giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước nhà bè giai đoạn 2016 – 2020 - Pdf 35

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

NGÔ THÁI NGỌC

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
NHÀ BÈ GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 06.34.02.01

TP. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2016


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

NGÔ THÁI NGỌC

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
NHÀ BÈ GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 06.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học

1.3. Khái niệm và quy trình kiểm soát chi NSNN: ......................................................... 8
1.3.1. Khái niệm kiểm soát chi NSNN: .......................................................................... 8
1.3.2. Khái niệm kiểm soát thường xuyên NSNN: ......................................................... 9
1.3.3. Khái niệm kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản NSNN: ................................... 9
1.4. Vai trò kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước: ........................................................... 10
1.5. SỰ CẦN THIẾT KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC:....................... 11
1.5.1. Kiểm soát chi NSNN là nhiệm vụ chung của các ngành, các cấp, các địa
phương: ........... .............................................................................................................. 11
1.5.2. Kiểm soát chi NSNN được thực hiện trong suốt quy trình chi: .......................... 11
1.5.3. Kiểm soát chi NSNN được tiến hành trong quá trình hạch toán kế toán và báo
cáo chi NSNN: .............................................................................................................. 12
1.6. NỘI DUNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC: .............................. 12
1.6.1. Kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, chứng từ: ........................................ 12
1.6.2. Kiểm soát tính hợp pháp về chữ ký và mẫu dấu của đơn vị sử dụng NSNN: .... 13
1.6.3. Điều kiện cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN: ........................................ 13
1.6.3.1. Đã có trong dự toán chi Ngân sách Nhà nước được giao, trừ các trường hợp
sau: .................. .............................................................................................................. 13

Trang ii


1.6.3.2. Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi Ngân sách Nhà nước do cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền qui định. ....................................................................................... 13
1.6.3.3. Đã được cơ quan tài chính hoặc thủ trưởng đơn vị sử dụng Ngân sách Nhà
nước hoặc người được uỷ quyền quyết định chi. .......................................................... 14
1.6.3.4. Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán. .................................................................... 14
1.6.4. Kiểm soát tạm ứng chi NSNN đối với các đơn vị sử dụng NSNN: .................... 15
1.6.4.1. Đối tượng cấp tạm ứng: .................................................................................... 15
1.6.4.2. Mức cấp tạm ứng: ............................................................................................. 15
1.6.4.3. Trình tự, thủ tục tạm ứng: ................................................................................. 16

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC:......................................................................................... 32
2.4.1. Xây dựng phiếu khảo sát: .................................................................................... 32
2.4.2. Kết quả khảo sát định tính: .................................................................................. 33
2.5. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
KHO BẠC NHÀ NƯỚC NHÀ BÈ QUA CÁC NĂM: ................................................. 34
2.5.1. Những tồn tại trong công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN Nhà Bè: ........... 34
2.5.2. Những yếu tố tác động đến hạn chế trong công tác KSC NSNN:....................... 36
2.5.2. 1. Cơ quan Tài chính: .......................................................................................... 36
2.5.2.2. Đơn vị sử dụng Ngân sách Nhà nước:.............................................................. 38
2.5.2.3. Cơ quan Kho bạc Nhà nước: ............................................................................ 40
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC NHÀ BÈ.................................... 42
3.1. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC NHÀ BÈ ............... 42
3.1.1. Dự báo tình hình phát triển kinh tế - xã hội Huyện Nhà Bè đến năm 2020: ....... 42
3.1.1.1. Mục tiêu tổng quát: ........................................................................................... 42
3.1.1.2. Định hướng phát triển:...................................................................................... 43
3.1.2. Chiến lược phát triển hệ thống Kho bạc Nhà nước đến năm 2020: .................... 45
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NĂNG LỰC TỔ CHỨC BỘ MÁY KIỂM SOÁT
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ............................... 47
3.2.1. Giải pháp nâng cao năng lực và trình độ quản lý: ............................................... 47
3.2.2. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đội ngũ cán bộ công chức
Kho bạc Nhà nước: ........................................................................................................ 48
3.2.3. Các giải pháp khác: ............................................................................................. 50
3.3. KIẾN NGHỊ:........................................................................................................... 53
3.3.1. Kiến nghị trong cơ chế lập và quyết toán NSNN của Cơ quan Tài chính: ........ 53
Trang iv


3.3.2. Kiến nghị đối với cơ chế quản lý tài chính và ý thức chấp hành của đơn vị sử

dẫn khoa học của TS. Đặng Thị Ngọc Lan xuyên suốt trong thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc KBNN TPHCM, KBNN Nhà Bè đã
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học và làm luận văn.
Tác giả luận văn

Ngô Thái Ngọc

Trang vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTC

Bộ Tài chính

CBCC

Cán bộ công chức

CP

Chính phủ

KBNN

Kho bạc Nhà nước

KTV


NSTW

Ngân sách Trung ương

TABMIS

Treasury and Budget Management Information System
(Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc)

TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TT

Thông tư

TTV

Thanh toán viên

Trang viii


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU BẢNG
Sơ đồ, biểu bảng

Tên Sơ đồ, biểu bảng

Trang

1. Tính cấp thiết của đề tài:
Hiện nay, đất nước đang trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế, phát triển
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Một trong những nhân tố chính
giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện đường lối đổi mới và hội nhập của Nhà
nước đó chính là Ngân sách Nhà nước. Vì Ngân sách Nhà nước là hệ thống các mối
quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động
và sử dụng các nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng quản
lý và điều hành nền kinh tế - xã hội. Để Nhà nước tồn tại và phát triển bền vững thì
yêu cầu đòi hỏi cần phải có sự quản lý về Ngân sách Nhà nước mà quan trọng là sự
hiệu quả của kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước và phải quản lý tốt được việc chi
Ngân sách Nhà nước đảm bảo chi đúng chế độ, định mức, sử dụng đúng mục đích,
tránh lãng phí mang lại hiệu quả và tạo tiền đề cho tăng trưởng nền kinh tế.
Để công tác kiểm soát chi NSNN được chặt chẽ và thống nhất, ngày 17 tháng
10 năm 2005 Chính phủ ban hành nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định về chế độ tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với
các cơ quan Nhà nước tạo điều kiện cho các cơ quan chủ động trong việc sử dụng biên
chế và kinh phí quản lý hành chính một cách hợp lý nhất để hoàn thành tốt chức năng,
nhiệm vụ được giao, thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, thực hành tiết
kiệm chống lãng phí trong việc sử dụng lao động, kinh phí quản lý hành chính. Kiểm
soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày
25/4/2006 và Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 với mục đích trao quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại
bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao,
phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội,
tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người lao động, thực hiện chủ
trương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huy động sự đóng góp của
cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp
từ Ngân sách Nhà nước.
Trang 1



6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm
soát chi NSNN tại KBNN Nhà Bè, tìm ra những tồn tại và hạn chế từ đó đề xuất các
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN tại KBNN Nhà Bè.
7. Bố cục nghiên cứu:
- Ngoài phần mở đầu, danh mục biểu bảng, kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo, bảng khảo sát và bảng tổng hợp thì luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về kiểm soát chi NSNN.
- Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi NSNN qua KBNN Nhà Bè giai đoạn
2011-2015.
- Chương 3: Giải pháp và kiến nghị công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN
Nhà Bè.

Trang 3


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ
KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC:
1.1.1. Định nghĩa NSNN về phương diện kinh tế và pháp lý:
- Trong cuốn “Tài chính công” nổi tiếng của mình, tác giả Philip E. Taylor đã
định nghĩa rằng: “NSNN là chương trình tài chính chính yếu của Chính phủ. Tài liệu
này tập trung các dữ liệu thu và chi trong khoảng thời gian của tài khoá, bao hàm các
chương trình hoạt động phải thực hiện và các phương tiện tài trợ các hoạt động ấy”.
Nói như vậy, NSNN chẳng khác nào một kế hoạch tài chính khổng lồ của quốc gia mà
Quốc hội là người quyết định để cho phép Chính phủ thực hiện trong phạm vi một tài
khoá xác định. (Philip E. Taylor, Tài chính công, Trung tâm nghiên cứu Việt Nam
phiên dịch và xuất bản năm 1963).
1.1.1.1. Định nghĩa NSNN về phương diện kinh tế:

NSNN là đạo luật được cơ quan lập pháp làm ra theo một trình tự riêng, không hoàn
toàn giống với trình tự lập pháp thông thường; thứ hai, hiệu lực về thời gian của đạo
luật ngân sách bao giờ cũng được xác định rõ là một năm, trong khi hiệu lực của các
đạo luật thông thường là vô thời hạn. Thuộc tính này khiến cho NSNN được gọi là
“đạo luật ngân sách thường niên” để phân biệt với một đạo luật khác về ngân sách.
Tuy nhiên cũng cần phải hiểu một cách đầy đủ rằng “đạo luật ngân sách thường niên”
không có nghĩa chỉ là bản dự toán các khoản thu – chi tiền tệ của quốc gia đã được
Quốc hội biểu quyết thông qua mà còn bao gồm cả các văn bản Nghị quyết của Quốc
hội về việc thi hành bản dự toán ngân sách đó.
1.1.2. Khái niệm chi NSNN:
- Đứng về phương diện pháp lý, chi Ngân sách Nhà nước là những khoản chi
tiêu do chính phủ hay các pháp nhân hành chính thực hiện để đạt được những mục tiêu
công ích, chẳng hạn như: bảo vệ an ninh và trật tự, cứu trợ bảo hiểm, trợ giúp kinh tế,
chống thất nghiệp…
- Về mặt bản chất, chi Ngân sách Nhà nước là hệ thống những quan hệ phân
phối lại các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình sử dụng có kế hoạch quỹ tiền tệ
tập trung của Nhà nước nhằm thực hiện tăng trưởng kinh tế, từng bước mở mang các
Trang 5


sự nghiệp văn hóa, xã hội, duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước và đảm bảo an
ninh, quốc phòng.
1.2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC:
1.2.1. Đặc điểm đơn vị sử dụng Ngân sách Nhà nước:
Đơn vị sử dụng NSNN bao gồm: các cơ quan hành chính Nhà nước và đơn vị
sự nghiệp công lập.
1.2.1.1. Các cơ quan hành chính Nhà nước:
- Cơ quan hành chính Nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước,
trực thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp cơ quan quyền lực Nhà nước cùng cấp, có phương
diện hoạt động chủ yếu là hoạt động chấp hành – điều hành, có cơ cấu tổ chức và phạm

+ Thứ hai; đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập và hoạt động trên cơ sở
của pháp luật. Là đơn vị thực hiện các công việc trên cơ sở chấp hành các nhiệm vụ
của pháp luật, chỉ đạo thực hiện các chủ trương kế hoạch của Nhà nước. Các đơn vị sự
nghiệp công lập trực tiếp hoặc gián tiếp trực thuộc cơ quan quyền lực của Nhà nước,
chịu sự lãnh đạo, giám sát, kiểm tra của các cơ quan quyền lực Nhà nước, chịu trách
nhiệm và báo cáo trước cơ quan quyền lực đó.
1.2.2. Phân loại đơn vị sử dụng Ngân sách Nhà nước:
- Các cơ quan Nhà nước bao gồm:
+ Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
+ Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;
+ Toà án nhân dân các cấp; Viện Kiểm sát nhân dân các cấp;
+ Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân; các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
+ Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân; các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập: Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự
nghiệp được phân loại để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như
sau:
Trang 7


+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường
xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động);
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp
tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động);
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu,
kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước
bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước



- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế.
- Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
- Hoạt động của các cơ quan Nhà nước.
- Hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt
Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội
Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam.
- Trợ giá theo chính sách của Nhà nước.
- Phần chi thường xuyên thuộc các chương trình mục tiêu Quốc gia, dự án Nhà
nước.
- Hỗ trợ Quỹ Bảo hiểm xã hội.
- Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội.
- Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội – nghề nghiệp.
- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của Pháp luật.
1.3.3. Khái niệm kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản NSNN: là việc kiểm
tra, xem xét các căn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ
NSNN chi trả theo yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án, đồng
thời phát hiện và ngăn chặn các khoản chi trái với quy định hiện hành.
- Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả
năng thu hồi vốn.
- Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài
chính của Nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực
cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của Pháp luật.
- Chi bổ sung dự trữ Nhà nước.
- Chi đầu tư phát triển thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia, dự án Nhà
nước.
- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của Pháp luật.

- Chi Ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của
Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

Trang 10


1.5. SỰ CẦN THIẾT KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC:
- Kiểm soát chi NSNN là thẩm định và kiểm tra các khoản chi NSNN theo đúng
chế độ chi ngân sách và theo dự toán chi tiêu đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thông qua.
- Từ kinh nghiệm của một số nước trên thế giới cho thấy, kiểm soát việc chi trả
trực tiếp từ KBNN đến đối tượng sử dụng là không thể thiếu nhằm đảm bảo kỷ cương
trong quản lý tài chính Nhà nước, đảm bảo sử dụng vốn NSNN đũng mục đích và có
hiệu quả.
1.5.1. Kiểm soát chi NSNN là nhiệm vụ chung của các ngành, các cấp, các
địa phương:
- Các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương lập dự toán chi NSNN
hàng năm gửi cơ quan tài chính; hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc sử dụng ngân
sách thuộc ngành, lĩnh vực do cơ quan quản lý và các đơn vị trực thuộc.
- Cơ quan tài chính lập và tổng hợp dự toán chi NSNN của các bộ, ngành, địa
phương; thẩm tra việc phân bổ dự toán và việc chi NSNN của các đơn vị.
- Các cơ quan bộ, ngành, địa phương đồng thời cũng giám sát việc lập và phân
bổ dự toán, đồng thời thực hiện đúng dự toán chi NSNN đã được cấp thẩm quyền phê
duyệt và phân bổ.
- Mặc dù việc kiểm soát chi NSNN là nhiệm vụ chung của các bộ, ngành, địa
phương nhưng đối với KBNN đây là nhiệm vụ quan trọng vì KBNN quản lý tài khoản
hạn mức của các đơn vị dự toán ngân sách đồng thời KBNN cũng là cơ quan trực tiếp
cấp phát, thanh toán mọi khoản chi NSNN.
1.5.2. Kiểm soát chi NSNN được thực hiện trong suốt quy trình chi:

NSNN còn được kiểm soát lần cuối bởi Kiểm toán Nhà nước khi cơ quan này tiến
hành rà soát báo cáo quyết toán chi NSNN các cấp trước khi trình Quốc hội phê chuẩn.
1.6. NỘI DUNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC:
1.6.1. Kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, chứng từ:
Tất cả các chứng từ do các đơn vị sử dụng NSNN lập phải đảm bảo lập đúng
mẫu quy định, ghi đầy đủ các yếu tố cấu thành trên chứng từ như ngày, tháng, năm lập
chứng từ, tên, địa chỉ, số tài khoản của đơn vị sử dụng NSNN, các đoạn mã trên chứng
Trang 12


từ, nội dung chi phải phù hợp với mục lục NSNN, các liên chứng từ phải giống nhau,
phải được thủ trưởng đơn vị chuẩn chi, chứng từ không tẩy xoá, cạo sửa. Hồ sơ gửi
KBNN thanh toán phải đầy đủ, nội dung chi phải có trong dự toán được duyệt, đúng
định mức, chế độ.
1.6.2. Kiểm soát tính hợp pháp về chữ ký và mẫu dấu của đơn vị sử dụng
NSNN:
Đơn vị sử dụng NSNN phải làm thủ tục đăng ký mẫu dấu với KBNN các chức
danh chủ tài khoản (người uỷ quyền thủ trưởng đơn vị) và kế toán trưởng (người uỷ
quyền KTT) đơn vị theo đúng quy định. Chứng từ gửi KBNN thanh toán phải ký đủ
chức danh chủ tài khoản và kế toán trưởng đơn vị và được đóng dấu của đơn vị. Dấu
và chữ ký trên chứng từ phải giống mẫu đã đăng ký mở và sử dụng tài khoản tại
KBNN.
1.6.3. Điều kiện cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN:
Kho bạc Nhà nước chỉ thực hiện chi trả, thanh toán các khoản chi Ngân sách
Nhà nước khi có đủ các điều kiện sau:
1.6.3.1. Đã có trong dự toán chi Ngân sách Nhà nước được giao, trừ các
trường hợp sau:
- Dự toán và phương án phân bổ dự toán Ngân sách Nhà nước chưa được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc phải điều chỉnh dự toán Ngân sách
Nhà nước theo quy định.

quyền phê duyệt (nếu có).
- Đối với khoản chi học bổng, sinh hoạt phí của học sinh, sinh viên:
+ Bảng đăng ký học bổng, sinh hoạt phí của học sinh, sinh viên được Cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (gửi lần đầu);
+ Bảng tăng, giảm học bổng, sinh hoạt phí được Cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt (nếu có).
- Đối với các khoản chi thuê ngoài lao động: bao gồm các khoản tiền lương,
tiền công, tiền nhuận bút, được ghi trong hợp đồng lao động.
Trang 14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status