ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––
BÙI XUÂN ĐẠT
THEO DÕI TỶ LỆ NHIỄM BỆNH CRD TRÊN ĐÀN GÀ ISA SHAVER
THƯƠNG PHẨM NUÔI VỤ HÈ THU TẠI XÃ QUYẾT THẮNG –
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN VÀ HIỆU LỰC THUỐC GENTA – TYLO
TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Thú y
: Chăn nuôi thú y
: 2009 - 2013
Thái Nguyên, 2013
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––
BÙI XUÂN ĐẠT
chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, UBND xã Quyết Thắng đã tạo điều kiện thuận
lợi cho hoàn thành khóa luận đúng thời gian quy định.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo
hướng dẫn TS. Nguyễn Thu Quyên cùng toàn thể gia đình thầy cô PGS. TS.
Trần Thanh Vân và TS. Nguyễn Thị Thúy Mỵ. Sự động viên và tạo điều kiện tốt
nhất của gia đình đã giúp đỡ em hoàn thành bản khóa luận này.
Nhân dịp này em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới gia đình, bạn bè, người
thân đã tạo điều kiện giúp đỡ em về mặt tinh thần và vật chất trong suốt quá trình
học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Một lần nữa em xin kính chúc toàn thể các thầy cô, gia đình và bạn bè sức
khỏe, hạnh phúc và thành đạt trong công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học.
Thái nguyên, ngày tháng năm 2013
Sinh viên
Bùi Xuân Đạt
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp trước khi ra trường đóng một vai trò quan trọng trong
quá trình học tập của mỗi sinh viên. Giúp mỗi sinh viên củng cố hệ thống kiến
thức đã học nâng cao trình độ chuyên môn, làm quen với phương pháp nghiên
cứu khoa học, áp dụng các kiến thức lý thuyết đã học vận dụng vào thực tiễn sản xuất.
Quá trình thực tập tốt nghiệp cũng là một quá trình rèn luyện giúp sinh
viên ra trường trở thành một BS Thú y, KS Chăn nuôi có trình độ chuyên môn
vững vàng có năng lực là việc tốt góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển
nền nông nghiệp nước nhà. Từ những yêu cầu thực tế trên của xã hội hàng năm
trường Đại Học Nông Lâm đều có kế hoạch đưa sinh viên năm cuối đi thực tập
tốt nghiệp tại các cơ sở sản xuất. Giúp các sinh viên thực hành nâng cao tay ghề
có thêm tự tin khi đi làm việc.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự đồng ý của Ban chủ
TĂ:
Thức ăn
tr:
Trang
TTTĂ:
Tiêu tốn thức ăn
Cs:
Cộng sự
NST:
Năng suất trứng
VTM:
Vitamin
MỤC LỤC
Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT.................................................... 1
1.1. Điều tra tình hình cơ bản của xã Quyết Thắng .............................................. 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................ 1
1.1.2. Tình hình kinh tế xã hội của xã Quyết Thắng .............................................. 2
2.5.1. Kết luận ......................................................................................................45
2.5.2. Tồn tại ........................................................................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................47
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Lịch dùng vắc xin cho đàn gà ................................................................... 10
Bảng 1.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ........................................................... 12
Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ............................................................................. 32
Bảng 2.2. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi ............................... 35
Bảng 2.3 Tỷ lệ gà nhiễm bệnh CRD qua các tháng theo dõi .................................... 36
Bảng 2.4. Bệnh tích mổ khám của gà nhiễm bệnh CRD. ......................................... 37
Bảng 2.5. Hiệu lực điều trị bệnh CRD của thuốc Genta – Tylo ............................... 39
Bảng 2.6. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng của gà thí nghiệm ......................................... 41
Bảng 2.7. Khối lượng trứng của thí nghiệm (g) ........................................................ 42
Bảng 2.8. Chất lượng trứng của gà thí nghiệm ........................................................ 43
Bảng 2.9. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng đẻ ra ................................................... 44
1
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. Điều tra tình hình cơ bản của xã Quyết Thắng
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Quyết Thắng là xã miền Tây trực thuộc thành phố Thái Nguyên, cách
trung tâm thành phố khoảng 6 km.
- Phía Tây Nam giáp với xã Phúc Trìu.
- Phía Tây giáp với xã Phúc Xuân.
số tháng trong năm cao, đó là điều kiện thuận lợi cho các sinh vật gây bệnh phát
triển ảnh hưởng tới sức khỏe đàn gia súc, gia cầm. Ngoài ra việc chế biến, bảo
quản nông sản, thức ăn chăn nuôi gặp rất nhiều khó khăn.
* Điều kiện đất đai
Xã Quyết Thắng có tổng diện tích là 9,3 km2 trong đó diện tích đất trồng
lúa, trồng hoa màu là 565 ha, diện tích đất lâm nghiệp là 199 ha, đất chuyên
dùng là 170 ha.
Diện tích đất của xã khá lớn trong đó chủ yếu là đất đồi bãi, độ dốc lớn lại
thường xuyên bị xói mòn, rửa trôi nên độ màu mỡ kém dẫn đến năng suất cây
trồng còn thấp, việc canh tác còn gặp nhiều khó khăn.
Cùng với sự gia tăng dân số, xây dựng cơ sở hạ tầng... nên diện tích đất
nông nghiệp và đất hoang hóa không còn, gây khó khăn cho việc chăn nuôi.
Chính vì thế trong những năm tới cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa ngành trồng
trọt và ngành chăn nuôi. Việc nuôi con gì, trồng cây gì phải được cân nhắc tính
toán kỹ.
1.1.2. Tình hình kinh tế xã hội của xã Quyết Thắng
* Tình hình xã hội
Xã Quyết Thắng có tổng dân số là 10250 người với 2750 hộ trong đó có 80
% số hộ sản xuất nông nghiệp, số còn lại là ở thành thị sản xuất công nghiệp, dịch vụ...
Cơ cấu kinh tế hiện nay đang có sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang các
ngành công nghiệp và dịch vụ. Trong địa bàn xã có một số nhà máy như: nhà
3
máy Z115, nhà máy chế biến xuất khẩu chè Hoàng Bình… đã tạo công ăn việc
làm và thu nhập cho nhiều lao động của xã.
Trạm y tế mới của xã được khánh thành và bắt đầu hoạt động vào tháng 6
năm 2009, sạch đẹp với nhiều trang thiết bị hiện đại, thường xuyên khám chữa
bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, đặc biệt là người già, bà mẹ và trẻ em.
Trong những năm gần đây mức sống của nhân dân đã được nâng lên rõ rệt,
hầu hết các gia đình đã có các phương tiện nghe nhìn như: Ti vi, đài, sách báo... đa
số các hộ gia đình đã mua được xe máy và nhiều đồ dùng đắt tiền. Hệ thống cơ sở
hạ tầng của xã được đầu tư phát triển đặc biệt là giao thông, thủy lợi phục vụ cho sự
phát triển mọi mặt của đời sống, kinh tế, văn hóa xã hội của nhân dân.
1.1.3. Tình hình phát triển sản xuất
Kinh tế của xã trong những năm gần đây phát triển mạnh mẽ, do vậy mức
sống của nhân dân dân đã được nâng lên từng bước rõ rệt. Có được điều đó là
nhờ vào chính sách phát triển sản xuất, xã hội hợp lý. Xã có chủ trương tăng thu
nhập bình quân trên đầu người thông qua việc tăng cường phát triển chăn nuôi,
trồng trọt. Nguồn lao động chủ yếu của xã vẫn tập trung vào sản xuất nông
nghiệp nên việc phát triển nông nghiệp vẫn là chính. Xã đã thực hiện tốt công tác
phục vụ sản xuất như cải tạo, tu bổ hệ thống thủy lợi, giao thông, cho vay vốn
phát triển sản xuất, đưa ra cơ cấu vật nuôi cây trồng hợp lý, ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi.
* Về chăn nuôi
Ngành chăn nuôi cung cấp nhu cầu thực phẩm cho xã cũng như các vùng
lân cận, ngành chăn nuôi sử dụng lực lượng lao động dư thừa, tăng thu nhập cho
nhân dân, đồng thời sử dụng các sản phẩm của ngành trồng trọt vào chăn nuôi,
làm tăng giá trị sản phẩm, biến các phế phụ phẩm của ngành trồng trọt có giá trị
thấp thành các sản phẩm có giá trị kinh tế cho người lao động.
- Chăn nuôi trâu bò
Tổng đàn trâu bò trong xã có trên 1725 con trong đó chủ yếu là trâu, đàn
trâu, bò được chăm sóc khá tốt, song do mùa đông lượng thức ăn tự nhiên ít, việc
sản xuất và dự trữ thức ăn còn hạn chế, nên một số nơi trâu còn bị đói rét. Công
tác tiêm phòng đã được người dân chú trọng hơn trong vài năm trở lại đây nên
5
6
như vắc xin Newcastle, Gumboro, Đậu, cho ngan vịt như vắc xin Dịch tả vịt...
Bên cạnh đó vẫn còn những gia đình áp dụng phương thức chăn thả tự do, lại
không có ý thức phòng bệnh nên khi dịch bệnh xảy ra, bị thiệt hại kinh tế và
chính đây là nơi phát tán mầm bệnh rất nguy hiểm.
Ngoài việc chăn nuôi gà, lợn, trâu, bò nhiều hộ gia đình còn đào ao thả cá,
trồng rừng kết hợp với nuôi ong lấy mật, nuôi hươu lấy nhung... để tăng thu
nhập, cải thiện đời sống.
- Công tác thú y
Công tác thú y và vệ sinh thú y là vấn đề rất quan trọng và không thể thiếu
được trong quá trình chăn nuôi gia súc, gia cầm, nó quyết định sự thành bại của
người chăn nuôi, đặc biệt trong điều kiện chăn nuôi tập trung với quy mô lớn.
Ngoài ra nó còn ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ cộng đồng. Nhận thức được điều đó
nên những năm gần đây lãnh đạo xã rất quan tâm đến công tác thú y.
Căn cứ vào kế hoạch tiêm phòng, hàng năm xã đã tổ chức tiêm phòng cho
đàn gia súc, gia cầm và tiêm phòng dại cho 100 % chó nuôi trong xã.
Ngoài việc đẩy mạnh công tác tiêm phòng, cán bộ thú y xã còn chú trọng
công tác kiểm dịch do vậy không để xảy ra các dịch bệnh lớn trong xã. Tuy
nhiên cần đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền lợi ích của việc vệ sinh thú y
giúp người dân hiểu và chấp hành tốt pháp lệnh thú y.
* Về trồng trọt
Xã có diện tích trồng lúa và hoa màu lớn, đó là điều kiện thuận lợi cho
việc phát triển nông nghiệp với phương châm thâm canh tăng vụ, áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật, mạnh dạn đưa các giống lúa mới cho năng suất cao vào sản
xuất. Bên cạnh đó còn trồng xen canh với các cây lương thực khác như ngô,
khoai, sắn…
Diện tích đất trồng cây ăn quả của xã khá lớn song còn thiếu tập trung,
còn lẫn nhiều cây tạp, lại chưa được thâm canh nên năng suất thấp. Sản xuất còn
Chăn nuôi gia cầm vẫn chủ yếu là theo phương thức chăn thả tự do nên
hiệu quả kinh tế chưa cao, mặt khác còn gây khó khăn cho việc ngăn ngừa và
kiểm soát dịch bệnh.
Công tác tuyên truyền lợi ích của việc vệ sinh thú y chưa thực sự hiệu quả,
người dân chưa ý thức được vai trò quan trọng của công tác vệ sinh thú y.
8
Hàng năm tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, gây khó khăn lớn cho
cả chăn nuôi và trồng trọt. Khí hậu khắc nghiệt hay thay đổi ở một số tháng
gây ra nhiều bệnh tật, làm giảm khả năng sinh trưởng phát triển của vật nuôi,
cây trồng.
Việc dân cư phân bố không đều gây khó khăn cho phát triển sản xuất cũng
như việc quản lý xã hội. Thói quen bảo thủ trong nếp sống sinh hoạt của một số
bộ phận dân cư cũng ảnh hưởng lớn tới sản xuất.
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất
Được sự giúp đỡ của nhà trường, khoa chăn nuôi thú y, sự đồng ý tiếp
nhận của cơ sở chăn nuôi, từ những thuận lợi, khó khăn ở cơ sở và nhiệm vụ của
một sinh viên thực tập tốt nghiệp, chúng tôi xây dựng nội dung phục vụ sản xuất
như sau:
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực hiện quy trình chăn nuôi.
- Công tác thú y (phòng và điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm.)
1.2.2. Phương hướng
Qua điều tra nắm vững tình hình thực tế của xã, trên cơ sở đó đưa tiến bộ kỹ
thuật vào sản xuất nhằm rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, ý thức tổ chức,
tác phong nghề nghiệp của bản thân trong quá trình thực tập tốt nghiệp.
Công tác phục vụ sản xuất cụ thể như sau:
Tham gia vệ sinh phòng dịch, trồng và chăm sóc cây ăn quả.
Chuồng nuôi trước khi đem gà con vào quây úm phải đảm bảo các thông
số kỹ thuật sau: Sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát về mùa hè và ấm áp về mùa đông.
Toàn bộ chuồng nuôi phải có rèm che có thể di động được, có hệ thống đèn
chiếu sáng và đèn sưởi, cũng như hệ thống quạt để chống nóng.
• Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng
Giai đoạn úm gà: Từ 1 - 21 ngày tuổi
Khi nhập gà con về cho ngay vào quây úm đã có sẵn nước sạch đã pha
Bcomplex và Ampi - Coli. Để cho gà uống nước sau khoảng 1h thì bắt đầu cho
ăn bằng khay ăn. Giai đoạn này luôn phải đảm bảo nhiệt độ luôn ổn định cho gà
con, nhiệt độ trong quây từ 32- 35oC sau đó nhiệt độ được giảm dần theo tuổi
của gà và đến tuần thứ 3 nhiệt độ trong quây úm còn khoảng 22oC.
10
Trong quá trình úm gà phải thường xuyên theo dõi đàn gà để điều chỉnh
chụp sưởi kịp thời để đảm bảo nhiệt độ theo độ tuổi của gà, ánh sáng phải đảm
bảo cho gà ăn uống bình thường.
Giai đoạn từ 21 - 77 ngày tuổi
Giai đoạn này gà sinh trưởng với tốc độ rất nhanh, ăn nhiều do vậy phải
cung cấp cho gà đầy đủ thức ăn, nước uống, gà được ăn uống tự do. Thức ăn
phải luôn sạch sẽ, mới để kích thích cho gà ăn nhiều, máng phải được cọ rửa và
thay nước ít nhất 2 lần / ngày. Trong quá trình chăn nuôi phải thường xuyên theo
dòi đàn gà, nắm rõ tình hình sức khoẻ của đàn gà để phát hiện kịp thời, có biện
pháp chữa trị những con ốm, áp dụng nghiêm ngặt quy trình vệ sinh phòng dịch.
Trong quá trình chăn nuôi, nuôi dưỡng đàn gà để phòng bệnh cho đàn gà
chúng tôi sử dụng các loại vắc xin sau:
Bảng 1.1. Lịch dùng vắc xin cho đàn gà
Ngày tuổi
7 ngày tuổi
trường hợp như sau: Khi quan sát thấy trong đàn gà có một số con có biểu hiện
kém ăn, lông xù, mào và niêm mạc nhợt nhạt, phân loãng hoăc sệt, phân có màu
sôcôla, có trường hợp phân gà có lẫn máu.
Sau một vài ngày gà gầy dần rồi chết, mổ khám quan sát thấy có nhiều
điểm trắng trên niêm mạc ruột, niêm mạc ruột dày lên, manh tràng bị sưng to.
Những biểu hiện trên rất giống với triệu trứng và bệnh tích của bệnh Cầu trùng
nên tôi chẩn đoán đàn gà bị mắc bệnh Cầu trùng và tiến hành điều trị cho cả đàn.
Liệu trình điều trị cụ thể như sau:
11
Rigecoccin - WS : Liều 1g/4 lít nước uống
Han Eba 30% : Liều 1,5 - 2g/1 lít nước uống
Cho gà uống liên tục trong 3 - 5 - 7 ngày thì gà khỏi bệnh và trở lại dùng
liều phòng, sử dụng thuốc theo liệu trình 2 ngày dùng thuốc 3 ngày nghỉ. Trong các
phác đồ điều trị tôi thấy Han Eba 30% có hiệu quả điều trị cao hơn Rigecoccin.
- Bệnh Bạch lỵ ở gà con
Trong quá trình nuôi dưỡng đàn gà tôi thấy ở giai đoạn úm có một số gà
con có biểu hiện sau: Mệt mỏi ủ rũ bỏ ăn, gà con tụ lại từng đám, phân tiêu chảy
có màu trắng, phân dính bết quanh lỗ huyệt. Tiến hành mổ khám thấy gan, phổi
sưng, có nhiều điểm hoại tử màu trắng, lòng đỏ chưa tiêu hết. Qua những triệu
trứng và biểu hiện bệnh tích trên tôi chẩn đoán đây là bệnh bạch lỵ gà con và tiến
hành điều trị theo phác đồ sau:
+ Hamcoli 1g/1 lít nước uống, B - complex 1g / 3lít nước cho gà uống liên
tục trong 3-5 ngày, tỷ lệ khỏi bệnh trên 90%
+ Ampi - coli 1g/1 lít nứơc uống, B - complex 1g / 3lít nước cho gà uống
liên tục trong 5 ngày, tỷ lệ khỏi bệnh 97,6 %.
+ Colistin 1g/2 lít nước, cho gà uống liên tục 3 - 5 ngày. Tỷ lệ khỏi bệnh 96%.
- Bệnh hô hấp mãn tính ở gà (CRD - hen gà)
Nội dung công việc
Kết quả
(khỏi/ an toàn)
Số lượng
(con)
Số lượng
(con)
Tỷ lệ
(%)
1. Công tác chăn nuôi
Nuôi gà thịt
530
432
81,50
Chăm sóc nuôi dưỡng gà đẻ Isa
500
489
97,80
1693
1693
100,00
Tiêm vaccine cúm gia cầm
1693
1693
100,00
3. Công việc khác
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm (công)
15
+ Sát trùng chuồng trại (m2)
500
1.3. Kết luận và đề nghị
13
1.3.1. Kết luận
Qua 6 tháng thực tập tại xã Quyết Thắng - Thành phố Thái Nguyên được
xã hội. Một lượng sản phẩm chăn nuôi gà nhập khẩu từ nước ngoài về rất lớn dù thuế
suất cao nhưng các sản phẩm nhập khẩu vẫn từng bước chiếm lĩnh một phần thị
trường của Việt Nam.
Để đưa ra những giải pháp khắc phục một phần tình trạng trên, nước ta đã
nhập các giống gà cao sản trên thế giới về nuôi thích nghi, trên cơ sở đó ta nhân
giống rộng rãi và xây dựng quy trình chăn nuôi cho phù hợp với từng giống
trong từng điều kiện chăn nuôi cụ thể.
Giống gà Isa Shaver có nguồn gốc từ Pháp, là giống gà lông màu có năng
suất trứng rất cao, chất lượng thơm ngon. Tỉnh Thái Nguyên là nơi chăn nuôi và
tiêu thụ sản phẩm gia cầm khá cao. Tỉnh Thái Nguyên đã nuôi nhiều giống gà
nhập nội và cho kết quả cao, tuy nhiên đối với giống gà Isa Shaver cho đến nay
vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào có hệ thống.
Để đạt được hiệu quả kinh tế cao trong ngành chăn nuôi gà, ngoài những
yếu tố như: giống, thức ăn, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng,… thì vấn đề phòng trị
bệnh cho gà có ý nghĩa rất lớn.
15
Trong những năm gần đây, dịch bệnh ở đàn gia cầm nước ta có chiều
hướng gia tăng và diễn biến phức tạp, ảnh hưởng rất lớn đến số lượng và chất
lượng đàn gà. Thực tế chăn nuôi cho thấy, gà là một vật nuôi rất mẫn cảm với
các bệnh truyền nhiễm như: H5N1, Newcastle, CRD,… Những bệnh này có
ảnh hưởng rất lớn tới số lượng và chất lượng đàn gà. Từ đó, gây thiệt hại
nghiêm trọng đến kinh tế và sự phát triển chăn nuôi gà, đặc biệt là chăn nuôi gà
công nghiệp.
Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính (CRD) do vi khuẩn Gram âm là
Mycoplasma gallimarum gây ra. Tỷ lệ gà chết do CRD thường từ 15 – 20 %,
nhưng điều quan trọng là khi gà bị viêm đường hô hấp kéo dài sẽ làm cho gà gầy
yếu, sinh trưởng kém, giảm tỷ lệ đẻ trứng, gây thiệt hại lớn về kinh tế...
lượng vi khuẩn MG tăng làm phát bệnh, thường có kiêm nhiễm một số vi khuẩn
thứ cấp như: E.coli, Streptococcus,…
+ Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính thứ cấp: xuất phát từ gà đã bị bệnh
khác như cầu trùng, viêm phế quản truyền nhiễm,… làm cơ thể yếu đi, tạo điều
kiện cho vi khuẩn MG bùng lên sinh bệnh.
+ Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính giả: thể hiện triệu chứng, bệnh tích ở
túi khí của một số bệnh khác như bệnh Mycoplasmosis (Nguyễn Thanh Sơn và
Lê Hồng Mận, 2004) [16].
- Mầm bệnh:
Theo Trần Xuân Hạnh và Tô Thị Phấn (2004) [7] cho biết: Hầu hết các loại
gia cầm đều mẫn cảm với Mycoplasma. Đặc biệt ở gà nuôi theo hướng công nghiệp
thì tỷ lệ nhiễm bệnh càng cao, bệnh này xuất hiện ở hầu hết các nước trên thế giới.
Trong những năm gần đây, người ta sử dụng một số kháng sinh như: Tiamulin,
Tylosin, Enrofloxacin,… để điều trị nên đã khống chế được bệnh này.
Theo Hoàng Huy Liệu (2002) [32] cho biết, CRD do 3 loài Mycoplasma
gây ra: M.gallisepticum, M.synoviae, M.meleagridis. Nhưng chủ yếu là loài
M.gallisepticum. Mycoplasma có nghĩa là “dạng nấm”, nhìn dưới kính hiển vi thì
giống như tế bào động vật nhỏ, không nhân; Gallisepticum có nghĩa là “gây độc
cho gà mái”. Điều này được thấy rõ tỷ lệ nhiễm bệnh ở gà đẻ trứng rất cao và sản
lượng trứng giảm đáng kể.
Theo Nguyễn Lân Dũng và cs (2007) [5], Mycoplasma có kích thước ngang
khoảng 150 - 300 ηm thường là 250 ηm, khó nhìn thấy dưới kính hiển vi quang học
17
bình thường. Mycoplasma không có thành tế bào, bắt màu Gram âm, có tính đa
hình thái, có dạng nhỏ đến mức lọt qua nến lọc vi khuẩn, dễ mẫn cảm với áp suất
thẩm thấu, mẫn cảm với cồn, với các chất hoạt động bề mặt (xà phòng, bột giặt,…),
không mẫn cảm với Penicillin, Cicloserin, Cephalosporin, Baxitraxin và các kháng