một số biện pháp hướng dẫn học sinh lớp 4 giải toán bằng sơ đồ đoạn thẳng - Pdf 34

Một số biện pháp hớng dẫn học sinh lớp 4 giải toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.
I. lí do chọn đề tài

A. ĐặT VấN Đề

Trong chơng trình Toán Tiểu học, việc dạy giải toán là một trong những mạch kiến
thức rất quan trọng. Bởi thông qua mạch kiến thức giúp HS biết luyện tập, vận dụng
những kiến thức về toán. Dạy học giải toán nhằm hình thành và phát triển trình độ t duy
ở HS (phát hiện và giải quyết vấn đề, tự nhận xét, so sánh, phân tích, tổng hợp, rút quy
tắc ở dạng tổng quát nhất định...)
Một trong các mục tiêu mới và quan trọng của việc dạy học Toán ở tiểu học hiện
nay là giúp học sinh tích cực ứng dụng các kiến thức và kĩ năng về môn Toán (đã học
trong nhà trờng) vào việc giải quyết những tình huống thờng gặp trong đời sống.
Trong định hớng đổi mới phơng pháp dạy học hiện nay, coi trọng và khuyến khích
việc dạy học trên cơ sở phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của HS
giúp các em tự phát hiện, tự giải quyết vấn đề của bài học, để tự mình chiếm lĩnh kiến
thức và biết vận dụng chúng; dạy học phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học;
bồi dỡng phơng pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn tác động
đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS. Giải toán bằng sơ đồ đoạn
thẳng là một trong những biện pháp đáp ứng đợc những yêu cầu trên.
Từ lâu, giải toán đã trở thành một hoạt động trí tuệ sáng tạo và hấp dẫn đối với
nhiều HS, các thầy cô và các bậc phụ huynh. Hai vấn đề quan trọng đặt ra trong hoạt
động giải toán là nhận dạng bài toán và tìm phơng pháp giải thích hợp.Giải toán bằng sơ
đồ đoạn thẳng là con đờng khá thuận lợi trong việc dẫn HS nhận dạng bài toán và sớm
tìm ra phơng pháp giải thích hợp. Nó giúp cho HS lập kế hoạch giải bài toán một cách
dễ dàng, giúp cho hs phát triển đợc kĩ năng, kĩ xảo, năng lực, t duy và khả năng giải toán
của các em.
Muốn học sinh Tiểu học học tốt đợc môn Toán thì mỗi ngời giáo viên không phải
chỉ truyền đạt, giảng giải theo các tài liệu đã có sẵn trong sách giáo khoa, trong các sách
hớng dẫn và thiết kế bài giảng một cách rập khuôn máy móc làm cho học sinh học tập
một cách thụ động. Nếu chỉ dạy học nh vậy thì việc học tập của học sinh sẽ diễn ra thật


Một số biện pháp hớng dẫn học sinh lớp 4 giải toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Dạy học giải toán giữ vị trí quan trọng đặc biệt và chiếm khoảng thời gian tơng đối
lớn trong nhiều tiết học cũng giống nh toàn bộ chơng trình môn Toán ở Tiểu học,đợc tích
hợp trong các nội dung khác.
Mỗi bài toán thờng là một tình huống có vấn đề trong thực tiễn, nội dung gần gũi
với với đời sống và sản xuất ở địa phơng.
Dạy học giải toán góp phần phát triển t duy lôgíc, bồi dỡng và phát triển thao tác
trí tuệ cần thiết để nhận thức thế giới hiện thực nh: Khái quát hoá, phân tích, tổng hợp,
dự đoán...Dạy học giải Toán còn giáo dục học sinh những đức tính tốt nh: Tính cần cù,
nhẫn nại, ý thức vợt khó, làm cho các en thích học...
Để giải đợc một bài toán, ngời ta cần đợc thực hiện các thao tác phân tích đợc các
mối liên hệ, phụ thuộc trong bài toán đó. Muốn làm đợc việc này ngời ta thờng dùng các
hình vẽ thay cho các số để minh hoạ các quan hệ của bài toán. Ta phải chọn và sắp xếp
các hình vẽ đó một cách hợp lí để dễ dàng thấy đợc các mối liên hệ và phụ thuộc giữa
các yếu tố. Tạo ra một hình ảnh cụ thể giúp ta suy nghĩ tìm tòi cách giải một cách dễ
dàng hơn.
Việc sử dụng sơ đồ đoạn thẳng trong giải toán có tác dụng rất lớn. Nhìn vào sơ đồ
HS sẽ định ra đợc cách giải, có khi nhận thấy ngay kết quả bài toán.Vì lẽ đó mà phơng
pháp này đợc dùng phổ biến làm chổ dựa cho việc lập kế hoạch và tìm cách giải bài toán.
2. Cơ sở thực tiễn:
ở lớp 4, các em đã đợc học giải các bài toán điển hình giải bằng sơ đồ đoạn thẳng
nh: tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, tìm số trung bình cộng,tìm hai số
khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.Vì
vậy, trong quá trình dạy giải toán ở lớp 4. giáo viên cần sử dụng triệt để phơng pháp này
để giúp HS nắm chắc bản chất của mỗi dạng toán, nhận dạng nhanh và phát huy đợc tính
chủ động sáng tạo của HS.
Căn cứ vào tình hình và chất lợng môn Toán nói chung và kết quả phần giải toán
của học sinh khối lớp 4 nói riêng trong quá trình dạy học và các bài kiểm tra định kì của
trờng Tiểu học Long Sơn: Kết quả khảo sát chất lợng đầu năm cha cao, phần giải toán thì


2


Một số biện pháp hớng dẫn học sinh lớp 4 giải toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.

học)

- Đọc các tài liệu, sách, báo, tạp chí giáo dục có liên quan đến nội dung đề tài.
2. Nghiên cứu thực tế:
- Dự giờ, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp về nội dung các trò chơi Toán học.
- Tổng kết rút kinh nghiệm trong quá trình dạy học.
3. Phân tích, đối chiếu, so sánh, tổng hợp.
4. Vận dụng kinh nghiệm bản thân.
5. Phơng pháp điều tra, khảo sát, thống kê thực tế.
( Điều tra thực trạng học Toán của Hs Lớp 4 từng giai đoạn trong suốt cả năm

B. Giải quyết vấn đề.

I. Những yêu cầu cơ bản cần đạt về nội dung giải toán 4:

Trong chơng trình Toán lớp 4, yêu cầu về nội dung giải toán bao gồm: giải các bài
toán có đến hai, ba bớc tính, có sử dụng phân số, nhằm củng cố các nội dung về số học,
đại lợng và đo đại lơng, hình học...Giải các bài toán có liên quan đến: tìm hai số khi biết
tổng hoặc hiệu và tỉ số của chúng, tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng; tìm số
trung bình cộng; các bài toán có nội dung số học đã học.
Về giải toán có lời văn nói chung và các bài toán điển hình nói riêng, yêu cầu HS
phải biết tự tóm tắt bài toán bằng cách ghi ngắn gọn hoặc bằng sơ đồ, hình vẽ. Biết giải
và trình bày bài toán có đến ba, bốn bớc tính.
Sách giáo khoa Toán 4 đã thể hiện mức độ yêu cầu về kiến thức, kĩ năng cơ bản

SL
%
%
%
%
1
4
5
12,7
4
13,8
9
31,0
11
38,0
42
0
0
0
0
2
20,0
8
80,0
43
2
22,2
1
11,1
6

máy móc, cha có sự đột phá trong giảng dạy. Việc rèn kĩ năng giải toán cho HS hiệu quả
còn thấp. Khi hớng dẫn HS tóm tắt bài toán, Gv cha khai thác hết các cách tóm tắt của
bài toán, có bài toán tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng HS dễ nhận dạng, nhìn vào sơ đồ HS
dễ dàng tìm ra cách giải của bài toán nhng Gv vẫn tóm tắt bằng lời làm cho HS khó tìm
ra cách giải.
Nhiều Gv còn gò ép, áp đặt cách giải đối với HS, sợ mất thời gian nên không để
HS khai thác, phát hiện ra các cách giải khác nhau cho một bài toán. Gv cha sử dụng triệt
để hệ thống câu hỏi gợi mở giáp HS tóm tắt bài toán và nhanh chóng tìm ra các bớc giải
chung của bài toán.
Trong các tiết dạy, đặc biệt là các tiết thao giảng, thực tập, vì sợ mất thời gian,
cháy giáo án nên Gv cha quan tâm đến HS yếu, vì thế HS yếu lại càng yếu, trong lúc đó
những HS yếu vẫn có thể tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng bằng sự dẫn dắt, hớng
dẫn từng bớc của Gv.
b. Về phía HS:
Đa số HS đã có phơng pháp học tập chủ động, sáng tạo; luôn trao đổi cùng bạn
để tìm ra cách giải bài toán hay nhất và gọn nhất. đặc biệt Hs biết đánh giá kết quả học
tập của mình và của bạn, luôn hứng thú say mê học toán. Đặc biệt khi HS tìm ra đợc
cách giải bài toán càng làm cho các em phấn khích hơn trong học tập.
Tuy nhiên, bên cạnh đó, một số HS khác, đặc biệt là HS Vân Kiều, một mặt do
trình độ nhận thức của HS còn thấp, mặt khác do các em cha nắm đợc dạng bài toán và
các phơng pháp giải toán. HS cha nắm đợc các yếu tố có mối liên hệ và phụ thuộc với
nhau trong bài toán, cha biết cách sử dụng các hình vẽ và sắp xếp các hình vẽ đó một
cách hợp lí để dễ dàng thấy đợc các mối liên hệ phụ thuộc giữa các yếu tố. Do vậy mà
HS còn lúng túng, mập mờ khi nhận dạng và giải bài toán, sợ học tiết toán và đặc biệt là
các bài toán có lời văn.
Khi gặp những bài toán có ngôn ngữ toán học, ngôn ngữ trừu tợng nh: quảng đờng, sản phẩm, sản lợng, xí nghiệp là các em lúng túng, hiểu bài toán còn chậm,
không tóm tắt đợc bài toán nên không tìm ra cách giải hoặc giải sai. HS cha biết dựa vào
cái đã cho, cái cần phải tìm để nhanh chóng nhận dạng và tìm ra phơng án giải bài toán.
Nhiều em cẩu thả khi tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng, vẽ tuỳ tiện, chia các đoạn
thẳng không đều nhau...dẫn đến giải sai bài toán.

+ Làm cho học sinh nắm đợc các bớc cần thiết của quá trình giải toán và rèn luyện
kỹ năng thực hiện các bớc đó một cách thành thạo.
+ Làm cho học sinh nắm đợc và có kỹ năng vận dụng các phơng pháp chung cũng
nh thủ thuật giải toán vào việc giải các bài toán một cách có hiệu quả.
Giải một bài toán cần tiến hành theo 4 bớc sau:
Bớc 1: Tìm hiểu kỹ đề bài:
a, Để hiểu nội dung đề bài, học sinh cần hiểu cách diễn đạt bằng lời văn của đề
toán, nắm đợc ý nghĩa và nội dung của đề bài thông qua việc tóm tắt bài toán bằng sơ đồ,
hoặc hình vẽ, hoặc bằng lời. Học sinh tiểu học còn nhỏ, vốn hiểu biết còn ít, cái khó
khăn đầu tiên của học sinh khi giải toán đó chính là việc thông hiểu về ngôn ngữ. Bởi các
đề bài toán thờng là sự kết hợp giữa 3 thứ ngôn ngữ:
Ngôn ngữ tự nhiên.
Ngôn ngữ nhân tạo.
Ngôn ngữ ký hiệu.
b, Mỗi bài toán bao gồm 3 yếu tố :
. Dữ kiện bài toán : Là những cái đã cho, đã biết trong bài toán, đôi khi nó đợc cho
dới dạng ẩn.
. Những ẩn số: Là những cái cha biết và cần tìm ( thờng diễn đạt dới dạng câu hỏi
của bài toán)
. Những điều kiện : Là quan hệ giữa các dữ kiện và ẩn số ( hoặc giữa cái đã cho và
cái phải tìm)
c, Trong giải toán để học sinh có thể tập trung vào các yếu tố cơ bản của bài toán,
giáo viên cần dạy cho học sinh biết tóm tắt đầu bài toán dới dạng ngắn gọn, cô động nhất
bằng sơ đồ, bằng lời, hình vẻ, sơ đồ đoạn thẳng
Bớc 2: Lập kế hoạch giải .
Lập kế hoạch giải là đi tìm hớng giải cho bài toán.
Để lập kế hoạch giải một bài toán ta thờng dùng phơng pháp phân tích và tổng
hợp. Phân tích thờng đợc tiến hành dới 2 dạng:
1/ Phân tích để sàng lọc: Nhằm loại bỏ các yếu tố thừa, các tình tiết không cơ bản
của bài toán

Chẳng hạn với bài toán :
Quyển sách của Lan gồm 120 trang, số trang Lan đã đọc bằng

1
số trang của
3

quyển sách đó. Hỏi Lan còn phải học bao nhiêu trang nữa thì hết quyển sách ?
( Toán 4 )
Lời giải bài toán đợc yêu cầu trình bày nh sau:
Giải
Số trang sách Lan đã đọc là: (1)
120 x

1
= 40 (trang)
3

Số trang sách Lan còn phải đọc là: (2)
120 40 = 80 (trang)
Đáp số: 80 Trang
Đối với lời giải của bài toán, học sinh có thể có nhiều cách trả lời khác nhau. Ví
dụ trong bài toán trên câu (1) học sinh có các câu trả lời( câu lời giải) sau:
- Lan đã đọc đợc số trang sách là:
Câu (2) học sinh có thể có các câu trả lời sau:
- Số trang sách còn lại là :
- Quyển sách còn lại số trang là:
Câu trả lời của bài toán là câu trả lời mở. Vậy cùng một phép tính học sinh có thể
trả lời bằng nhiều cách khác nhau. Nhng điều quan trọng là học sinh biết chọn ra câu lời
giải nào hợp lý, ngắn gọn phù hợp nhất.

. Cho học sinh tìm hiểu thuật ngữ thu hoạch nghĩa là gì? (Đồng nghĩa với việc
hái bắp để sử dụng).
. Thuật ngữ ở thửa ruộng thứ 2 đợc nhiều gấp 3 lần số bắp ở thửa ruộng thứ nhất
nghĩa là gì? (So sánh số bắp thu hoạch ở hai thửa ruộng: có số bắp ở thửa ruộng thứ 2
nhiều gấp 3 lần số bắp ở thửa ruộng thứ nhất hay thữa thứ nhất bằng

1
thữa thứ hai)
3

- Nắm bắt nội dung bài toán:
. Biết số bắp ở thửa ruộng thứ nhất là 127 tạ và số bắp ở thửa ruộng thứ 2 nhiều
gấp 3 lần số bắp ở thửa ruộng thứ nhất.
. Tìm số bắp ở cả hai thửa ruộng.
- Tìm cách giải:
. Tóm tắt bài toán:
Bớc đầu học sinh mới học giải toán, giáo viên làm mẫu và hớng dẫn học sinh tóm
tắt, các bài tập kế tiếp giáo viên chỉ định hớng kiểm tra học sinh tự tóm tắt (tóm tắt bằng
lời, hoặc tóm tắt bằng hình vẽ).
. Tóm tắt ngắn gọn làm nổi bật yếu tố đã cho và yếu tố phải tìm.
* Cách 1: (Tóm tắt bằng lời, tóm tắt bằng hình vẽ).
Thửa 1: 127 tạ bắp
? tạ bắp
Thửa 2: Gấp 3 lần thửa 1
* Cách 2:
127 tạ
Thửa 1:
? tạ bắp .
Thửa 2:
. Cho học sinh diễn đạt bài toán thông qua tóm tắt (không nhìn đề toán mà nhìn

Tuỳ theo trình độ học sinh, giáo viên cho học sinh thực hiện các phép tính trớc ở
ngoài nháp sau đó trình bày bài giải hoặc viết câu lời giải và viết phép tính tơng ứng,
thực hiện phép tính, viết kết quả.
Giải
Số kg bắp thu hoạch ở thửa thứ 2 là:
127 x 3 = 381 (tạ)
Số kg bắp thu hoạch ở cả hai thửa ruộng là:
127 + 381 = 508 (tạ)
Đáp số: 508 tạ
- Kiểm tra bài giải: Kiểm tra tóm tắt, câu lời giải, phép tính, bằng cách đọc lại,
làm lại phép tính
3, Mức độ 3: Hoạt động hình thành kỹ năng giải toán.
Sau khi học sinh đã biết cách giải toán (có kỹ năng giải toán) để định hình kỹ
năng ấy, giáo viên tổ chức rèn kỹ năng giải toán cho học sinh. Rèn kỹ năng giải toán,
nghĩa là học sinh vận dụng kỹ năng vào giải các bài toán khác nhau về hình thức. Tuỳ
theo thực tế lớp học, giáo viên có thể rèn kỹ năng từng bớc hoặc tất cả các bớc giải toán.
* Ví dụ: Rèn kỹ năng tìm hiểu nội dung bài toán bằng các thao tác:
. Đọc bài toán (đọc to, đọc nhỏ, đọc thầm, đọc bằng mắt).
. Tìm hiểu một số từ, thuật ngữ quan trọng để hiểu nội dung, nắm bắt bài toán cho
biết cái gì, bài toán yêu cầu phải tìm cái gì?
Biện pháp 2: Rèn giải toán từ dễ đến khó cho học sinh lớp 3.

Cụ thể:
1. Dạng bài toán Tìm số trung bình cộng
- Yêu cầu về kiến thức và kĩ năng:
+ HS bớc đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số.
+ Biết tìm số trung bình cộng của hai, ba, bốn số.
+ Bớc đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng.
* Ví dụ: Bài toán:
Một tổ sản xuất ngày đầu làm đợc 50 sản phẩm, ngày thứ hai làm đợc 60 sản phẩm ,

Trung bình mỗi ngày làm đợc số sản phẩm là:
180 : 3 = 60 (SP)
Đáp số: 60 SP
Bớc 4: Kiểm tra kết quả:
60 x 3 = 50 + 60 + 70 = 180
Chú ý:
Nếu học sinh không phân tích đợc sơ đồ để giải nh trên thì giáo viên có thể giúp các em
lập kế hoạch giải:

Giáo viên
- Hỏi: Bài toán cho biết gì?

Học sinh
- Ngày đầu làm:
50 SP
Ngày thứ hai làm: 60 SP
Ngày thứ ba làm: 70 SP
- Hỏi: Bài toấn yêu cầu tìm gì?
- Trung bình mỗi ngày làm đợc bao nhiêu
SP ?
- Hỏi: Muốn tìm TBC của nhiều số ta phải - Lờy tổng các số hạng chia cho các số
làm gì ?
hạng ?
- Hỏi: Muốn tìm TB mỗi ngày làm đợc bao -Lấy tổng sản phẩm làm trong ba ngày
nhiêu sản phẩm ta phải làm gì ?
chia cho 3.
- Hớng dẫn đặt lời giải.
- Trung bình mỗi ngày làm đợc số sản
phẩm là:


?
Số lớn:

Ngời thực hiện:

Nguyễn Thị Ngọc Mai

9


Một số biện pháp hớng dẫn học sinh lớp 4 giải toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Số bé:

456

24

?
Số bé là: (456 - 24) : 2 = 216
Số lớn là: 216 + 24 = 240
Cách 2:
?

24

?

456

24

Cách khắc phục:
Phải tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Dựa vào đoạn thẳng hớng dẫn học sinh lập kế hoạch giải từ đó rút ra quy tắc:
+ Số bé = (Tổng + Hiệu) : 2
+ Số lớn = Số bé + Hiệu
3. Dạng tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của hai số đó.
Bài toán:
Lớp 4A có 35 học sinh, trong số đó số học sinh nữ bằng
lớp 4A có bao nhiêu học sinh nữ và học sinh nam?
Giáo viên hớng dẫn cách giải:
Bớc 1:
Đọc kĩ đầu bài và tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.

Ngời thực hiện:

Nguyễn Thị Ngọc Mai

3
số học sinh nam. Hỏi
5

10


Một số biện pháp hớng dẫn học sinh lớp 4 giải toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Số học sinh nữ:

35 học sinh

Số học sinh nam:

Học sinh
- Bài toán cho biết gì?
- Cho biết tổng số học sinh là 35.
Tỷ số giữa học sinh nữ và nam là 3/4.
- Bài toán yêu cầu gì?
- Số học sinh nam và học sinh nữ.
- Muốn biết đợc số học sinh nam và số học Giá trị một phần.
sinh nữ ta phải biết đợc giá trị mấy phần trớc?
Muốn tìm giá trị một phần ta làm thế nào? Lấy tổng số học sinh chia cho số phần
đoạn thẳng.
Làm thế nào để tìm số học sinh nữ?
Lấy giá trị một phần với số phần học sinh
nữ.
Làm thế nào để tìm số học sinh nam?
Lấy giá trị một phần với số phần học sinh
nam.
Sai lầm học sinh có thể mắc phải:
Không biểu diễn đợc sơ đồ đoạn thẳng.
Không tìm đợc tổng số phần bằng nhau.
Khi tìm số lớn và số bé không nhân với số phần.
Cách khắc phục:
Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề bài.
Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Dựa vào sơ đồ đoạn thẳng để phân tích bài toán.

Ngời thực hiện:

Nguyễn Thị Ngọc Mai

11

Tuổi con là:
28 : 4 = 7 (tuổi)
Tuổi mẹ là:
28 + 7 = 35 (tuổi)
Đáp số: mẹ 35 tuổi; con 7 tuổi.
Bớc 4:
Kiểm tra:
35 - 7 = 28 (tuổi)
35 : 5 = 7(tuổi)
Chú ý:
Nếu học sinh không giải đợc nh trên giáo viên có thể giúp các em lập kế hoạch
giải nh sau:
Giáo viên
Học sinh
- Bài toán cho biết gì?
- Hiệu của tuổi mẹ và tuổi coc là 28. Tỷ số
giữa tuổi mẹ và tuổi con là
- Bài toán yêu cầu gì?
- Tìm đợc tuổi ai trớc? Bằng cách nào?
-Muốn tìm tuổi mẹ ta làm thế nào?
Sai lầm có thể mắc phải:

Ngời thực hiện:

1
5

- Tìm tuổi mẹ, tuổi con.
- Tuổi con. Bằng cách lấy 28 chia cho hiệu
số phần bằng nhau.

cho mọi học sinh đều đợc tham gia một cách chủ động, tự lực để đạt đợc kết quả cao
nhất, từ đó gây hứng thú cho các em. Cho đến nay đa số học sinh khối lớp 4 đã giải toán
đợc bài toán bằng phơng pháp dùng sơ đồ đoạn thẳng, một số Hs khá giỏi giải thành
thạo các bài toán bằng phơng pháp sơ đồ đoạn thẳng. Cách tìm ra kết quả bài toán nhanh
hơn và chính xác hơn. Trong khi học tập tiết Toán sôi nổi hơn.
Cụ thể: Kết quả kiểm tra địng kì môn Toán
Giữa học kì 2 của khối lớp 4 là:
Loại
Lớp

Tổng số: 46 em tham gia
Khá

Giỏi

Trung bình

SL
SL
SL
%
%
%
4
7
24,1
15
51,7
5
17,3


%
6,9
0
0
4,3

Tôi nhận thấy áp dụng phơng pháp này phù hợp đặc điểm HS tiểu học, đặc biệt là
HS vùng khó khăn, phát huy tính chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh. Mọi học sinh đều
ngoan, tự tin hơn trong quá trình học toán. Chất lợng học tập đợc nâng lên một cách rõ
rệt. Trong quá trình học toán, học sinh đã chiếm lĩnh đợc kiến thức rất tốt. Sự tiến bộ của
học sinh đợc thể hiện qua điểm số. Cha mẹ học sinh yên tâm hơn, tin tởng vào chơng
trình thay sách, kiến thức không quá khó với học sinh. Phần đông phụ huynh tích cực
ủng hộ việc dạy học của nhà trờng, của lớp.
V.bài học kinh nghiệm

Ngời thực hiện:

Nguyễn Thị Ngọc Mai

13


Một số biện pháp hớng dẫn học sinh lớp 4 giải toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Trong quá trình dạy học toán, việc hớng dẫn cho học sinh lớp 4 giải toán bằng sơ đồ đoạn
thẳng tôi rút ra một số kinh nghiệm sau:
-Vận dụng phơng pháp giải bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng cho học sinh lớp 4 phù hợp
với các dạng toán, nội dung bài dạy và từng đối tợng HS của lớp.
-Kiên trì hớng dẫn, luyện tập từ dễ đến khó qua từng bài tập cụ thể và thờng xuyên luyện
tập củng cố. Đổi mới phơng pháp dạy học trong từng tiết dạy đúng đối tợng.

hình thức hấp dẫn , tự khắc các em sẽ bị lôi cuốn vào từng tiết học, sẽ không ngừng tìm
tòi, liên hệ thực tế, không ngừng suy nghĩ hợp tác với bạn để tự chiếm lĩnh kiến thức
mới. Nh vậy giáo viên đã thành công trong việc nâng cao chất lợng giờ dạy học trên lớp.
Thật là hạnh phúc cho những học sinh đợc học với những giáo viên có tay nghề
vững vàng, có yêu cầu cao đối với học sinh, có vẽ mặt vui tơi, có thái độ nâng đỡ khuyến
khích, có niềm tin và cách nhìn lạc quan đối với học trò của mình. Những học sinh này
dễ dàng trở thành những con ngời tự tin và thành đạt.
Trên đây là một số biện pháp mà bản thân thờng vận dụng có hiệu quả góp phần
rèn kỹ năng giải toán bằng sơ đồ đoạn thẳng cho học sinh lớp 4 và các lớp khác ở cấp
tiểu học.
Do điều kiện thời gian có hạn, khả năng nghiên cứu của bản thân còn hạn chế nên
vẫn còn nhiều thiếu sót, kính mong sự đóng góp ý kiến giúp đỡ, khích lệ của các thầy cô
giáo và các đồng nghiệp để đề tài đợc hoàn thiện, thực sự có tác dụng tốt hơn trong việc
học giải toán cho học sinh lớp 4.
Xin chân thành cảm ơn!
Xếp loại của HĐKH Trờng:

Ngời thực hiện:

Trờng Sơn, ngày 25 tháng 4 năm 2009
Ngời viết:

Nguyễn Thị Ngọc Mai

14


Một số biện pháp hớng dẫn học sinh lớp 4 giải toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Nguyễn Thị Ngọc Mai


Giải một bài toán cần tiến hành theo 4 bớc sau:
Bớc 1: Tìm hiểu kỹ đề bài:
Bớc 2: Lập kế hoạch giải .
Lập kế hoạch giải là đi tìm hớng giải cho bài toán.
1/ Phân tích để sàng lọc: Nhằm loại bỏ các yếu tố thừa, các tình tiết không cơ bản của bài toán
2/ Phân tích thông qua tổng hợp :
Bớc 3: Thực hiện kế hoạch giải.
Bớc 4: Kiểm tra lời giải và đánh giá cách giải:
3, Mức độ 3: Hoạt động hình thành kỹ năng giải toán.
Biện pháp 2: Rèn giải toán từ dễ đến khó cho học sinh lớp 3.
Cụ thể:Cụ thể:
5. Dạng bài toán Tìm số trung bình cộng
Có bt minh họa kĩ trong bài viết
Bớc 1:Đọc kĩ đề, phân tích đề và vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Bớc 2:
Nhìn trên sơ đồ để tìm quan hệ giữa cái đã biết và cái cha biết.
Bớc 3:Giải:
Bớc 4: Kiểm tra kết quả:
Chú ý:
Nếu học sinh không phân tích đợc sơ đồ để giải nh trên thì giáo viên có thể giúp các em lập kế hoạch giải: bằng
Cách đa ra hệ thống câu hỏi để hs tìm hiểu đề và giải bt
* Sai lầm học sinh có thể mắc phải:

Ngời thực hiện:

Nguyễn Thị Ngọc Mai

15



Bớc 1:
Đọc kĩ đầu bài và tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Bớc 2:
Nhìn sơ đồ để tìm mối quan hệ giữa cái đã biết và cái cha biết.
Bớc 3:
Giải
Bớc 4:
Kiểm tra
Chú ý:
Nếu học sinh không giải đợc nh trên giáo viên có thể giúp các em lập kế hoacchj nh sau:
Không biểu diễn đợc sơ đồ đoạn thẳng.
Không tìm đợc tổng số phần bằng nhau.
Khi tìm số lớn và số bé không nhân với số phần.
Cách khắc phục:
Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề bài.
Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Dựa vào sơ đồ đoạn thẳng để phân tích bài toán.
Từ đó rút ra các bớc khi giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỷ số
8. Dạng toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số
Bớc 1:
Đọc kĩ đầu bài và tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Bớc 2:
Tìm mối quan hệ giữa cái đã biết và cái cha biết dựa vào sơ đồ đoạn thẳng.
Bớc 3:Giải
Bớc 4:Kiểm tra:
Chú ý:
Nếu học sinh không giải đợc nh trên giáo viên có thể giup các em lập kế hoạch giải nh sau:
Sai lầm có thể mắc phải:
Không biểu thị đợc bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng. Dẫn đến không tìm đợc hiệu số phhàn bằng nhau tơng ứng với bao nhiêu.
Lời giải còn lủng củng.

-Trong quá trình dạy học toán phải chú ý đến cảm xúc tâm lí học sinh.. Cần tạo cho các em không khí
phấn chấn, vui vẻ, khen ngợi động viên kịp thời.
KếT LUậN
Do điều kiện thời gian có hạn, khả năng nghiên cứu của bản thân còn hạn chế nên vẫn còn nhiều thiếu
sót, kính mong sự đóng góp ý kiến giúp đỡ, khích lệ của các thầy cô giáo và các đồng nghiệp để đề tài đợc hoàn
thiện, thực sự có tác dụng tốt hơn trong việc học giải toán cho học sinh lớp 4.
Xin chân thành cảm ơn!

Ngời thực hiện:

Nguyễn Thị Ngọc Mai

17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status