57ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ MINH ĐỨC Tên đề tài:
"ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ
HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY TRÊN ĐÀN LỢN THỊT TẠI
HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ" KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Thú y
Khoa : Chăn nuôi thú y
Lớp : 41 - TY
Khóa học : 2009 - 2014
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Hữu Hòa
Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Đỗ Minh Đức
2
LỜI MỞ ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, thực hiện
phương châm "Học đi đôi với hành", "Lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản
xuất", thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình
học tập của tất cả các trường Đại học và trường Đại học Nông Lâm nói riêng.
Giai đoạn thực tập chiếm một vị trí hết sức quan trọng đối với mỗi sinh
viên trước khi ra trường. Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ
thống hóa toàn bộ kiến thức đã học đồng thời giúp sinh viên làm quen với môi
trường sản xuất từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương
hướng tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất tạo cho mình tác phong làm việc đúng đắn,
sáng tạo để khi ra trường trở thành một người cán bộ khoa học kỹ thuật có
chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào sự
nghiệp phát triển đất nước.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự đồng ý của Ban chủ
nhiệm khoa Chăn nuôi thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được
sự phân công của thầy giáo hướng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở, em tiến
hành thực hiện chuyên đề: "Áp dụng một số biện pháp phòng và điều trị hội
chứng tiêu chảy trên đàn lợn thịt tại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ".
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu lên trong bản chuyên
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TT : Thể trọng
KL : Khối lượng
LMLM : Lở mồm long móng
KPCS : Khẩu phần cơ sở
TTTA : Tiêu tốn thức ăn
ABK : Canh trùng Yourt
Cs : Cộng sự
Nxb : Nhà xuất bản 5
MỤC LỤC
6
2.3.3.2. Áp dụng một số biện pháp phòng và điều trị hội chứng
tiêu chảy ở lợn 35
2.3.3.3. Điều trị: tiến hành điều trị lợn mắc bệnh bằng 3 phác đồ 35
2.3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp nghiên cứu 35
2.3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi 35
2.3.4.2 Phương pháp nghiên cứu 36
2.3.5. Phương pháp tính các chỉ tiêu 43
2.3.6. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 44
2.3.6.1. Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy chung ở lợn thịt nuôi tại huyện
Thanh Sơn 44
2.3.6.2. Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo tuổi ở lợn thịt nuôi tại huyện
Thanh Sơn………………………………………………………………… 45
2.3.6.3. Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo các tháng trong năm ở lợn thịt
nuôi tại huyện Thanh Sơn 46
2.3.6.4. Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo giống ở lợn thịt nuôi tại huyện
Thanh Sơn 47
2.3.6.5. Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo phương thức chăn nuôi ở lợn thịt
nuôi tại huyện Thanh Sơn 47
2.3.6.6. Những biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh 48
2.3.6.7. Hiệu quả điều trị của một số phác đồ 48
2.3.6.8. Kết quả áp dụng quy trình phòng bệnh 42
PHẦN 3: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 52
3.1. Kết luận 52
3.2. Tồn tại 52
3.3. Đề nghị 53
45.724,23 ha đất nông nghiệp (chiếm 73,54%); có 4.672,39 ha là đất phi nông
nghiệp (chiếm 7,51%) và 11.780,44 ha đất chưa sử dụng (chiếm 18,95%);
ngoài diện tích đất dốc và phù sa tụ thích hợp với cây hàng năm, còn có tới
80% diện tích đất feralit phát triển trên phiến thạch sét có độ phì tự nhiên khá
và rất thích hợp đối với cây lâu năm và cây lâm nghiệp.
- Khoáng sản: Có một số loại khoáng sản như pirit, quắc zít, cao lanh,
fenpast, sắt, than… ngoài ra còn có nhiều mỏ đá có thể khai thác làm vật liệu
xây dựng cho giao thông, xây dựng và sản xuất vôi, xi măng…
8
- Tài nguyên nước: Hệ thống sông Bứa, sông Dân, và các chi lưu của
nó cùng hàng trăm con suối lớn nhỏ là nguồn tài nguyên nước dồi dào phục
vụ cho sản xuất và đời sống.
Thanh Sơn có vị trí khá thuận lợi nằm trên Quốc lộ 32A Hà Nội đi Sơn La,
Yên Bái, nơi chuyển tiếp giữa đồng bằng Bắc bộ với Trung du miền núi Tây Bắc.
- Giao thông, thủy lợi
+ Huyện có hệ thống giao thông khá phát triển, mạng lưới giao thông
dày đặc thông suốt tới tất cả các thôn, khe, bản.
+ Giao thông phát triển thuận lợi cho việc vận chuyển thức ăn chăn
nuôi và các sản phẩm chăn nuôi đến từng xã.
+ Mạng lưới giao thông vận tải: Thanh Sơn nằm trên trục Quốc lộ 32 A từ
Hà Nội đi Sơn La, Yên Bái. Ngoài ra, trên địa bàn Thanh Sơn có 7 tuyến đường
tỉnh: 313,313D, 316, 316C, 317 và 317B, các tuyến đường liên xã, liên thôn.
Đường Quốc lộ (16km đường cấp IV); đường tỉnh lộ (84km, có 44km
đường cấp II mặt bê tông đường hoàn thiện, còn lại là đường nhựa cấp IV,V
miền núi); đường huyện lộ (48km đường cấp V miền núi); đường liên xã (215
km đường cấp phối); đường thôn xóm (286 km, chủ yếu đường đất, có 28km
đường bê tông).
Hệ thống công trình vượt thoát nước cơ bản đáp ứng nhu cầu tham gia
giao thông của người dân.
+ Thủy Lợi: đầu tư nâng cấp một số hồ đập, phai, kênh mương phục vụ
Hiện nay, huyện Thanh Sơn đang tổ chức xây dựng quy hoạch cụm
công nghiệp TTCN Giáp Lai, nghĩa trang nhân dân thị trấn Thanh Sơn và xin
chủ trương lập quy hoạch thị xã Vàng.
- Xây dựng:
Xây trụ sở làm việc cho các cơ quan Đảng, chính quyền huyện và 19/23
xã, thị trấn (còn 4 xã chưa có trụ sở kiên cố: Cự Đồng, Yên Lãng, Thắng Sơn,
Đông Cửu).
Trường học: 100% THCS các xã đều có phòng học cao tầng, 90%
TH khu trung tâm có phòng học cao tầng. Khu lẻ, trường Mầm non, TH
còn lại nhà cấp IV.
- Trạm Y tế: 100% các xã có trạm Y tế.
- Tiềm năng du lịch:
+ Thanh Sơn là huyện miền núi có diện tích 62.177,06ha, cơ cấu đất đai
đa dạng, có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp và môi trường trong lành, nhiều
khu vực có thể xây dựng các khu du lịch sinh thái, có vườn rừng thảm thực
10
vật phong phú với những thác nước nhỏ thuận lợi cho phát triển các loại du
lịch sinh thái, du lịch đồi rừng.
+ Trên địa bàn huyện có 6 di tích lịch sử văn hóa, trong đó có 1 di tích
cấp Quốc gia (đình Thạch Khoán) và 5 di tích cấp tỉnh: đình Cả, đình Tế (Tất
Thắng); đình Lương Nha (xã Lương Nha); đình Lưa (xã Tân Lập); đình Võ
Trong (xã Yên Lương). Ngoài ra còn một số di tích chưa được khôi phục lại
như: đình Giáp Lai, đình Yên Lãng.
- Có nhiều loại hình văn hóa phi vật thể độc đáo và sâu sắc: Lễ hội
truyền thống tiêu biểu ở các di tích lịch sử văn hóa, loại hình văn nghệ dân
gian đặc sắc: đâm đuống, đánh trống đồng, diễn tấu cồng chiêng, múa Mỡi,
múa Trống đu các trò chơi dân gian: Đu trà, Ném còn, bắn nỏ của dân tộc
Mường, Tết nhảy, lễ Tập tĩnh của dân tộc Dao.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học được quan tâm, đầu tư, nhiệm vụ xây
chưa có kiến thức nuôi lợn nái, loại lợn đòi hỏi kỹ thuật chăn nuôi cao hơn so
với nuôi lợn thịt. Chính vì vậy khi nuôi thường thất bại dẫn đến số hộ nuôi lợn
nái ngày càng ít.
Đánh giá về đàn lợn thịt hiện nay có cho thấy: mặc dù số hộ nuôi lợn
lai khá lớn 60-65% song đàn lợn thịt không đảm bảo chất lượng vì các lý do
sau: Một là đực giống không đảm bảo, một số đực giống được coi là lợn ngoại
nhưng thực chất chỉ là lợn F1, F2 thậm chí F3, đực giống khai thác quá mức.
Hai là một số hộ mua và phối tinh nhân tạo song chất lượng đàn nái quá kém
không thể cho ra đàn con có chất lượng tốt. Mặt khác lợn con giống nuôi thịt
ở địa phương không đáp ứng đủ nhu cầu nên phải mua từ các nơi khác không
kiểm tra được nguồn gốc, không kiểm định được chất lượng và khó kiểm soát
dịch bệnh, vì vậy dịch bệnh vẫn xảy ra ở một số nơi trong huyện.
- Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Cây lương thực chủ yếu của thị xã là cây lúa và cây hoa màu như: ngô,
sắn, rau. Cây công nghiệp ngắn ngày như lạc, đậu tương…
Sản lượng lương thực các loại cây có hạt của toàn huyện đạt năng suất
rất cao. Với năng suất và sản lượng cao như vậy có thể nói đây là nguồn cung
cấp thức ăn lớn cho gia súc gia cầm. Nhờ đó tạo điều kiện thuận lợi cho
ngành chăn nuôi phát triển.
Trong những năm gần đây, nhờ các chương trình dự án phát triển lâm
nghiệp diện tích đất trống, đồi núi trọc được phủ xanh, lượng lâm sản khai
thác ngày càng nhiều.
12
Huyện đã tiến hành giao đất, giao rừng cho các cơ quan tổ chức, các hộ
gia đình để trồng mới, cải tạo, tái sinh và bảo vệ rừng. Phần lớn diện tích rừng
có chủ được chăm sóc bảo vệ tốt.
1.1.4. Đánh giá chung
- Thuận lợi
+ Huyện có diện tích đất đai khá lớn, có hệ thống đường giao thông đến
- Ngành trồng trọt
- Xây dựng ngành trồng trọt phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa
tập trung, chuyên canh, bền vững; ưu tiên phát triển những cây trồng có lợi
thế, tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ và phương thức sản xuất
tiên tiến để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh gắn
với chế biến, tiêu thụ sản phẩm; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực, đáp
ứng nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài tỉnh; nâng cao hiệu quả sử dụng đất,
nguồn nước, lao động, nguồn vốn; góp phần nâng cao thu nhập và đời sống
của nhân dân.
- Xây dựng chỉ tiêu quy hoạch ngành trồng trọt đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030 đối với nhóm cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày,
cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, cây rau màu trên phạm vi toàn huyện.
1.2. Nội dung phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất
Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực
tiễn“ căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản, tôi nhận thấy trong quá trình thực tập
tốt nghiệp không chỉ cần hoàn thành tốt bản khoá luận tốt nghiệp mà còn phải
tích cực, năng động tham gia vào công tác phòng trị một số bệnh cho đàn lợn
ở huyện để nâng cao tay nghề kỹ thuật và hiểu biết của mình.
Nội dung công tác phục vụ sản suất:
- Công tác chăn nuôi: tham gia chăm sóc, nuôi dưỡng các loại lợn
trong huyện.
- Công tác thú y:
+ Tiêm vắc xin cho đàn lợn của huyện theo định kỳ.
+ Chẩn đoán và điều trị các bệnh mà đàn lợn mắc phải như: bệnh viêm
tử cung, bệnh ghẻ, cầu trùng lợn con, giun đũa lợn.
+ Phun thuốc sát trùng và thuốc diệt nội, ngoại ký sinh trùng cho đàn lợn.
+ Tham gia vào các công tác khác.
1.2.2. Phương pháp tiến hành
Để thực hiện tốt các nội dung trên, trong thời gian tiến hành đề tài tôi
trung vào một số bệnh đường hô hấp, tiêu hoá.
* Phòng bệnh.
15
Thực hiện phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh” cho thấy tầm
quan trọng của công tác phòng bệnh, trong đó công tác tiêm phòng vắc xin
cho vật nuôi đóng vai trò chủ chốt trong công tác phòng bệnh.
- Công tác tiêm phòng
Trong thời gian thực tập, tôi đã trực tiếp tham gia tiêm phòng được một
số loại vắc xin như:
+ Vắc xin dịch tả với số lượng 410 con.
+ Vắc xin tụ dấu lợn với số lượng 108 con.
+ Vắc xin phó thương hàn với số lượng 102 con.
+ Vắc xin LMLM với số lượng 97 con.
- Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
Để việc điều trị bệnh cho gia súc đạt hiệu quả cao thì việc chẩn đoán kịp
thời và chính xác giúp đưa ra các phác đồ điều trị phù hợp sẽ làm giảm được:
Tỷ lệ tử vong, thời gian sử dụng thuốc và thiệt hại về kinh tế. Khi mới mắc
bệnh lợn ít biểu hiện triệu chứng điển hình. Khi quan sát thấy những triệu
chứng như: ủ rũ, mệt mỏi, giảm ăn uống, ít hoạt động, thân nhiệt cao thì chúng
tôi tiến hành tập trung theo dõi và chẩn đoán bệnh. Trong thời gian thực tập tôi
đã chẩn đoán và điều trị được một số bệnh xảy ra trên đàn lợn của huyện:
* Bệnh viêm tử cung
Nguyên nhân
- Do lợn mẹ đẻ khó, phải can thiệp bằng tay hay dụng cụ thú y, làm sây
sát tổn thương tử cung, vi khuẩn bên ngoài xâm nhập vào gây viêm.
- Do sự chèn ép của nhau thai làm tổn thương niêm mạc tử cung hoặc
nhau thai chưa ra hết.
- Do kế phát một số bệnh xảy thai truyền nhiễm.
Triệu chứng
Thân nhiệt tăng, ăn uống giảm, lượng sữa giảm, âm hộ sưng đỏ, đi tiểu
đó lan xuống hai bên sườn, đùi trên da xuất hiện mụn ghẻ màu đỏ sau đó bị
tróc ra thành các vẩy có màu nâu hay xám. Con vật gầy dần, rụng lông, bệnh
nặng có thể gây chết ở lợn con.
Truyền bệnh
Bệnh lây lan chủ yếu ở lợn bệnh sang lợn khoẻ. Ngoài ra chuồng trại có
lưu trữ cái ghẻ.
Điều trị
- Dùng Hanmactin - 25: Tiêm dưới da với liều 1,5ml/10kgTT
Số con điều trị là 30 con, số con khỏi là 30 con đạt tỷ lệ 100%.
* Bệnh giun đũa lợn
Ở vùng miền núi huyện Thanh Sơn thì bệnh này rất phổ biến, chủ yếu ở
lợn 2-3 tháng tuổi.lợn con mắc bệnh này thường có triệu chứng chậm lớn và
18
viêm ruột, phân nhão, lông xù, biếng ăn, và chúng tôi đã tiến hành điều trị
theo phương pháp sau:
Tiêm Hanmectin 0,7ml/10kg TT hoặc Levasmizol, uống Tayzu. Sau
khi chữa 39 con thấy tất cả các con đều khỏi bệnh.
- Công tác khác
Ngoài việc chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho lợn, chúng tôi
còn tham gia vào một số công việc khác như:
- Chăm sóc, theo dõi tình hình sức khoẻ của đàn lợn.
- Tham gia mổ hecni và điều trị áp xe cho lợn.
- Tẩy nội ngoại ký sinh trùng cho lợn.
- Thiến lợn đực
- Tham gia dọn vệ sinh, phun thuốc sát trùng chuồng trại định kỳ, trồng
cây xanh tạo bóng mát…
- Kết quả công tác sản xuất được trình bày ở bảng 1.1.
Bảng 1.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Nội dung Số lượng (con)
mình trưởng thành hơn rất nhiều, rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm cho
bản thân, biết cách vận dụng quy trình chăn nuôi, quy trình sử dụng vắc xin
phòng bệnh cho đàn lợn, chẩn đoán một số bệnh thường xảy ra trên đàn lợn và
các phương pháp điều trị đúng. Có được những kiến thức đó sẽ tạo điều kiện
tốt cho tôi trong quá trình làm việc và công tác sau này.
Cũng qua thời gian trên, tôi nhận thấy từ lý thuyết đến thực tế còn một
khoảng cách khá dài, nếu chỉ học không thôi thì chưa đủ mà học còn cần
phải biết, biết được nhưng phải làm được, như thế mới có thể đảm đương
được vai trò của một người cán bộ kỹ thuật. Đồng thời, từ trong thực tiễn có
rất nhiều điều mình chưa biết, cần phải học hỏi thêm từ những người đi
trước, từ bạn bè đồng nghiệp; thường xuyên nghiên cứu, tìm hiểu những kiến
thức mới, để không ngừng cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ chuyên môn
của mình.
- Kiến nghị
Trong quá trình đi sâu vào thực tiễn sản xuất tại huyện, tôi nhận thấy có
một số mặt tồn tại như:
- Một số nơi trên địa bàn chưa đảm bảo chỉ tiêu kỹ thuật về vệ sinh thú
y, chưa có chuồng để cách ly lợn ốm; vật liệu phục vụ chăn nuôi còn thiếu,
chưa cung cấp kịp thời theo yêu cầu của công việc.
- Việc sử dụng kháng sinh phải được theo dõi chặt chẽ, phải thường
xuyên đổi thuốc để tránh hiện tượng nhờn thuốc, kháng thuốc.
20
Xuất phát từ thực tiễn sản xuất của huyện, bằng những hiểu biết của mình
tôi có một số đề nghị sau nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chăn nuôi của huyện:
- Công tác chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y cần được quan tâm hơn
nữa để nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
- Cán bộ thú y cần hướng dẫn chu đáo và theo dõi chi tiết việc sử dụng
kháng sinh trong điều trị bệnh nhằm mang lại hiệu quả cao, tiết kiệm chi phí.
- Cần đảm bảo vấn đề vệ sinh phòng bệnh, cần có hố sát trùng ở mỗi xã
cách xa khu dân cư để đảm bảo vệ sinh phòng dịch.
2.1.2. Mục tiêu của đề tài
- Nắm được tình hình dịch bệnh nói chung và hội chứng tiêu chảy nói
riêng trên đàn lợn thịt của huyện.
- Đánh giá công tác phòng và điều trị hội chứng tiêu chảy từ đó đưa ra
phác đồ điều trị hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn có hiệu quả.
22
- Xác định tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn theo: lứa tuổi, mùa vụ ở
lợn nuôi trong hai kiểu chuồng nuôi.
- Ứng dụng một số phác đồ điều trị.
2.1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở đánh giá tình hình hội chứng
tiêu chảy ở đàn lợn thịt trên địa bàn huyện Thanh Sơn Phú Thọ, ảnh hưởng
của mùa vụ, lứa tuổi đến tỷ lệ bị bệnh, tỷ lệ chết.
- Đánh giá được tình trạng lợn bị hội chứng tiêu chảy, khả năng khỏi
bệnh của lợn sau khi dùng một số loại thuốc.
- Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu về phương pháp phòng hội chứng tiêu chảy là cơ
sở khoa học để xác định các biện pháp phòng bệnh cho đàn lợn, hạn chế ảnh
hưởng của các điều kiện ngoại cảnh, chuồng trại đối với từng lứa tuổi, phù
hợp với điều kiện của các cơ sở chăn nuôi, nhằm làm giảm tỷ lệ bệnh.
- Áp dụng một số phương pháp điều trị là cơ sở khoa học cho việc xây
dựng các phác đồ điều trị phù hợp và có hiệu quả đối với hội chứng tiêu
chảy ở đàn lợn, làm giảm tỷ lệ chết, giảm tỷ lệ còi cọc, nâng cao hiệu quả
chăn nuôi.
2.2. Tổng quan tài liệu
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1.1. Một số bệnh thường gặp trên đàn lợn
- Bệnh dịch tả lợn (SWINE FEVER)
Dịch tả lợn một bệnh truyền nhiễm của lợn ở mọi lứa tuổi, do vi rut gây
trực tiếp qua đường hô hấp. Bệnh thường phát ra vào mùa ẩm thấp, mùa mưa.
Lợn ở mọi lứa tuổi đều mắc bệnh, nhưng tỷ lệ lợn mắc bệnh nhiều nhất
là tử 3-6 tháng.
Bệnh có thể lây lan qua dụng cụ, phương tiện phục vụ chăn nuôi, hoặc
qua thức ăn nước uống nhiễm bệnh.v.v…
- Bệnh rối loạn sinh sản ở lợn (Parvo disease).
Bệnh rối loạn sinh sản ở lợn do vi rút parvo thuộc họ Parvoviridea gây
ra. Lợn đực giống có vai trò rất quan trọng trong reo rắc, lây truyền mầm
bệnh Parvo virus.
Bệnh lây lan chủ yếu qua đường sinh dục, nhau thai và đường miệng.
- Bệnh lở mồm long móng (Food and Mouth Disease FMD)
24
Bệnh lở mồm long móng (F.M.D) là bệnh truyền nhiễm rất quan trọng. Bệnh
do virut gây ra có tính chất lây lan cực kỳ nhanh đối với động vật móng guốc
và đôi khi lây sang người.
Đối với Lợn: Thời kỳ ủ bệnh thường là : 2-8 ngày, triệu chứng đầu tiên
là sốt cao (tới 41
0
C) con vật mệt mỏi, bỏ ăn, ủ rũ, giảm sản lượng sữa lợn nái
nuôi con.
Khoảng 1 ngày sau các mụn nước xuất hiện ở kẽ móng chân, quanh gờ
móng và dưới gót chân, ở miệng như lợi, môi, chân răng và lưỡi.
Mới đầu mụn nước nhỏ khoảng : 1-2 cm, sau nó sẽ to ra nhanh chóng
và nổi rõ trên bề mặt có mầu trắng; Những mụn này có thể kết hợp lại với
nhau thành từng đám. Khoảng sau 1 ngày, mụn nước vỡ ra chảy dịch màu
vàng rơm để lại vết loét thô làm bò khó chịu, đau đớn. Lợn nái nuôi con, mụn
nước còn phát triển mạnh ở núm vú.
Tổn thương phần miệng gây chảy nhiều dãi, dính và có dạng bọt vàng,
trắng (bọt xà phòng) làm lợn đau đớn, ngại ăn uống, khó nhai nuốt thức ăn.
Nếu tổn thương ở chân làm cho lợn khó đi, đứng, vận động, nhiều