hướng dẫn học sinh lớp 4 giải toán bằng sơ đồ đoạn thẳng - Pdf 24

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong hệ thống giáo dục có một bậc học được coi là nền móng đó là bậc tiểu học.
Tiểu học là cấp học nền tảng đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành và phát
triển nhân cách của con người, đặt nền móng vững chắc cho giá dục phổ thông và cho
toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân. Để đạt được mục tiêu trên, nhà trường tiểu học
đã duy trì dạy học toán, việc giúp các em học tốt môn học, học có phương là mục tiêu
hàng đầu được đặt ra trong mọi tiết học. Để làm được việc đó, người giáo viên cần
giúp học sinh phân tích bài toán nhằm nhận biết được đặc điểm, bản chất bài toán, từ
đó lựa chọn được phương pháp giải thích hợp. Trong các phương pháp giải toán ở tiểu
học, tôi thấy phương pháp “giải toán bằng sơ đồ đoạn thẳng” có nhiều ưu điểm.
Phương phác này giúp cho học sinh lập kế hoạnh giả một cách dễ dàng, giúp cho sự
phát triển kỹ năng, kỹ xảo, năng lực, tư duy và khả năng giải toán của các em.
Từ những lý do trên, tôi đã chọn để tài “Hướng dẫn học sinh lớp 4 giải toán bằng sơ
đồ đoạn thẳng” để tìm hiểu và nghiên cứu nhằm nâng cao sự hiểu biết về toán học, nâng
cao khả năng giải toán chộhc sinh và bước đầu đã thu được kết quả mong muốn.
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN
Để giải được một bài toán, học sinh cần phải thực hiện được thao tác phân tích
được một liên hệ và phụ thuộc trong bài toán đó. Muốn làm được việc này người ta
thường dùng các hình thức về thay cho các số để minh họa các quan hệ của bài toán.
Ta phải chọn, sắp xếp các hình vẽ đó một cách hợp lý để dễ dàng thấy được các mối
liên hệ và phụ thuộc giữa các đại lượng. Tạo ra một hình ảnh cụ thể giúp ta suy nghĩ
tìm tòi cách giải.
Việc sử dụng sơ đồ đoạn thẳng trong giải toán có tác dụng rất lớn. Nhìn vào
sơ đồ học sinh sẽ định ra được cách giải, có khi nhận thấy ngay kết quả bài toán. Vì lẽ
đó mà phương pháp này được dùng phổ biến, làm chỗ dựa cho việc tìm kế hoạch giải
toán.
Ở lớp 4, các em đã được học giải các bài toán điển hình bằng phương pháp sơ
đồ đoạn thẳng như “timf số trung bình cộng”, “tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của
hai số đó”, “tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó”, “tìm hai số khi biết tổng
và hiệu cảu hai số đó”. Vì vậy, trong quá trình dạy giải toán lớp 4, người giáo viên
cần sử dụng triệt để phương pháp này để giúp các em học sinh nắm chắc bản chất của

Trung bình mỗi ngày làm được số sản phẩm là:
180 : 3 = 60 (SP)
Đáp số : 60 SP.
Bước 4
Kiểm tra kết quả:
60 x 3 = 50 + 60 + 70 = 180
Chú ý:
Nếu học sinh không phân tích được sơ đồ để giải như trên thì giáo viên có thể
giúp các em lập kế hoạch giải:
Giáo viên
- Hỏi: Bài toán cho biết gì?
- Hỏi: Bài toán bắt tìm gì?
- Hỏi: Muốn tìm TBC của nhiều số ta
phải làm gì?
- Hỏi: Muốn tìm TB mỗi ngày làm được
bao nhiêu sản phẩm ta phải làm gì?
- Hướng dẫn đặt lời giải
Học sinh
- Ngày đầu làm: 50 SP
Ngày thứ hai làm: 60 SP
Ngày thứ ba làm: 70 SP
- Trung bình mỗi ngày làm được bao
nhiêu SP?
- Lấy tổng các số hạng chia cho các số
hạng.
- Lấy tổng số sản phẩm làm trong 3 ngày
chia cho 3.
- Trung bình mỗi ngày làm được bao số
sản phẩm là:
Sai lầm học sinh có thể mắc phải:

Số lớn:
?
?
24
456
?
?
24
456
?
?
24
456
24
Số bé
Số lớn là: (456 + 24) : 2 = 240
Số bé là: 240 – 24 = 216
Bước 4
Kiểm tra
216 + 240 = 456
240 -216 = 24
Chú ý:
Nếu học sinh không giải được như trên giáo viên có thể giúp các em lập kế
hoạch giải như sau:
Giáo viên
- Hỏi: Bài toán cho biết gì?
- Muốn tìm được số đó ta phải làm gì?
- Muốn tìm được số bé ta phải làm gì?
Bằng cách nào
-Muốn tìm được số lớn ta phải làm gì?

Tìm phần tương ứng với 35 học sinh.
Tìm số học sinh nam và số học sinh nữ.
Bước 3
Giải
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 4 = 7 phần
Giá trị một phần là:
35 : 7 = 5 (H/S)
Số học sinh nam là:
5 x 4 = 20 (H/S)
Số học sinh nữ là:
35 – 20 = 15 (H/S)
Đáp án 20 học sinh nam và 15 học sinh nữ.
Bước 4
Kiểm tra
14 + 20 = 35
15 : 20 = 3/4
Chú ý:
Nếu học sinh không giải được như trên giáo viên có thể giúp các em lập kế
hoạch giải như sau:
Giáo viên
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu gì?
Học sinh
- Cho biết tổng số học sinh là 35.
Tỷ số giữa học sinh nữ và nam là 3/4
- Số học sinh nam và học sinh nữ.
35 học sinh
- Muốn biết được số học sinh nam và số
học sinh nữ ta phải biết được giá trị mấy

Bước 1:
Đọc kỹ đầu bài và tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Tuổi me:
Tuổi con:
Bước 2:
Tìm mối quan hệ giữa cái đã biết và cái chưa biết dựa vào sơ đồ đoạn thẳng.
Tìm số phần tương ứng với 28 tuổi.
Tìm giá trị một phần (hay tuổi con)
Tìm tuổi mẹ.
Bước 3:
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 1 = 4 (phần)
Tuổi con là:
28 : 4 = 7 (tuổi)
Tuổi mẹ là:
28 + 7 = 35 (tuổi)
Đáp số mẹ 35 tuổi, con 7 tuổi.
Bước 4:
Kiểm tra:
28 tuổi
?
?
35 – 7 = 28 (tuổi)
35 : 5 = 7 (tuổi)
Chú ý:
Nếu học sinh không giải được như trên giáo viên có thể giúp các em lập kế
hoạch giải như sau:
Giáo viên
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?

khó khăn của học sinh khi bước đầu sử dụng cách tóm tắt bằng sơ để giải toán, tôi đã
chọn những bài tập phù hợp với mức phát triển kỹ năng của các em. Tổ chức tiết học
sao cho mọi học sinh đềuđược tham gia một cách chủ động, tự lực để đạt được kết
quả cao nhât, từ đó gây hứng thú cho các em. Cho đên nay học sinh lớp tôi đã giải
toán thành thạo bằng phương pháp dùng sơ đồ đoạn thẳng. Cách tìm ra kết quả bài
toán nhanh hơn và chính xác. Không khi học tập môn toán sôi nổi.
Tôi thấy áp dụng phương pháp này phù hợp với mục tiêu của giáo dục tiểu
học, phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh. Mọi học sinh đều ngoan, tự tin.
Chất lượng học tập được nâng lên một cách rõ rệt. Trong quá trình học toán học sinh
đã chiếm lĩnh được kiến thức rất tốt. Sự tiến bộ của học sinh được thể hiện qua điểm
số. Cha mẹ học sinh yên tâm hơn, tin tưởng vào chương trình thay sách, kiến thức
không quá khó với học sinh. Phần đông phụ huynh tích cực ủng hộ việc dạy học của
nhà trường, của lớp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status