Thông tin chung về sáng kiến
1. Tờn sỏng kin:
Mt s bin phỏp hng dn hc sinh lp 4;5 gii Toỏn trờn mng Internet
2.
Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Cụng tỏc nõng cao cht lng dy hc mụn Toỏn lp 4;5 núi chung, nõng
cao cht lng gii Toỏn trờn mng Internet lp 4;5 núi riờng.
3. Thời gian áp dụng sáng kiến:
Nm hc 2013-2014 v nm hc 2014-2015.
4. Tác giả:
H v tờn : Ngụ Vn Thnh
Nm sinh:
1977
Ni thng trỳ: Yờn Cng - í Yờn - Nam nh.
Trỡnh chuyờn mụn: i hc s phm.
Chc v ni cụng tỏc: Phú hiu trng.
n v cụng tỏc: Trng Tiu hc A Yờn Cng.
a ch liờn h: Trng Tiu hc A Yờn Cng.
S in thoi: 0986534264.
5. ng tỏc gi: (khụng cú)
6. Đơn vị áp dụng sáng kiến:
Tên đơn vị: Trờng Tiểu học A Yên Cờng.
Địa chỉ: Xã Yên Cờng, huyện ý Yên, tỉnh Nam Định.
Điện thoại: 03503603054.
BO CO SNG KIN
2
c rốn luyn cỏc kin thc k nng cn thit v Toỏn hc v mt s mụn hc
khỏc cú liờn quan ng thi bc u dn hỡnh thnh cỏc em cỏc nng lc, phm
cht quan trng ca ngi hc, ca con ngi lao ng mi.
Cuc thi ó to sõn chi trc tuyn mụn toỏn cho hc sinh tiu hc núi
chung v hc sinh lp 4;5 núi riờng, hc sinh c luyn tp v t ỏnh giỏ nng
lc hc tp mụn toỏn ca bn thõn. L mụi trng hc tp thõn thin, lnh mnh
hc sinh giao lu hc hi.
Vic t chc kỡ thi gii toỏn qua mng Internet ó cú tỏc dng rt cao trong
vic thỳc y phong tro t hc ca thy, cụ giỏo nhm nõng cao nng lc chuyờn
mụn, nng lc s phm, th hin tỡnh yờu ngh, s tn tu say mờ trong cụng vic.
Cụng tỏc bi dng hc sinh nng khiu mụn Toỏn t kt qu kỡ thi gii toỏn
3
qua mạng Internet cũng là niềm vinh dự lớn đối với mỗi nhà trường và với mỗi
giáo viên phụ trách.
Giải toán qua mạng không chỉ đòi hỏi tố chất thông minh của học sinh mà có
sự kết hợp thêm các thao tác sử dụng máy tính và phương pháp giải các bài toán.
Khi giải các bài toán trên giấy đòi hỏi các em trình bày theo yêu cầu của bài toán,
nhưng giải toán qua mạng lại không yêu cầu trình bày mà đòi hỏi các em đưa ra
kết quả đúng với thời gian nhanh nhất. Do đó khi giải toán qua mạng yêu cầu các
em phải tìm ra cách giải nhanh nhất và chính xác nhất.
Năm học 2014-2015, thực hiện công văn số 5943/BGDĐT-GDTrH về việc tổ chức
thi giải toán trên mạng Internet, thực hiện sự chỉ đạo của phòng Giáo dục và đào
tạo Ý Yên, để ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, nhất là trong giải toán
qua mạng Internet theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và đào tạo và sự chỉ đạo của
Phòng Giáo dục và đào tạo Ý Yên, qua trực tiếp nhiều năm làm công tác chỉ đạo,
hướng dẫn, bồi dưỡng học sinh giải toán qua mạng Internet, tôi đã rút ra được một
số kinh nghiệm, phương pháp bồi dưỡng học sinh năng khiếu giải toán qua mạng
Internet lớp 4; 5, giúp các em nắm chắc kiến thức và dự thi đạt hiệu quả. Vì thế tôi
Từ việc kết hợp giữa giáo viên bộ môn Tin học với việc tổ chức cho học
sinh giải toán trên mạng Internet học sinh tiếp thu được rất nhiều kiến thức toán
học và rèn được nhiều kỹ năng sử dụng máy tính. Học sinh khám phá và làm chủ
máy tính, tạo tính sáng tạo, hứng khởi cho các em mỗi khi học giải toán qua mạng.
Với sự phối hợp giữa giáo viên, nhà trường, phụ huynh học sinh trong quá
trình các em tham gia giải toán qua mạng. Đa số phụ huynh đã nhận thức được
những lợi ích khi cho con em tham gia giải toán qua mạng Internet nên đã phối
hợp, hợp tác cùng với giáo viên, nhà trường động viên, giúp đỡ các em học sinh
trong quá trình giải toán trên mạng Internet ở trường cũng như ở nhà. Đặc biệt một
số phụ huynh còn tạo điều kiện về cơ sở vật chất phòng máy tính giúp cho nhà
trường có điều kiện tổ chức cho nhiều học sinh được tham gia hơn.
Đối với học sinh, nhu cầu được học hỏi, tìm hiểu kiến thức mới, kĩ năng
mới, chiếm lĩnh tri thức mới luôn luôn là động lực để các em phấn đấu. Đặc biệt
khi được làm quen với máy tính và được sử dụng máy tính trong việc giải toán và
giao lưu Tiếng Anh qua mạng – một hình thức học mới đã thực sự tạo cho các em
5
sự hứng thú, niềm đam mê vì vậy các em luôn nỗ lực bản thân để đạt kết quat cao
nhất.
Đối với nội dung các dạng toán trong chương trình giải toán qua mạng rất
phong phú đa dạng cả về nội dung và hình thức. Trung bình cứ 2 tuần lễ có một
vòng thi mới xuất hiện. Các bài tập mỗi vòng thi luôn đảm bảm bám sát nội dung
chương trình môn Toán học sinh được học trên lớp nên phần nào các em đã nắm
được những nét cơ bản trong việc giải toán. Bên cạnh đó có một số bài toán phát
triển đòi hỏi học sinh phải có tư duy logic, vận dụng linh hoạt kiến thức. Điều đó
đã thu hút được sự say mê học Toán đối với nhiều học sinh đặc biệt với học sinh
có năng khiếu về môn Toán.
Bản thân tôi qua các năm phụ trách tổ chức cho học sinh giải toán qua mạng
Iternet nên cũng đã tích lũy được một số kinh nghiệm trong việc tổ chức cũng như
Ngoài các giải pháp hỗ trợ các em về kiến thức, kỹ năng tính toán, giáo viên còn
phải hỗ trợ các em các giải pháp, kỹ năng sử dụng máy tính, kỹ năng đăng nhập hệ
thống trang wed, kỹ năng đăng kí thành viên.... Trong phạm vi sáng kiến này tôi
xin tập trung một số giải pháp sau:
+ Giải pháp giúp học sinh tìm hiểu một số kiểu bài thờng gặp trong chơng
trình.
+ Giải pháp giúp đỡ học sinh thực hiện một số kiểu bài thờng gặp trong chơng trình.
+ Giải pháp giúp đỡ học sinh một số dạng toán điển hình thờng gặp
1. Giải pháp giúp học sinh tìm hiểu một số kiểu bài thờng gặp trong chơng
trình.
1.1 Kiểu bài: Sắp xp (sắp th t).
Khi gp kiu bi sp xp, ta s
thy trờn mn hỡnh mỏy tớnh hin lờn
hng dn cỏch lm bi, vỡ vy tụi
hng dn hc sinh c k hng dn
thc hin yờu cu ca bi. Sau khi
c k yờu cu thỡ nhn vo nỳt bt
u lm bi
Cỏch lm bi thi: Dựng con tr chut n vo ụ s, phộp tớnh trong bng ln lt
theo th t t bộ n ln
- Khi ngi thi chn nỳt Bt u thỡ h thng bt u tớnh thi gian lm bi ca
ngi thi. Cú ng h m ngc thi gian thụng bỏo thi gian lm bi cũn li.
- Khi ngi thi cú s la chn v thao tỏc ỳng cỏch chi ụ s ú s t xúa i
* Khi la chn sai th t mt ụ no
ú ụ s ú s khụng xúa i. Cỏc em cú
quyn chn li ( sai khụng quỏ 3 ln). Vỡ
vy tụi luụn nhc hc sinh phi cn thn
mun hon thnh bi thỡ khụng c
chn sai quỏ 3 ln. Bi thi kt thỳc khi
ngi thi ó hon thnh, khi ht gi chi
toán cẩn thận, tránh để bài thi kết thúc khi không hoàn thành bài thi.
1.3 Kiểu bài: Hoàn thành phép tính
Kiểu bài hoàn thành phép tính ,
trên màn hình máy tính sẽ hiện lên hướng
dẫn. Sau khi đã cho học sinh đọc kĩ và
hiểu yêu cầu của bài tôi cho các em nhấn
nút bắt đầu để làm bài.
Cách thi:
Người thi phối hợp giữa con trỏ chuột và
bàn phím để điền các số còn thiếu vào chỗ
trống để hoàn thành phép tính.
- Khi người thi chọn nút “Bắt đầu” thì hệ thống sẽ tính thời gian làm bài của người
thi. Có đồng hồ đếm ngược thời gian thông báo thời gian làm bài còn lại.
- Nếu điền đúng đáp án, câu hỏi đó sẽ được tính điểm và màn hình sẽ chuyển sang
câu hỏi tiếp theo.
- Nếu người thi điền sai đáp án, câu hỏi đó
không được tính điểm, màn hình sẽ chuyển
tiếp sang câu hỏi khác.
- Bài thi kết thúc khi người thi đã hoàn
thành, khi hết giờ làm bài. Điểm và thời
gian làm sẽ được lưu lại.
Với kiểu bài: Hoàn thành phép tính ta thường gặp ở lớp 4 và các lớp dưới. Đây là
dạng bài không quá khó. Học sinh cần nắm chắc kĩ năng tính toán các phép tính là
có thể hoàn thành tốt bài thi.
8
I.4 Kiểu bài: Đi tìm kho báu
Khi gặp bài này, màn hình máy
tính xuất hiện bảng hướng dẫn cách thi.
bắt đầu để thực hiện bài thi. Khi đó ô tô sẽ
chạy trên đường, gặp các chướng ngại vật là
các bàiKhi
toán,
qua
các chướng
ngại
vật
gặpvượt
kiểu
bàivật
này,
máy
Ở mỗi chướng
ngại
là màn
một hình
bài toán,
có thể là một bài tự luận, học sinh phải
đó
ô
tô
sẽ
về
đích
tính
hiện
cách
Sau
điền
máy tính.
Khi đó màn hình sẽ hiển thị ô chứa các câu
1.6Người
Kiểu bài:
Khỉ con
hỏi.
thi phải
điềuthông
khiểnthái.
chú khỉ cầm
bảng số (kết quả) để treo đúng vào vị trí
tương ứng. Mỗi câu đúng người thi được9
10 điểm.
Kết thúc bài thi màn hình hiện kết quả điểm số và thời gian của người thi.
1.7 Kiểu bài: Cóc vàng tài ba.
Khi gặp kiểu bài này, màn hình máy
tính hiện lên bảng hướng dẫn cách thi. Cũng
như các kiểu bài khác, học sinh phải đọc
hướng dẫn cách thi. Sau đó nhấn nút bắt đầu
để vào thi. Đây là kiểu bài trắc nghiệm 4 đáp
án, học sinh phải chọn một đáp án đúng giúp
cóc vàng bảo vệ khung thành.
Mỗi câu chọn đúng đáp án người thi được 10 điểm và bóng được sút vào
lưới, mỗi câu sai bóng được cóc vàng đẩy ra và chuyển sang câu hỏi khác. Kết thúc
bài thi, điểm và thời gian thi được lưu lại trên màn hình.
1.8 Kiểu bài: Đỉnh núi trí tuệ.
Khi gặp kiểu bài này, màn hình máy
tính hiện lên bảng hướng dẫn cách thi.
phải
bàn phím
để điền
vào tự luận hoặc trắc nghiệm. Bài thi kết thúc
vừa dùng
đạt được.
Các câu
hỏi cókếtthểquả
ở dạng
ô trống cho sẵn. Khi đã điền xong kết
khi bạn đã hoàn thành bài thi hoặc trả lời sai quá 5 câu hỏi. Khi đó kết quả điểm và
quả 10 câu hỏi, người thi phải nhấn vào
thờinộp
gianbài.
được
lưuđólạimàn
trên màn
nút
Khi
hình hình.
sẽ xuất
1.9 Kiểu
bài:điểm
Tự luận
hiện
kết quả
và điền
thời kết
gianquả.
của bài
11
(Lp 5)
Để thực hiện bi toỏn 1 tôi hớng dẫn các em quan sát chọn ra trong bảng các
ụ giá trị có các chữ số giống nhau v cựng i lng o.
Chng hn:
- Đo độ dài có: 3,05km = 30,5hm; 3,005km = 30,05hm
- Đo diện tích có: 1,286dam2 = 128,6m2; 305hm2 30,5hm2; 3,05km2 = 305hm2.
- Đo khối lợng có: 2,05 tấn = 20,5 tạ
- Sau khi các cặp trên biến mất khỏi bảng, còn lại các giá trị về thời gian, lúc
này tôi yêu cầu học sinh tính toán đổi về cùng một đơn vị thời gian là phút và nhấn
chuột vào những cp có giá trị bng nhau.
7 gi : 3 = 140 phỳt
2 gi 20 phỳt = 140 phỳt
1,5 gi x 3 = 270 phỳt
4 gi 30 phỳt = 270 phỳt
1
gi
3
x 4
= 80 phỳt
1 gi 20 phỳt = 80 phỳt
5 gi 15 phỳt : 3 = 105 phỳt
1 gi 45 phỳt = 105 phỳt
Với cách làm này tạo cho các em học sinh có thói quen quan sát tổng thể bài
2460 nguyờn
62818 nguyờn
2482 nguyờn
3498 nguyờn
Bc 2: Tỡm cỏc cp giỏ tr ging nhau cỏc ụ v nhn chut cỏc ụ ú mt khi
bng.
Bi toỏn 3: Dùng con trỏ chuột bạn chọn liên tiếp 2 ô có giá trị bằng nhau hoặc
đồng nhất với nhau. Khi chọn đúng hai ô này sẽ bị xoá khỏi bảng. Nếu bạn chọn
sai quá 3 lần thì bài thi sẽ kết thúc.
13
(lớp 5)
Với bài toán 3 cũng tổ chức cho học sinh làm theo 2 bước sau:
Bước 1: Tính giá trị của các ô trong bảng
0.5% của 900 = 45
0,9 để nguyên
20% của 2,5 = 0,5
913 để nguyên
1,586x489,2=775,8712
Bước 2: Tìm các cặp giá trị giống nhau ở các ô và nhấn chuột để các ô đó mất
khỏi bảng.
Em: Nguyễn Thị Minh Hương - Lớp 4A Xuất
sắc giành 2 giải Nhất cấp huyện:
Đạt giải Nhất cấp huyện về Giải Toán
bằng Tiếng Việt và giải Nhất giải Toán bằng
Tiếng Anh trên mạng năm học 2014-2015
14
2.2 Kiểu bài: Sắp xếp theo giá trị tăng dần.
Bi toỏn 1: Dùng con trỏ chuột bạn chọn liên tiếp các ô có giá trị tăng dần để các
ô lần lợt bị xoá khỏi bảng. Nếu chọn sai quá 3 lần thì bài thi sẽ kết thúc.
(Lp 5)
Việc giải dạng toán này không quá khó nhng các em hay bị mất điểm hoặc
không đợc điểm nào vì các em không tính toán, sắp xếp các giá trị trong bảng theo
trình tự tăng dần mà chỉ tính toán áng chừng theo cảm tính dẫn đến kết quả bị sai,
không chính xác.
Bi toỏn yờu cu sp xp cỏc giỏ tr t bộ n ln nờn ta lm bi theo cỏc
bc sau:
Bc 1: Xột cỏc giỏ tr nh hn 1 v sp xp theo giỏ tr tng dn:
Cỏc giỏ tr nh hn 1:
7
2
;
;
;
2013
3
2013
Sp xp cỏc giỏ tr trờn theo giỏ tr tng dn:
1
2
;
;
2013 2013
3
7
13
;
;
;
2013
2013
2013
29
36
39
39
39
39
;
10
;
33
100
;
27
100
;
49
100
79
Sp xp cỏc giỏ tr trờn theo giỏ tr tng dn:
100
;
96
100
;
94
100
;
79
100
;
4,7
6,1
1,204
5,75
1,6
5,98
3,5
1,35
3,2
4,2
5,68
6,2
4,6
3,4
1,58
70
100 phỳt
15 phỳt
205 phỳt
1,5 phỳt
72 phỳt
78 phỳt
135 phỳt
270 phỳt
285 phỳt
3 phỳt
280 phỳt
60 phỳt
45 phỳt
255 phỳt
toán học sinh phải vận dụng các phương pháp giải toán "đặc biệt" như phương
pháp tính ngược từ cuối, phương pháp giả thiết tạm, phương pháp gán sai chỉnh
đúng, .....vv. Như vậy bên cạnh rèn tốt kĩ năng giải các dạng toán điển hình trong
chương trình, người giáo viên còn phải bồi dưỡng, cung cấp cho học sinh một số
phương pháp giải toán để học sinh vận dụng linh hoạt trong quá trình giải toán.
Trong phạm vi báo cáo sáng kiến này, tôi xin phép được đề cập kĩ hơn một số dạng
bài giải toán về tỉ số phần trăm.
2.3.1 Kiểu bài giải toán về tỉ số phần trăm
Giáo viên cần tổ chức cho các em định hướng và tìm ra cách giải quyết đồng thời
thành lập công thức tính của các dạng toán cơ bản về tỉ số phần trăm.
* Dạng thứ nhất: Tìm tỉ số phần trăm của hai đại lượng a và b:
a : b x 100%
Bài toán: Tìm tỉ số phần trăm của 8 và 5?
Vận dụng công thức trên, ta có: 8 : 5 x 100% = 160%
* Dạng thứ hai: Tính giá trị x phần trăm của một số.
x% x a : 100
Chẳng hạn tính x của số a:
Bài toán: Tính 30% của 5?
Vận dụng công thức trên, ta có: 30 x 5 : 100 = 1,5
* Dạng thứ ba: Tính giá trị a khi biết x phần trăm của a là đại lượng b:
b : x% x 100
Bài toán: Biết 60% số học sinh lớp 5A là 24 em. Tính số học sinh lớp 5A?
Vận dụng công thức trên, ta có: 24 : 60 x 100 = 40 (học sinh)
Từ ba dạng tính tỉ số phần trăm cơ bản trên, giáo viên hướng cho học sinh
tìm hiểu các dạng tính tỉ số phần trăm (liên quan đến giá vốn, lãi, bán; tính diện
18
tớch cỏc hỡnh vuụng, hỡnh ch nht, hỡnh trũn; tng, gim x% ca s A c s B
thỡ gim y% s B c s A..... ) mc cao hn.
Giá bán = Giá vốn + tiền lãi
Vy giá bán = 100% + 60% = 160 % giỏ vn
Tiền lãi so với tiền bán chiếm 60: 160 x 100 = 37,5%
Cỏch 2
Ta cú th hớng dn hc sinh nh sau:
- 60% ta có thể đổi về phân số? (60% =
phần.
60
6
3
=
= )
100
10
5
- Bán lãi 60% giá vốn có nghĩa là giá vốn chiếm 5 phần, tiền lãi chiếm 3
- Giá bán = giá vốn + tiền lãi
Tiền lãi
Giá vốn
Giá bán = giá vốn + tiền lãi
Ta có giá bán chiếm số phần là: 5 + 3 = 8 phần
- Từ đó ta tính đợc cửa hàng đó bán lãi bao nhiêu phần trăm giá bán là:
19
Tiền lãi
Giá bán = giá vốn + tiền lãi
Giá vốn
Ta có giá bán chiếm số phần là: 5 + 1 = 6 phần
- Từ đó ta tính đợc cửa hàng đó phải bán hộp bánh với giá là:
6 x 4 000 = 24 000 đồng
* Dng th t: Nu cnh hỡnh vuụng tng lờn a% thỡ din tớch hỡnh vuụng ú tng
lờn bao nhiờu phn trm?
Giỏo viờn hng dn cho hc sinh hiu vn v cỏch gii quyt i vi
dng toỏn trờn nh sau:
Thc t: T cụng thc tớnh din tớch hỡnh vuụng l cnh nhõn vi cnh. Cho
nờn cnh hỡnh vuụng l 100% thỡ cho din tớch hỡnh vuụng ú l 100% hay gi cnh
hỡnh vuụng l mt giỏ tr thỡ din tớch hỡnh vuụng cng l mt giỏ tr nờn tỡm phn
trm tng ca din tớch hỡnh vuụng ta cú cụng thc tớnh nh sau:
b% = [(100% + a%) x (100% + a%) 100%] x 100%
Trong ú: a% l iu kin bi toỏn ó cho, b% l s phn trm din tớch tng.
Bi toỏn 1: Nu cnh hỡnh vuụng tng lờn 30% thỡ din tớch hỡnh vuụng ú tng lờn
bao nhiờu phn trm?
Vn dng cỏch phõn tớch nh trờn, ta cú th gii nh sau:
Gii: Din tớch hỡnh vuụng ú tng lờn s phn trm l:
20
100 30 100 30 100
130 130 100
100 + 100 ÷× 100 + 100 ÷− 100 ×100% = 100 × 100 − 100 ÷×100% = (1,3×1,3 − 1) ×100% = 69 %
b% = [100% – (100% - a%) x (100% - a%)] x 100%
Trong đó: a% là điều kiện bài toán đã cho, b% là số phần trăm diện tích giảm.
Bài toán 1: Nếu cạnh hình vuông giảm đi 30% thì diện tích hình vuông đó giảm đi
bao nhiêu phần trăm?
Vận dụng cách phân tích như trên, ta có thể giải như sau:
Giải: Diện tích hình vuông đó giảm đi số phần trăm là:
100 100 30 100 30
100 70 70
100 − 100 − 100 ÷× 100 − 100 ÷ ×100% = 100 − 100 × 100 ÷× 100 % = (1 − 0, 7 × 0, 7) ×100% = 51%
Có thể giải tắt như sau: (1 - 0,7 x 0,7) x 100% = 51 %
Bài toán 2: Nếu chiều dài giảm đi 30% và chiều rộng giảm đi 25% thì diện tích
hình chữ nhật đó giảm đi bao nhiêu phần trăm?
21
Vận dụng cách phân tích như trên, ta có thể giải như sau:
Giải: Diện tích hình chữ nhật đó giảm đi số phần trăm là:
(1 - 0,7 x 0,75) x 100% = 47,5 %
Bài toán 3: Nếu bán kính hình tròn giảm đi 25% thì diện tích hình tròn đó giảm đi
bao nhiêu phần trăm?
Vận dụng cách phân tích như trên, ta có thể giải như sau:
Giải: Diện tích hình tròn đó giảm đi số phần trăm là:
(1 - 0,75 x 0,75) x 100% = 43,75 %
các loại bài khác nhau một cách thành thạo, tiếp thu được rất nhiều kiến thức toán
học mới và rèn được nhiều kỹ năng sử dụng máy tính, kỹ năng giải toán, .....
Học sinh được rèn về tư duy Toán, các kỹ năng tính toán ( Tính nhanh, chính
xác,....) được tiếp cận với cách học mới (ứng dụng công nghệ thông tin) tạo hứng
thú học tập, các em hào hứng hơn, tự tin hơn, tạo được môi trường học tập thân
thiện, tích cực.
Kết quả cụ thể:
+ Năm học 2013-2014. Phòng GD&ĐT Ý Yên tổ chức cho lớp 5 thi cấp
huyện. Các khối lớp khác tổ chức thi cấp trường:
Trong đ ó kết quả lớp 4; 5 đạt được:
Lớp
Số học sinh
đạt giải cấp
trường
Số học sinh
đạt giải cấp
huyện
Lớp 4
15
0
Lớp 5
15
9
Lp 5
15
10
Ghi chỳ
Cp huyn:
Gii Nht = 01. Gii Nhỡ = 01.
Gii Ba = 04. Gii KK = 03
Cp huyn:
Gii Nht = 0. Gii Nhỡ = 06.
Gii Ba = 03. Gii KK = 01
2. Hiu qu v mt xó hi, kinh t:
Qua việc bồi dỡng học sinh giải toán qua mạng Internet tôi nhận thấy đã
nâng cao đựơc nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, phụ huynh học
sinh và các lực lợng giáo dục khác trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào
việc dạy và học.
Qua việc tổ chức giải toán trên mạng cũng đã giúp cho công tác xã hội hóa
giáo dục của nhà trờng đợc nâng lên. Phụ huynh quan tâm nhiều hơn đến nhà trờng
và việc học tập của học sinh. Phụ huynh học sinh, các tổ chức đoàn thể khác quan
tâm đầu t hơn về cơ sở vật chất phòng máy tính cho nhà trờng.
T mụn hc giỳp hc sinh cú kh nng suy lun toỏn hc, hc sinh say mờ
mụn hc hng hỏi hc tp cỏc mụn khỏc
Hc sinh ang say mờ vi cỏc bi toỏn trờn mng
V. CAM KT KHễNG SAO CHẫP HOC VI PHM BN QUYN
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………….
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN KHOA HỌC PHÒNG GD&ĐT ĐÁNH GIÁ
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
26