Theo dõi hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn rừng lai nuôi thịt và biện pháp phòng trị tại trại lợn xã tức tranh, huyện phú lương, thái nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG VĂN TUẤN
TÊN ĐỀ TÀI:

“THEO DÕI HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở ĐÀN LỢN RỪNG LAI
NUÔI THỊT VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ TẠI TRẠI LỢN XÃ
TỨC TRANH, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Thú y

Khoa

: Chăn nuôi thú y

Khóa học

: 2009 - 2014

Giảng viên hướng dẫn : TS. Bùi Thị Thơm

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2013

điều kiện để tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình.
Tôi xin được dành lời cảm ơn tới gia đình, những người thân đã
động viên, chia sẻ và khích lệ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa học và
khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin chúc toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Chăn
nuôi thú y - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban lãnh đạo cùng
toàn thể anh chị em trại lợn rừng thuộc Chi nhánh Công ty Nghiên cứu
và phát triển động thực vật bản địa Tức Tranh - Phú Lương - Thái
Nguyên, cùng gia đình và bạn bè sức khỏe, đạt được nhiều thành tích cao
trong công tác.
Thái Nguyên, ngày 8 tháng 12 năm 2013
Sinh viên

Dương Văn Tuấn


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT .......................................... 1
1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN ............................................................................. 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp................................ 1
1.1.1.1. Vị trí địa lý ....................................................................................... 1
1.1.1.2. Địa hình đất đai ............................................................................... 2
1.1.1.3. Điều kiện khí hậu thủy văn ............................................................... 3

2.1.2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................... 25
2.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 25
2.2.1. Những nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy ....................................... 25
2.2.1.1. Nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy ........................................... 26
2.2.1.2. Bệnh lý và lâm sàng của hội chứng tiêu chảy................................ 29
2.2.1.3. Chẩn đoán hội chứng tiêu chảy ..................................................... 32
2.2.1.4. Phòng và trị hội chứng tiêu chảy ................................................... 33
2.2.2. Một số kiến thức về thuốc điều trị bệnh tiêu chảy ở lợn................... 36
2.2.3. Tình hình nghiên cứu hội chứng tiêu chảy ở lợn con trong và ngoài nước ..... 39
2.2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước................................................... 39
2.2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước .................................................. 47
2.3. ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .................................................................................................. 48
2.3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu ...................................................... 48
2.3.2. Địa điểm, thới gian nghiên cứu ......................................................... 49
2.3.3. Nội dung nghien cứu49
2.3.3.1. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ 49
2.3.3.2. Biện pháp điều trị ........................................................................... 49
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu................................................................... 49
2.3.4.1. Phương pháp nghiên cứu dịch tễ ................................................... 49
2.3.4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm: ..................................................... 50
2.3.4.3. Phương pháp điều trị tiêu chảy cho lợn......................................... 51
2.3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu52
2.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................... 52
2.4.1. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ của hội chứng tiêu chảy ở lợn thịt tại
trại lợn rừng tại xã Tức Tranh – Phú Lương – Thái Nguyên ........... 52
2.4.1.1. Tỷ lệ lợn thịt mắc tiêu chảy ở trang trại lợn rừng ......................... 52
2.4.1.2. Tỷ lệ lợn thịt mắc hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi ..................... 53
2.4.1.3. Tỷ lệ lợn thịt mắc tiêu chảy theo mùa ............................................ 55
2.4.1.4. Tỷ lệ lợn thịt mắc tiêu chảy theo tính biệt ...................................... 57

Nxb

: Nhà xuất bản

P

: Page

Sal

: Salmonella

Tr

: Trang

TT

: Thể trọng

WHO

: World Helth Organization


vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Diện tích đất đai của xã Tức Tranh .............................................. 2
Bảng 1.2: Kết quả công tác tiêm phòng ...................................................... 18

− Vùng phía Tây bao gồm 5 xóm: Tân Thái, Bãi Bằng, Khe Cốc,
Minh Hợp, Đập Tràn.
− Vùng phía đông bao gồm 7 xóm: Gốc Lim, Đan Khê, Thác Dài,
Gốc Gạo, Ngoài Tranh, Đồng Lòng.
− Vùng tâm bao gồm 7 xóm: Cây Thị, Khe Xiêm, Sông Găng, Đồng
Danh, Đồng Hút, Quyết Thắng, Quyết Tiến.
− Vùng phía bắc gồm 5 xóm: Gốc Cọ, Gốc Mít, Đồng Lường, Đồng
Tâm, Đồng Tiến.


2
1.1.1.2. Địa hình đất đai
Xã Tức Tranh có tổng diện tích là 2559,35 ha, trong đó diện tích đất
sử dụng là 2556,35 ha, chiếm 99,9% đất chưa sử dụng là 3 ha chiếm 0,1%
tổng diện tích đất tự nhiên của xã, diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ
rất nhỏ, đó là những vùng đất ven đường, ven sông.
Bảng 1.1: Diện tích đất đai của xã Tức Tranh
Diện tích đất

Loại đất

(ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích đất tự nhiên

2559,35

100


(Nguồn số liệu: UBND xã Tức Tranh)
Mặc dù là xã sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên diện tích đất bình quân
đầu người của xã rất nhỏ, chỉ có 0,15 ha/người trong đó đất trồng lúa chỉ có
0,03 ha/ người, đất trồng hoa màu 0,008 ha/ người.
Diện tích đất mặt nước của xã tương đối ít chủ yếu là sông, suối, ao,
đầm. Diện tích đất mặt nước là 43,52 ha vừa có tác dụng nuôi trồng thuỷ
sản vừa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt xã có khoảng 3km
dòng sông Cầu chảy qua với 3 đập ngăn nước phục vụ cho việc tưới tiêu.
Đất đai của xã chủ yếu là đất đồi, diện tích đất ruộng ít, thuộc loại
đất cát pha thịt, đất sỏi cơm, diện tích đất sỏi cơm chiếm tỷ lệ lớn nhất so
với các loại đất khác nhìn chung đất có độ màu mỡ cao thích hợp cho nhiều


3
loại cây trồng lâu năm đặc biệt là cây chè. Toàn xã trồng được 1011,3 ha
chè, bình quân đạt 0,111 ha chè/ người.
Địa hình của xã tương đối phức tạp, nhiều đồi núi hẹp và những cánh
đồng xen kẽ, địa hình còn bị chia cắt bởi các dòng suối nhỏ, đất đai thường
xuyên bị rửa trôi.
1.1.1.3. Điều kiện khí hậu thủy văn
Xã Tức Tranh nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, dao
động về nhiệt độ trong năm tương đối cao, thể hiện rõ ở bốn mùa. Mùa hè
kéo dài từ tháng 4 đến tháng 8, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ trung
bình 25oC buổi trưa nhiệt độ có khi lên tới 37 – 38o C. Độ ẩm từ 75 – 82 %,
trời nắng gắt, thường xuyên có mưa giông và gió lốc. Mùa Đông kéo dài từ
cuối tháng 10 đến tháng 2 năm sau, với những đợt gió mùa Đông Bắc, nhiệt
độ thấp, độ ẩm không khí thấp, lượng mưa không đáng kể, hay xuất hiện
sương muối, rét đậm rét hại gây nhiều khó khăn cho ngành trồng trọt, chăn
nuôi của xã và sinh hoạt của người dân. Mùa xuân trời thường ấm, mưa

lớn, đem lại thu nhập chính cho người dân. Trong xã có tới hơn 80% số
hộ tham gia sản xuất nông nghiệp. Việc kết hợp chặt chẽ giữa trồng trọt
và chăn nuôi đã nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần tăng thu nhập cho
người dân.
Về lâm nghiệp: Do là một xã vùng núi có nhiều đồi nên việc trồng
cây lâm nghiệp cũng được chính quyền và nhân dân trong xã quan tâm
thực hiện.
Về dịch vụ: Với đặc tính dân cư thưa, đời sống thấp nên dịch vụ mới
đây mới được phát triển, chủ yếu là các hàng tạp hóa phục vụ cho cuộc
sống hàng ngày. Tuy nhiên hiện nay dịch vụ đang có sự phát triển đáng kể
góp phần đem lại bộ mặt mới cho xã.


5
Nhìn chung nền kinh tế của xã còn kém phát triển, vẫn mang tính tự
phát quy mô nhỏ, sản xuất chưa được cơ giới hóa cao nên hiệu quả còn
thấp, đời sống nhân dân còn chưa cao.
- Tình hình văn hóa xã hội:
Xã Tức Tranh có 2.050 hộ gia đình và 8.905 nhân khẩu trong đó
có hơn 80% số hộ gia đình sản xuất nông nghiệp còn lại là sản xuất công
nghiệp và dịch vụ.
Trình độ dân trí của người dân trong xã ngày càng nâng cao. Tất cả
các trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường. Năm học 2012 – 2013
tổng số học sinh trong trường mầm non là 505 em, tổng số học sinh tiểu
học là 790 em, tổng số học sinh trung học cơ sở 656 em. Kết quả học sinh
đã tốt nghiệp lớp 9 là 160/165 em đạt 96.7%.
Việc chăm sóc sức khỏe cho người dân ngày càng được quan tâm.
Năm 2012 xã đã đưa vào hoạt động trạm y tế mới, góp phần phục vụ tốt
hơn cho người dân.
- Về trồng trọt

và cho khả năng thích nghi tốt, cho hiệu quả kinh tế cao so với các giống
hiện có. Theo số liệu điều tra tổng đàn gia súc, gia cầm 6 tháng cuối năm
2013 như sau:
Tổng đàn trâu bò có 338 con, nhìn chung đàn trâu bò được chăm sóc
khá tốt. Tuy nhiên do thời tiết lạnh kéo dài trong vụ đông cùng với sự thiếu
hụt thức ăn nên sau vụ đông đàn trâu bò gầy hơn trước đó. Mục tiêu chăn
nuôi trâu bò của người dân là sản xuất bò thịt, để cung cấp thịt cho thị
trường. Vì thế các giống bò thịt có năng suất cao hơn như lai Sind, lai
Zebu… được người dân chú trọng chăn nuôi.


7
Tổng đàn lợn là 1.970 con, phần lớn được nuôi theo phương thức tận
dụng, chỉ có một số hộ gia đình có đầu tư vốn, kỹ thuật nuôi theo phương
thức bán công nghiệp nên hiệu quả cao hơn. Ngoài các giống lợn địa
phương thì các giống lợn lai, lợn ngoại cũng được nuôi tại đây. Trong 6
tháng đầu năm 2013, do biến động của giá cả thị trường, thức ăn tăng giá,
giá lợn thịt giảm mạnh, cho nên đàn lợn của xã có xu hướng điều tiết giảm.
Tổng đàn gia cầm nuôi là 13.220 con, chủ yếu là các giống gia cầm
địa phương, gà là đối tượng được nuôi chủ yếu ở đây, ngan và vịt được
nuôi ít hơn.
1.1.3. Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã
thuộc Công ty nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa (NC&PT
động thực vật bản địa)
1.1.3.1. Tổ chức quản lí cơ sở của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã
Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã nằm trên địa bàn xã Tức
Tranh, thuộc sự quan lí của Chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa công ty Cổ phần khai khoáng miền núi. Trại được xây dựng năm 2006 trên
diện tích 6 ha trong đó bao gồm:
- Diện tích dành cho xây dựng nhà ở và nhà kho:


giống ra thị trường.
- Cung cấp sản phẩm của trại cho thị trường.
1.1.3.3. Đối với ngành chăn nuôi
Chăn nuôi một số động vật như: Hươu Sao, lợn rừng, ngựa Bạch.
- Chăn nuôi hươu: Đây là hai đối tượng được nuôi sớm ở trại, hiện trại
có 10 con hươu. Đàn hươu được nuôi nhốt trong chuồng có sân vận động,
mục đích sản xuất con giống và lấy nhung.
- Hiện trại có 250 con lợn, có 3 đực giống, 25 lợn nái sinh sản, 8 lợn
nái hậu bị, còn lại là lợn con theo mẹ, lợn con cai sữa và lợn choai. Mục
đích nuôi đàn lợn chủ yếu là nghiên cứu, sản xuất con giống và bán lợn thịt
ra thị trường.
- Chăn nuôi ngựa Bạch: Từ tháng 2/2013 trại nhặp thêm 5 con ngựa
nâng tổng số ngựa của trại lên 28 con, với mục đích sinh sản, tạo sản phẩm
ngựa bạch và cao Ngựa Bạch cung cấp cho thị trường.
1.1.3.4. Công tác thú y của trại
Trại chú ý công tác phòng bệnh bao gồm các nội dung:
− Hạn chế không cho người ngoài vào trong khu vực chăn nuôi, công
nhân được trang bị quần áo bảo hộ lao động.
− Chuồng trại được quét dọn sạch sẽ: dọn phân ngày 1 lần, máng ăn
được rửa sau khi cho ăn, cống rãnh được khơi thông.
− Thường xuyên phun thuốc sát trùng Vetvaco-iotdin với tần suất 2
lần/tuần. Khi xung quanh có dịch bệnh xảy ra thì phun thuốc sát trùng


9
Vetvaco-iotdin, Navet-iodine hoặc Benkocid với tần suất 2 ngày/lần, kết
hợp rắc vôi đường đi trong trại.
− Trại chăn nuôi đã thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng cho toàn bộ
đàn lợn trong trại. Hàng năm đàn lợn tiêm vaccine vào vụ đông xuân và hè
thu thường vào tháng 2 – 3 và tháng 8- 9.

phòng dịch chưa tốt, công tác tuyên truyền cho người dân còn hạn chế.
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất
Công tác phục vụ sản suất là phần không thể thiếu cho mỗi sinh viên
giúp sinh viên rèn luyện tay nghề, nâng cao trình độ, kiến thức của bản thân
do vậy trong quá trình hoạt động cần chăm chỉ, không ngừng học tập mọi
lúc mọi nơi.
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất
1.2.1.1. Công tác giống
Tiến hành các nội dung công việc chính như chọn và ghép đôi giao
phối, phối giống cho lợn nái, chọn lọc lợn đực và cái làm giống cung cấp
cho các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn, tư vấn kỹ thuật chăn nuôi lợn rừng
cho người dân.
1.2.1.2. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn
Trực tiếp chăm sóc đàn lợn nái và lợn thịt của trại. Bao gồm các
công đoạn như: Sản xuất và chế biến thức ăn, vệ sinh chuồng trại và chăm
sóc nuôi dưỡng đàn lợn…
1.2.1.3. Công tác thú y
- Công tác tiêm phòng:
Cùng cán bộ, nhân viên trong trại thực hiện tiêm phòng cho đàn lợn
theo quy định.


11
Trại chăn nuôi đã thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng cho toàn bộ
đàn lợn trong trại. Hàng năm đàn lợn tiêm vaccine vào vụ đông xuân và hè
thu thường vào tháng 2 – 3 và tháng 8- 9.
- Các loại vắc xin được sử dụng: vắc xin dịch tả, tụ dấu, tai xanh, lepto…
- Công tác điều trị bệnh:
Tham gia cùng công nhân trại điều trị bệnh cho đàn lợn, hươu và
ngựa bạch. Trong quá trình điều trị thực hiện phương châm quan sát

Tại trại lợn nái được phối giống theo phương pháp nhảy trực tiếp,
khi lợn động dục cuối ngày thứ 2, cho lợn nái vào ô chuồng lợn đực để
phối trực tiếp. Thực hiện chế độ phối lặp vào buổi sáng hôm sau. Ghi chép
đầy đủ sổ sách các thông số như thời gian động dục, thời điểm phối giống,
lợn đực, số lần phối giống… Trong quá trình thực tập tại cơ sở, em đã tiến
hành ghép đôi giao phối cho 17 con lợn nái, số nái phối đạt là 15, tỷ lệ phối
đạt là 88,23%.
Công tác chọn lợn giống được tiến hành trên những cá thể khỏe
mạnh cân đối, lợn cái chân đi móng, vai nở, mông nở, phàm ăn, da lông
bóng mượt, 2 hàng vú đều, khoảng cách rộng, âm hộ to vừa phải. Lợn đực
khỏe mạnh, phàm ăn, tính hăng cao, cà đều, to, mắt sáng, chân khỏe.
Trong quá trình thực tập, em đã tham gia tuyển chọn được 10 lợn
đực giống và 30 lợn nái hậu bị cung cấp cho các cơ sở chăn nuôi trên địa
bàn các tỉnh miền núi phía Bắc.
1.2.3.2. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn
Nhằm nâng cao trình độ và tay nghề với mỗi sinh viên trong quá
trình học tập tại giảng đường, sinh viên cần vận dụng các kiến thức đã học,
không ngừng học hỏi, chăm chỉ thực hành tại nơi thực tập. Em đã tiến hành
tham gia các công việc chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn thịt, lợn đực và lợn


13
nái của cơ sở. Kết quả công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn tại trại
như sau:
Trong quá trình làm việc hàng ngày, luôn tuân thủ đúng các quy
trình chăm sóc nuôi dưỡng các loại lợn tại trại, bao gồm: Sáng sớm kiểm
tra đàn lợn, kiểm tra tình hình bệnh tật, sức khỏe của đàn lợn, sau đó tiến
hành chế biến thức ăn, vệ sinh chuồng trại, nuôi dưỡng chăm sóc và điều trị
bệnh cho đàn lợn nếu có.
* Chăn nuôi lợn nái sinh sản

khẩu phần ăn là 0,5 kg tinh/con/ngày, 0,05 kg đậm đặc/con/ngày, 1- 2,0 kg
thức ăn thô xanh/con/ngày.
+ Giai đoạn chửa kỳ II tốc độ phát triển của bào thai rất nhanh vì vậy
cần cung cấp chất dinh dưỡng cho bào thai phát triển ở giai đoạn cuối để lợn
con sinh ra đạt được khối lượng sơ sinh cao. Giai đoạn này cho ăn tăng 20%
khẩu phần so với lợn nái chửa kỳ I như vậy giai đoạn này khẩu phần ăn là
0,6 kg thức ăn tinh/con/ngày, 0,06 kg đậm đặc/con/ngày và 1-1,5 kg thức ăn
thô xanh.
Khi xác định lượng thức ăn cho lợn nái chửa trong một ngày chúng ta
cần chú ý đến yếu tố khối lượng của cơ thể, thể trạng của lợn nái, tình trạng
sức khỏe, nhiệt độ môi trường. Lợn gầy cho ăn thêm 20% thức ăn tinh so với
lợn bình thường, mùa đông khi nhiệt độ dưới 150C cho ăn thêm 20 % thức
ăn tinh.
Lợn nái sau khi tách con 2 ngày đầu cho ăn 0,2 kg thức ăn tinh từ
ngày thứ 3 trở đi cho ăn 0,8 kg thức ăn tinh + 0,08 kg đậm đặc kg/con/ngày
đến khi động dục thì chuyển sang chế độ ăn của nái chửa kì I, tùy thuộc vào
thể trạng của lợn nái, lợn gầy cho ăn nhiều hơn 20% thức ăn tinh. Thức ăn
được nấu chín, trộn cùng thân cây chuối, cỏ voi hoặc cây ngô non băm nhỏ.
Đảm bảo chuồng trại luôn khô ráo sạch sẽ và thoáng mát về mùa hè,
ấm áp về mùa đông. Lợn được nhốt vào chuồng có nền bằng phẳng, dễ
quan sát chăm sóc.


15
Mỗi ô chuồng có phiếu ghi rõ ngày phối giống, dự kiến ngày đẻ
để dễ dàng cho công tác quản lý và chăm sóc nhất là công tác đỡ đẻ khi
lợn đẻ.
-

Nuôi dưỡng lợn nái đẻ: 15 con

nuôi con tiết nhiều sữa với chất lượng tốt; Cả lợn mẹ và con khỏe, lợn con
sinh trưởng nhanh, có số con và trọng lượng cai sữa cao; Tỷ lệ đồng đều
của đàn lợn con cao; Lợn mẹ ít bị hao mòn trong giai đoạn nuôi con và sớm
động dục lại sau cai sữa.
Thức ăn cho lợn nái nuôi con không được thối mốc, biến chất hư
hỏng, thức ăn được nấu chín sau đó hòa cùng cây chuối, rau xanh đã phay
nhỏ cho ăn. Khối lượng thức ăn được tính tùy theo khối lượng lợn mẹ và số
lượng con sinh ra. Lợn nái đẻ từ 4 – 5 con, khối lượng lợn từ 40 kg – 50 kg
cho ăn 0,6 kg chất tinh + 0,06 kg đậm đặc + 1,5 - 2,0 kg thô xanh/con/ngày.
Khối lượng lợn mẹ 51 -70 kg cho ăn 0,8 kg chất tinh + 0,08 đậm đặc + 2 2,5 kg thô xanh/con/ngày.
Lợn nái khối lượng 40 -50 kg, đẻ 6 – 8 con cho ăn 0,8 kg thức ăn
tinh, 0,08 kg đậm đặc, 2-2,5 kg thô xanh/con/ngày. Lợn nái khối lượng 51
– 70kg cho ăn

kg 1,0kg chất tinh, 0,1kg đậm đặc, 2 – 3 kg thô

xanh/con/ngày.
Đối với những lợn nái tiết sữa kém thì cho ăn thêm đu đủ nấu chín
trong khoảng 3-5 ngày để kích thích tiết sữa.
* Chăn nuôi lợn đực giống
Lợn đực giống có tầm quan trọng đặc biệt trong cơ sở nhân giống.
Việc chăm sóc nuôi dưỡng lợn đực giống góp phần nâng cao sức sống của
lợn đực, chất lượng tinh dịch và năng lực phối giống. Yêu cầu thức ăn cho
lợn đực không thối mốc, biến chất hư hỏng. Thức ăn được nấu chín sau đó
trộn với cây chuối, cây ngô non phay nhỏ cho ăn. Lượng thức ăn cung cấp
đảm bảo đủ để duy trì và tùy theo thời điểm phối giống. Thời kỳ cho phối
giống thì tăng lượng thức ăn tinh đồng thời bổ sung thêm mỗi ngày 1-2 quả
trứng gà. Thực hiện chế độ phối giống hợp lý, mỗi đực giống cho phối
giống tối đa 2 ngày/1 lần để đảm bảo chất lượng tinh dịch. Định kỳ mỗi




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status