh: 31/08/1978
Đơn vị: THCSTT Cát Bà

các bài tập giao tiếp giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh với nhau để từ đó mở rộng ra
thành những ứng dụng giao tiếp trong cuộc sống, đáp ứng nhu cầu học nói của học sinh.
Các hoạt động nói trong lớp thường được tổ chức và xếp loại như sau:
+)Rèn luyện cấu trúc ngữ pháp
+)Hành động lời nói
+)Tham gia
+)Quan sát
Rèn kỹ năng nói giúp cho học sinh mạnh dạn,tự tin trong giao tiếp, có thêm niềm say mê
yêu thích môn Tiếng Anh. Nói Tiếng Anh thành thạo sẽ giúp cho giờ học sôi nổi và đạt hiệu
quả.
Nghiên cứu được tiến hành ở 2 nhóm thuộc 2 lớp 6A1,6A2 trường THCSTT Cát Bà. Tôi
chia 2 lớp thành 2 nhóm, một nhóm đối chứng (6A1) và một nhóm thực nghiệm( 6A2).
Nhóm thực nghiệm rèn kỹ năng nói qua các bước “ Pre-speaking, Controlled practice, Free
practice/ Production” từ Unit1- Unit 8. Kết quả cho thấy tác động có ảnh hưởng rõ rệt đến kết
quả học tập của HS. Nhóm thực nghiệm đạt kết quả học tập cao hơn so với nhóm đối chứng.
Điểm bài kiểm tra sau thực nghiệm của nhóm thực nghiệm có kết quả trung bình là 7,9 còn
nhóm đối chứng là 6,8. Kết quả kiểm chứng T.Test cho thấy P< 0,05 có nghĩa là có sự khác
biệt lớn giữa điểm trung bình của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Điều đó chứng
minh rằng rèn kỹ năng nói Tiếng Anh cho học sinh lớp 6 qua các bước “ Pre-speaking,
Controlled practice, free practice/ production” trong dạy học Tiếng Anh làm nâng cao kết quả
học tập HS lớp 6 trường THCSTT Cát Bà.
II .GIỚI THIỆU:
1.Hiện trạng:
Đổi mới sách giáo khoa, giảm tải chương trình, đổi mới phương pháp dạy, trên cơ sở toàn
diện để phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo, lấy học sinh làm trung tâm.
Vấn đề rèn kỹ năng nói cho học sinh qua các bước “ Pre-speaking, Controlled practice,
free practice/ production” được đề cập trong nhiều tài lệu tham khảo, bồi dưỡng giáo viên do
Bộ giáo dục - Đào tạo phát hành, trang bị cho giáo viên những cơ sở lý luận vấn đề.
Học sinh cũng được trang bị đầy đủ sách giáo khoa, đồ dùng học tập bộ môn, những hình
ảnh, bức tranh minh họa. Một số đồ dùng học tập hiện đại như băng đài, từ điển, kim từ

9,10/12/2012.
4. Vấn đề nghiên cứu:
Rèn kỹ năng nói Tiếng Anh 6 qua các bước: Pre-speaking, Controlled practice, free
practice/ production có hiệu quả hay không?
5. Giả thuyết nghiên cứu:
Rèn kỹ năng nói Tiếng Anh cho học sinh lớp 6 qua các bước Pre-speaking, Controlled
practice, free practice/ production , góp phần nâng cao khả năng nói và giao tiếp Tiếng Anh
lớp 6 trường THCSTT Cát Bà
III.PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu:
Tôi chọn 2 lớp 6A1,6A2 trường THCSTT Cát Bà
Đây là hai lớp tôi trực tiếp giảng dạy bộ môn Tiếng Anh nên thuận lợi cho việc nghiên
cứu và ứng dụng.
- Tôi chọn 2 lớp làm hai nhóm, hai nhóm tham gia nghiên cứu đều có điểm tương đương
nhau về giới tính, dân tộc, và ý thức rèn luyện đạo đức.Cụ thể:
Bảng 1: Giới tính, thành phần dân tộc của học sinh lớp 6A1,6A2 trường THCSTT Cát
Bà năm học 2012-2013.
Nhóm Tổng số học sinh Nam Nữ Dân tộc
Đối chứng (6A1) 40 25 15 kinh
Thực nghiệm (6A2) 40 24 16 kinh

- Đa số các em đều ngoan, được các bậc phụ huynh quan tâm.
- Giáo viên chủ nhiệm có chú ý nhiều đến kết quả học tập của học sinh.các em đều đạt
hạnh kiểm khá và học lực trung bình trở lên.
2. Thiết kế:
Tôi chia 2 lớp thành 2 nhóm, nhóm I (6A1) là nhóm đối chứng, nhóm II (6A2) là nhóm
thực nghiệm. Tôi dùng bài kiểm tra 15 tiết làm bài kiểm tra trước tác động. Kết quả kiểm tra
cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng
T.Tesh để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của 2 nhóm trước khi tác động.
Bảng 2. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương

Thứ, ngày
Tiết
dạy
Nhóm
Tiết
theo
PPCT
Tên bài dạy
4/9
Thứ 3
25/9
1 TN 16
Unit 3: Lesson 4 B3,4,5,6
3
ĐC
Thứ 4
26/9
2 TN 17
Unit 3:lesson 5 C1,2,4
4
ĐC
2/10 Thứ 3
9/10
1 TN 24 Unit 4: Lesson 4 C1,2,3
3 ĐC
Thứ 6
12/10
2 TN 26
Unit 5: Lesson 1A1,2
4

- Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong Unit1,2,3
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài:
Sau khi thực hiện dạy xong các bài học nêu trên, tôi tiến hành cho học sinh làm bài kiểm
tra thời gian 15 phút ( có đề kèm theo).Sau đó chấm bài theo đáp án đã xây dựng.
4.2 Kiểm chứng độ giá trị nội dung:
Kiểm chứng độ giá trị nội dung của các bài kiểm tra bằng cách giáo viên trực tiếp dạy
chấm bài nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
Nhận xét của giáo viên để kiểm chứng độ giá trị nội dung của dữ liệu:
- Về nội dung đề bài: Phù hợp với trình độ của học sinh nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng. Đề bài phân hoá được đối tượng học sinh.
- Cấu trúc đề: phù hợp:Có 5 câu trắc nghiệm và 5 câu viết tự luận
- Đáp án, biểu điểm: rõ ràng, phù hợp.
*Nhận xét về kết quả hai nhóm: nhóm thực nghiệm có điểm trung bình là 7,9, nhóm đối
chứng có điểm trung bình là 6,8 thấp hơn nhóm thực nghiệm là 1,1. Điều đó chứng minh
rằng nhóm thực nghiệm giáo viên dùng thủ thuật vận dụng cấu trúc ngữ pháp rèn kỹ năng nói
kết quả cao hơn.
4.3 Kiểm chứng độ tin cậy:
- Kiểm chứng độ tin cậy của kết quả kiểm tra bằng cách chia đôi dữ liệu.
Tôi chia các điểm số của bài kiểm tra thành 2 phần và kiểm tra tính nhất quán giữa các
điểm số của 2 phần đó bằng công thức Spearman-Brown.
Kết quả: Hệ số tương quan chẵn lẻ r
hh
= 0,546328
Độ tin cậy Spearman-Brown r
SB
= 0,706613 > 0,7
 Kết luận: Các dữ liệu thu được là đáng tin cậy.
IV.PHÂN T LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1.Phân tích dữ liệu:
Bảng 5. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động

Số liệu trên cho thấy khi được tham gia vào quá trình rèn luyện kĩ năng nói của HS đã có
sự tiến bộ rõ rệt.
Giả thuyết của đề tài “Rèn kĩ năng nói Tiếng Anh cho học sinh lớp 6 qua các bước Pre-
speaking,Controlled practice, Free practice/ Production ” đã được kiểm chứng.
2.Bàn luận
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC =7,9, kết quả bài kiểm tra
tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 6,8. Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 1,1; Điều
đó cho thấy điểm TBC của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được
tác động có điểm TBC cao hơn lớp đối chứng.
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD
= 0,81873. Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Phép kiểm chứng T- Test ĐTB sau tác động của hai lớp là p = 0.000125 < 0.05. Kết quả
này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác
động nghiêng về nhóm thực nghiệm.
*) Hạn chế:
Rèn kĩ năng nói Tiếng Anh cho HS lớp 6 góp phần giúp HS có điều kiện thuận lợi trong
việc phát âm,sử dụng vốn từ vựng và cấu trúc ngữ pháp nói Tiếng Anh, nâng cao năng lực
giao tiếp Tiếng Anh, góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng học tập bộ môn song việc làm
này đòi hỏi cả giáo viên và học sinh cần phải kiên trì, thường xuyên luyện tập, trau dồi năng
lực của bản thân.
Tuy nhiên hiện nay số HS yêu thích học môn Tiếng Anh chưa nhiều, nhiều em kỹ năng nói
còn hạn chế,phát âm chưa chuẩn, vốn từ vựng ít, cấu trúc câu chưa chắc chắn,e ngại rụt rè khi
giao tiếp nên trong quá trình thực hiện đề tài còn gặp phải những khó khăn, hạn chế nhất
định.Vì vậy, để khắc phục những hạn chế đó giáo viên phải có tâm huyết thực sự với nghề,
gần gũi yêu quý các em học sinh, biết phát hiện khả năng nói Tiếng Anh của học sinh, động
viên khuyến khích kịp thời.
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1.Kết luận
Để hoàn thành tốt mục tiêu giáo dục, đòi hỏi mỗi giáo viên phải đổi mới phương pháp
giảng dạy , cách thức tổ chức giờ dạy có hiệu quả, đồng thời phải đáp ứng đúng mục tiêu

của cụm, thống nhất nội dung trọng tâm giảng dạy và kiểm tra sao cho sát với chương trình
và chuẩn KT-KN, phù hợp với đối tượng học sinh. Thường xuyên trao đổi các vấn đề đã
giành được thành công trong giảng dạy,những khúc mắc trong mỗi giờ dạy để cùng nhau
thống nhất ý kiến trong nhóm,tổ của mình.
Phải thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng để hiểu biết thêm về CNTT, các kỹ năng dạy học
Giáo viên phát hiện những học sinh có năng khiếu bộ môn, có kế hoạch bồi dưỡng học
sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém.
Đối với phụ huynh và học sinh:
Về phía cha mẹ học sinh cần quan tâm sát sao hơn nữa đến hoạt động học tập của con em
mình, động viên và tạo điều kiện hết sức có thể để các em đến trường học đầy đủ trong các
buổi học chính khoá và ngoại khoá.
Các em học sinh cần có ý thức với môn học,có đầy đủ đồ dùng học tập bộ môn, thường
xuyên học hỏi, luyện tập, trau dồi kiến thức Tiếng Anh.
Những nội dung mà tôi trình bày trên đây chỉ là sư tập hợp, đúc kết kinh nghiệm của bản
thân, phạm vi nghiên cứu hẹp, thời gian ngắn, tư liệu ít, do đó còn nhiều thiếu sót. Song với
mục đích nâng cao chất lượng giáo dục , tôi hy vọng đề tài nhỏ này có thể góp một phần
nâng cao kỹ năng nói cho học sinh. Rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp quí báu từ
thầy cô và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Cát Bà, ngày 28 tháng 12 năm 2012
Người viết
Hoàng Thị Toán

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tài liệu Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của Bộ Giáo dục và đào tạo – Dự án
Việt Bỉ.
- Sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 6 – NXB GD
- Sách giáo viên Tiếng Anh lớp 6 – NXB GD
- Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS môn Tiếng Anh 6 – NXB GD năm
2007

ANSWER KEYS
I.Choose the correct answer ( mỗi câu đúng được 1 điểm)
1.A 2.B 3.C 4.D 5.A
II. Complete the dialogue ( mỗi câu đúng được 1 điểm)
1.seat 2.How 3.and 4.do 5.on
PHỤ LỤC 2: BỘ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
I.Choose the words having underlined pronounced differently.
1.A.rice B.time C.nine D.river
2.A.face B.class C.game D.lake
3.A.country B.shower C.house D.flower
4.A.love B.brother C.overseas D.lunch
5 A.hotel B.those C.hospital D.home
II.Choose the correct answer.
1……….does your father do?
A.What B.Who C.How D.Where
2.What…………Hung and nam do?
A.is B.does C.are D.do
3.My parents………in an apartment.
A.live B.lives C.living D.to live
4.There aren’t …… stores on the street.
A.no B.any C.a D.some
5. I ……………my homework now.
A.doing B.is doing C.am doing D.are doing
ANSWER KEYS
I.Choose the correct answer ( mỗi câu đúng được 1 điểm, tổng 5 điểm)
1.D 2.B 3.A 4.C 5.C
II. Complete the dialogue ( mỗi câu đúng được 1 điểm, tổng 5 điểm)
1. A 2.D 3.A 4.B 5.C
PHỤ LỤC 3: BẢNG ĐIỂM CỦA HỌC SINH HAI LỚP 6A1,6A2
*) Nhóm đối chứng: Lớp 6A1

29 Trần Thái Phong 6,5 7
30 Đinh Văn Phúc 5 5
31 Lê Thanh Phương 7 8
32 Tô Văn Sơn 7 8
33 Vương Thị Thanh Thảo 6 7
34 Đinh Khắc Tiến 6 6
35 Đỗ Thị Huyền Trang 7,5 9
36 Phạm Thu Trang 7 8
37 Vũ Minh Tuấn 5,5 5
38 Lê Thị Mai Uyên 8 8
39 Phạm Thúy Vi 7 7
40 Nguyễn Tuấn Vũ 7 7
*) Nhóm thực nghiệm: Lớp 6A2
STT
Họ và Tên Trước tác động Sau tác động
1 Nguyễn Long An 7 8
2 Lê Quốc Anh 6 7
3 Bùi Quốc Bảo 6 8
4 Vũ Văn Bảo 7 8
5 Vũ Linh Chi 7 9
6 Đinh Khắc Chiến 5 6
7 Đỗ Quang Duy 8 9
8 Ngô Hải Dương 7 9
9 Vũ Văn Hải 6 8
10 Nguyễn Thị Mỹ Hằng 8 9
11 Đồng Đức Hậu 5 6
12 Phạm Thị Mai Hiên 7 8
13 Đinh Thị Hiền 5 6
14 Đồng Đức Huy 5 7
15 Nguyễn Thùy Linh 6 7

I.Objectives
. By the end of the lesson, ss will be able to play arole of Ba to talk about family and then
answer the question about Ba’family
1.Knowledge:
- Vocab:members in the family:parents,brother,sister.he,she,his,her,how many
- Language :who is this?this’s Ba’brother
who is that?that’s ;What is her name?-her name is Nga
2.Skill: use structure "what are these/those?" They are to talk about things in the house
3.Attitude: love their family and members in the family
II. Preparations
Teacher: Wordsquare (porter) ,
III.Procedure
Teacher and students’activities Board display
*) Warm up:Noughts and crosses:
S1: What 's this?
S2: It 's a television
I.New lesson
1 Presentation
Pre - teach:
my = translation
his = example
her =
father =
mother =
brother = anh trai
sister =
How many =
V - C - T: Matching
T asks
Ss listen and repeat

Ss: work in pairs.
T: calls some pairs to check
3.Production
Ss: ask about their own family
T: asks Ss to drow a picture of their
family then introdue to class about
their family members
Name Relation age age
Ba
Nga mother
Ha
Lan
* Model sentences
Who 's that?
It 's his mother
What 's her name?
Her name 's Nga
III.Practice
*) Wordcues drill
Nga/35 Lan/15
Ha/40 Hoa/12
IV. Homework:
-Do exercise 5 " p.53"


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status