Mục lục
Trang
4
Phần I
Lí do chon đề tài
I. Đặt vấn đề
5
II. Cơ sở lí luận 5
III. Cơ sở thực tiễn 6
Phần II Nội dung nghiên cứu 8
I. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
II. Biện pháp thực hiện
1. Tầm quan trọng của việc phát triển kỹ năng
nói Tiếng Anh cho học sinh THPT
2. Những thuận lợi và khó khăn khi luyện nói cho
học sinh
3 .Phương pháp tổ chức thực hiện kỹ năng nói
8
8
9
10
Phần III Giáo án minh hoạ 22
Phần IV
Kết quả dạy thực nghiệm
26
Phần V Kết luận và kiến nghị 27
4
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Giảng dạy ngoại ngữ luôn có nhiều dao động và biến đổi theo nhịp tiến hóa chung
của nền văn minh và văn hóa thế giới - Đó là điều mà không ai có thể phủ nhận. Vì vậy
đòi hỏi người giảng dạy môn học này phải luôn có trách nhiệm và tâm huyết để truyền
công ty liên doanh………………
III. c¬ s¬ thùc tiÔn
Hiện nay, việc DẠY và HỌC Tiếng Anh, cũng giống như các môn học khác trong
trường phổ thông, đều đang diễn ra với sự đổi mới phương pháp giáo dục, cải cách
sách giáo khoa, ứng dụng công nghệ thông tin vào việc dạy học, giảm tải nội dung
chương trình học …… nhằm làm cho lượng kiến thức trong tài liệu học (sách giáo
khoa) phù hợp với đối tượng học (học sinh) đồng thời làm cho học sinh tiếp cận được
với nội dung kiến thức hiện đại. Tuy nhiên, Quy trình DẠY và HỌC trên phạm vi lớp
học ở các trường THPT lại diễn ra với không ít khó khăn và cũng từ đó kết quả giáo
dục không cao như mong đợi. Một trong những khó khăn đầu tiên phải kể đến đó là đối
tượng học là những học sinh ở lứa tuổi 16- 18, kinh nghiệm sống ít, kĩ năng giao tiếp,
kĩ năng nhận thức còn nhiều hạn chế, nhiều em còn ham chơi hơn là học, lấy lí do đi
học để đi chơi… Đặc biệt việc học ngoại ngữ đối với các em càng làm cho các em
ngại học tập, có khi giờ ngoại ngữ đối với các em lại là một chuỗi thời gian căng thẳng.
Vậy chúng ta phải làm gì để giúp các em giải quyết những khó khăn đó? Ngoài ra, một
khó khăn khác nữa cũng phải kể đến, đó là việc DẠY và HỌC Tiếng Anh trong trường
phổ thông còn diễn ra trong môi trường giao tiếp của thầy và trò với nhiều hạn chế:
Dạy học trong một tập thể lớn ( thường là đơn vị lớp học có khoảng 45 học sinh hoặc
trên 45 em), trình độ nhận thức của học sinh có nhiều cấp độ khác nhau, phương tiện
hỗ trợ giảng dạy chưa đồng bộ….Những điều này làm phân tán sự tập trung của học
sinh, tác động rất lớn đến việc rèn luyện kĩ năng cho học sinh và làm chậm quá trình
tiếp thu kiến thức của học sinh. Thêm một nguyên nhân nữa mà tôi nhận thấy qua công
tác dự giờ của đồng nghiệp trong trường mình và trường bạn đó là phương pháp giảng
dạy các tiết phát triển kĩ năng còn chưa có sự đầu tư, công tác chuẩn bị cho một tiết
dạy còn qua loa, thiết kế giáo án sơ sài, chưa chú trọng làm mới các phương pháp dạy
học để phù hợp với đối tượng học sinh của mình và cuốn hút các em vào bài, đặc biệt
6
đối với các bài dạy kĩ năng Nói Tiếng Anh, giáo viên còn chưa quan tâm đến đối tượng
học sinh yếu kém trong lớp vì sợ “cháy” giáo án.
Từ cơ sỏ lí luận và thực tiễn trên, cùng với kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy
Thông qua thực hành nói học sinh tiếp thu kiến thức một cách chủ động, khắc
phục được sự ức chế khi trong lớp chỉ có một số học sinh giỏi tham gia phát biểu, do
8
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
vậy sẽ lôi cuốn được toàn thể học sinh trong lớp tham gia hoạt động kể cả các em học
trung bình hoặc yếu.
Tăng cường khả năng ứng xử của học sinh trong các tình huống khác nhau, gây
hứng thú, tự tin mạnh dạn cho học sinh khi đã thực hành giao tiếp bằng tiếng Anh. giờ
học sẽ trở lên vui vẻ, sôi nổi và đạt hiệu quả cao.
2. Những thuận lợi và khó khăn khi luyện nói cho học sinh
a/ Thuận lợi
Học sinh với bản chất hồn nhiên sẵn sàng tham gia vào các hoạt động của giờ
học khi đã bị cuốn hút vào các hoạt động.
Công nghệ thông tin đang rất phát triển ở Việt nam, các em sớm được tiếp xúc
với máy tính, với mạng Internet và thu nhận được nhiều thông tin từ đây.
Ứng dụng CNTT vào dạy học là một trong những cách dễ cuốn hút học sinh vào
tìm hiểu nội dung bài học, làm cho bài dạy kĩ năng sinh động hơn qua tranh ảnh sống
động, âm thanh rõ nét và tiết kiệm thời gian trình bày. Từ đó học sinh được luyện tập
nhiều hơn.
b/ Khó khăn
Trong lớp có nhiều đối tượng học sinh khác nhau mà đa phần là học sinh trung
bình và yếu môn ngoại ngữ.
Hoạt động luyện nói thường được thực hiện theo cặp, nhóm nên lớp học dễ ồn
ào mất trật tự, đặc biệt đối với những đơn vị lớp có biên chế 45 học sinh.
Thầy , Cô giáo không bao quát hết được tất cả học sinh nên một số em cá biệt lợi
dụng cơ hội nói chuyện bằng tiếng việt hay làm việc riêng.
Giáo viên không thể phát hiện và sửa hết lỗi của các em học sinh (vì lớp đông,
thời gian có hạn).
Do vậy đòi hỏi giáo viên phải có phương pháp sư phạm tốt, chủ động sáng tạo,
within one minute.
- Giáo viên đi quanh lớp để giúp đỡ Hs nếu cần thiết. Khi thời gian 1 phút đã hết Gv
dẫn dắt Hs đến một hoạt động mới bằng câu hỏi : Have you finished matching? (Ss:
yes). T says: Let’s practice speaking. (T explains that )when 2 ss practice asking
answering about the jobs, all of you have to listen and check their matching.
- Giáo viên có thể gợi ý phần hỏi đáp mẫu (nếu là học sinh ở các trường ngoài công
lập)
10
St1: Could you tell me what a doctor often do?
St2: A doctor is a person who takes of people’s health and helps save people’s
lives.
- Đến đây học sinh thực hành nói xong thì cũng có nghĩa là học sinh đã nối hoàn thiện
Task 1. Chú ý khi mỗi cặp thực hành xong Gv nên hỏi cả lớp hoặc 1 học sinh cụ thể
nhận xét về nội dung mà cặp vừa làm là đúng hay sai rồi giáo viên check lại đáp án và
cho lời khen phù hợp để tạo sự hứng khởi cho học sinh ở các Task sau
Ví dụ 2: Unit 1- HOME LIFE – Lesson Speaking (p15)
- Giáo viên có thể gộp Task 2+ 3 vào làm một và điều chỉnh yêu cầu của Task gộp như
sau: Work with a different partner. Ask and answer questions about family life to
find out whether your friend’s family life is like yours. Note down the answers in
the table.
1. Who works in the family (Who works in your family?) Both parents
2. Who does the household chores
(Who does the household chores in your family?)
………….
3. Your friend’s responsibility in the family
(What is your responsibility in the family ?)
Cooking, cleaning
the house ……
4. The interest the family members share closely
(What interest do your family members share closely?)
you will know what they did during their tour.
Ví dụ 2: Unit 5- HIGHER EDUCATION- Lesson SPEAKING (p 55-sgk12)
Để vào bài giáo viên có thể yêu cầu học sinh nhìn tranh về hình ảnh chứng minh thư
nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, giấy khai sinh… để trả lời câu hỏi:
12
What is this?
Học sinh (HS) nhìn tranh trả lời: It’s an identity card. (Nếu HS không biết nói từ này
bằng tiếng anh thì GV đọc và viết từ đó lên bảng rồi cho HS repeat twice)
Tiếp tục đến tranh thứ 2:
GV: what do you call this in English?
HS: a school report / a certificate/ a birth certificate
GV: Are they the admission requirements for a tertiary institutions?
HS: Yes, they are.
GV: What do we need more?
HS: …………………………
GV: To know more about the admission requirements for a tertiary institutions in
VietNam, let’s start our today lesson.
Ví dụ 3: Warming up the class in Unit 16 “Historical places”
Game: Finding what they are
Giáo viên chuẩn bị 3 bức tranh màu sắc đẹp được dấu kín về 3 địa danh nổi tiếng ở
Việt Nam. Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi để tìm ra đó là những địa danh
nào. Học sinh trả lời đúng sẽ được nhận điểm tốt hoạc 1 món quà.
Hidden picture 1: - This is the place where Uncle Ho was buried.
- It is situated in Ba Dinh Square
Hidden picture 2: - This is the place in Hue city
- It is one of the world cultural heritages in Vietnam
13
Hidden picture 3: - It is a famous place in Ho Chi Minh City
- It is also called Independence Palace
lời khen và lấy ý kiến phản hồi rồi ghi lên bảng như sau:
A (Giving compliments) B ( Responding to the compliments)
- You really have a beautiful blouse - Thank you, Phil. That is a nice
compliment
15
- Your hair style is terrific, Cindy! - Thanks Peter. I think I’ve final found
……………
- I thought your tennis game was a lot
better today, Tony!
- You’ve got to be kidding! I thought it
was terrible.
Đến đây HS hoàn toàn có thể phân biệt rõ cách đưa ra lời khen ngợi (thông tin ở cột A)
và cách đáp lại lời khen (Cột B). Từ đó HS (kể cả học sinh yếu) sẽ dễ dàng làm các
phần Task tiếp theo, chẳng hạn như Task2 yêu cầu học sinh hoàn thiện đoạn hội thoại
bằng cách cho lời khen. Giáo viên hỏi để nhấn mạnh nội dung cần hoàn thiện bằng câu
hỏi: What useful language can you use to do the task?
Ss answer: The information in column A
Sau đó đến task 3 chắc chắn học sinh sẽ biết vận dụng ngôn ngữ ở cột B để thực hành
dễ dàng hơn. Cuối cùng học sinh sẽ hoàn thiện Task 4 một cách trôi chảy và hứng thú.
Phần luyện tập (Practice): Cần tuân thủ phương châm từ dễ đến khó. Giáo viên
đưa ra các loại hình bài tập như: Bài tập thay thế (Substitution drills), dùng Prompts
hay picture cues hay các trò chơi ngôn ngữ để học sinh hình thành luyện tập ngữ liệu
vừa học.
Phần nói tự do (Production): Giáo viên tạo tình huống, ngữ cảnh, chủ đề để học
sinh thực hành nói theo cặp hay nhóm. Ở phần này giáo viên có thể dùng tranh, ảnh
trong và ngoài sách giáo khoa hoặc các chủ đề gần gũi với các em như khen bạn vừa
mua chiếc áo mới, nói về nghề nghiệp mà em dự định làm trong tương lai sao
cho vừa đảm bảo yêu cầu của bài, vừa đem lại hiệu quả, kích thích được học sinh nhiệt
tình luyện tập
Ví dụ: Unit 3- Ways of socialising- Lesson Speaking (p 33)
* Ví dụ minh hoạ:
Khi giáo viên cho học sinh nhìn tranh thực hành luyện cách sử dụng động từ khuyết
thiếu : “may/ might/ must… ” để củng cố hiện tượng ngữ pháp Unit 10- Endangered
species- Language Focus (p114- English 12) có thể xảy ra trường hợp như sau:
Teacher: What must she do, Hoa?
Hoa: She must going home now.
Teacher: Hmm, that's not right, is it?
She must go, not She must going.
17
Minh, what about you?
Trong trường hợp trên giáo viên không lấy làm hài lòng với học sinh Hoa mặc dù em
có cố gắng đưa ra câu trả lời đúng nhưng giáo viên đã sửa lại ngay và gọi em khác,
không cho học sinh Hoa cơ hội để sửa sai câu của mình thành câu đúng. Tuy câu hỏi
không khó nhưng với cách chữa lỗi như vậy sẽ không khuyến khích các em tự trả lời,
tự sửa lỗi mà gây cho học sinh sự xấu hổ, ngại ngùng, thiếu tự tin để đưa ra câu trả lời
của mình ở những bài học sau.
Theo tôi, trong tình huống trên giáo viên có thể sửa lỗi cho học sinh bằng cách tích cực
hơn, tạo cho các em cơ hội và sự thoải mái để nói đúng. Cụ thể như sau:
Teacher: What must she do, Hoa?
Hoa: she must going home now.
Teacher: Well, all right, but "she must go " not " must going" again?
Hoa : She must go home now.
Teacher: Good!
Hoặc giáo viên có thể giúp học sinh tự sửa lỗi bằng cách chỉ ra lỗi sai trong câu:
Ví dụ:
Teacher: Yes, OK, nearly,"going or go"
Students: go
Teacher: Now you say again, Hoa
Hoa: She must go home now
Teacher: That's right. Good!
S2 : _____ _____ _____ _____.
4- Substitution drills:
+ Thay thế lời thoại hay vấn đề ngữ pháp, từ vựng đã học bằng những lời thoại, vấn
đề ngữ pháp, từ vựng mới.
+ Giáo viên yêu cầu lần lượt học sinh nhắc từ, ngữ mới để bạn khác luyện tập theo
kiểu dây chuyền.
+ Giáo viên có thể dùng bảng từ: Viết sẵn từ lên tờ bìa cứng rồi giơ nhanh cho học
sinh quan sát. Yêu cầu học sinh thay thế từ đó vào vị trí cần thiết trong câu mẫu để tạo
thành câu mới.
5- Chain drills :
+ Giáo viên nêu chủ đề cần luyện tập.
+ Giáo viên bắt đầu bằng việc đặt một câu hỏi cho học sinh nào đó. Học sinh đó
trả lời câu hỏi của giáo viên xong có nhiệm vụ đặt một câu hỏi khác cho một học sinh
19
tiếp theo. Học sinh này có nhiệm vụ trả lời và đặt tiếp một câu hỏi cho bạn thứ ba, cứ
thế hình thức luyện tập dây chuyền này được tiếp tục.
+ Các câu hỏi theo chủ đề nhưng có thể không cần phát triển thành lời thoại liền ý.
6- Picture stories :
+ Giáo viên sưu tập các bộ tranh, ảnh có nội dung phù hợp với chương trình đã
học.
+ Giáo viên làm mẫu, sắm các vai trong chuyện tranh, dùng gợi ý ở tranh làm lời
cho nhân vật. Học sinh quan sát và sau đó tập đóng vai theo các nhân vật trong tranh.
+ Giáo viên có thể gợi ý bằng những câu hỏi như :
“ What is happening in picture A?”
“ What do you see in picture B?’’
+ Giáo viên có thể yêu cầu học sinh sắp xếp lại tranh theo đúng trật tự tình tiết
của câu chuyện. -> Sau đó học sinh nhìn tranh kể lại nội dung chính.
+ Giáo viên có thể yêu cầu học sinh lắp ghép tranh với lời kể: Ghi lời kể vào các
tấm bìa cứng, xếp tranh và lời kể lộn xộn -> Yêu cầu học sinh quan sát tranh và ghép
với lời kể sao cho trật tự của tình tiết dạy trong tranh cũng là trật tự của lời kể ghi trên
10- Discussion: (Thảo luận dành cho học sinh đã có kiến thức tương đối cao)
+ Giáo viên nêu vấn đề cần thảo luận (Ví dụ : về bóng đá, về một người nổi tiếng
nào đó )
+ Các nhóm bàn bạc, thảo luận, trao đổi quan điểm của mình trong vài phút. Sau đó
một thành viên trong nhóm đại diện báo cáo lại ý kiến chung của cả nhóm. cuối cùng
để học sinh của cả lớp cùng thảo luận về vấn đề đó.
21
ENGLISH 12 (by Hoang Van Van)
Period 69
Theme: Recreation Unit 12: WATER SPORTS
Lesson: Speaking
- By the end of the lesson, Ss will be able to:
• Speak about some water sports fluently
• Give opinions and preferences about water sports
II-Teaching aids:
- English textbook , pens,
III-Method:
- Integrated, mainly- communicative.
IV-Anticipated problems:
-Ss may have difficulty in speaking in right rhythm beacause they are not
confident enough.
V- Procedure.
Teacher’s activities Students’ activities
Warm up(3-5 minutes): Pictureques
- Ask students to keep book close
- Says: “In just one minute, look at the pictures and write
down on a piece of paper a list of equipments which are
used to play with these types of water sports”
- Asks students to work in groups
- Call on the representative from each group to write down
II.While you speak: (30 minutes)
1. Activity 1: Task 1 (10 mins)
- Ask students to look at pictures and match them with
names of water sports and retell names of each sport
KEYS:
1. Swimming
2. Water polo
3. Synchronized swimming
4. Windsurfing
5. Scuba- diving
6. Rowing
Chain game:
- Explain to ss how to join the game: Each student makes
one sentence like sample and the student with longest
sentence will be the winner.
- Calls some students to speak the sentence like:
I like (swimming)
I like (Swimming) and
I like , and
(Note: To make the game more interesting, T should
- Listen and repeat orally
- Copy down
- Look at pictures and try
to remember
- Correct pronunciation
themselves
1. Swimming
2. Water polo
3. Synchronized
swimming
A (asking): Which type of sport do you like (playing)?
B (answering): I like water polo
A: Could you tell me something about this sport?
B: Well, Water polo is played in a pool. It is played with
a ball. People play it in a team
A: Oh, I see. Thank you.
- Call some students to practise speaking model
converstations
- Go round and help ss to make conversaion
- Ask students practise in pairs
- Call some pairs to present in front of the class
- Give comments on ss’ pronunciation
- Work in pairs
- look at the table to get
what the table means
- work in pairs to ask and
answer about the types
of water sport in the
table
- Work in pairs
- Practice speaking in
front of the class.
- Join into T’s correction.
- Listen to the teacher
- Work in pairs
24
Task 3 : Express your preferences (7 mins)
- Ask students to keep in pairs to talk about their favourite
water sports following examples:
I prefer scuba- diving to water polo because it is
để đạt hiệu quả của tiết dạy, khi lên kế hoạch giảng dạy GV phải nghiên cứu kĩ dạng
bài tập, nhận dạng đúng để lựa chọn kĩ thuật phù hợp trong điều kiện và hoàn cảnh
giảng dạy thực tế.
25
Khi làm đề tài này tôi đã tiến hành dạy thực nghiệm ở một số lớp 12A, 12G, 11K và
10C. Kết quả cho thấy chất lượng giờ dạy cao hơn, số lượng học sinh hiểu , tiếp thu bài
và thực hiện kĩ năng giao tiếp tăng lên đáng kể. Đa số các em đều thấy giờ học kĩ năng
nói không còn căng thẳng, các em không ngại hoặc sợ mình nói bị sai và đặc biệt là sự
tự tin giao tiếp trong các em tăng lên rất nhiều.
Lớp
Xếp
loại
Luyện nói
Khi chưa áp dụng PP mới Sau khi chưa áp dụng PP mới
Lớp 12A
Sĩ số 47
Giỏi 2 hs = 4.3%
5 hs = 10.6%
Khá 9 hs = 19.1%
15hs = 31.9%
TB 25hs = 53.2% 22 hs = 46.9%
Y 11 hs = 23.4% 5 hs = 10.6%
K 0%
0%
Lớp 10C
Sĩ số 48
Giỏi 2 hs = 4 % 3 hs = 6%
Khá 10 hs = 21% 18 hs = 38%
TB 26 hs = 55 % 25 hs = 52%
Y 8 hs = 16% 2 hs = 4%
• Đối với giáo viên:
- Tiếp tục tìm tòi nghiên cứu tài liệu tham khảo
- Luôn học hỏi kinh nghiệm từ các bậc thầy cũng như chia sẻ kinh nghiệm với đồng
nghiệp.
- Không ngừng tự học tập, bồi dưỡng thường xuyên qua nhiều nguồn tài liệu khác nhau
như qua Internet, E- book……….
- Tích cực đầu tư thiết kế các bài giảng công phu đem lại kết quả cao cho người học
• Đối với nhà trường:
- Đầu tư phương tiện, thiết bị dạy học đồng bộ.
- Đăng kí mua đĩa CD của bộ giáo dục mỗi năm một lần để đạt chất lượng đĩa tốt,
chuẩn. (Vì đặc thù của đĩa CD dễ bị xước, không thể dụng 1 đĩa cho nhiều năm, ảnh
hưởng đến chất lượng giờ dạy)
- Khuyến khích giáo viên giảng dạy viết sáng kiến kinh nghiệm.
27
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
- Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia các buổi hội thảo chuyên môn, nâng
cao chuyên môn nghiệp vụ.
• Đối với ngành giáo dục:
- Tăng cường tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề theo cụm, tỉnh để mở rộng cơ hội
chia sẻ học hỏi kinh nghiệm giảng dạy cho toàn thể giáo viên Tiếng Anh hoặc đại diện
của mỗi trường tham dự, sau đó về triển khai áp dụng trong tổ.
- Xây dựng cổng thông tin về nguồn tài liệu giảng dạy như: Các bài sáng kiến kinh
nghiệm đạt giải, có tính khả dụng cao cần được triển khai áp dụng rộng rãi trong toàn
tỉnh……
- Trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót rất mong được sự
đóng góp ý kiến của các cấp quản lí để tôi thực hiện nhiệm vụ được tốt hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tài liệu tham khảo:
1. Fowler, F. G. , Fowler, H. W., & Thompson, D. F. (2000). Speaking. The Oxford
Pocket Dictionary of Current English. Retrieved January 4, 2009 from