1
I HC THI NGUYN
TRNG I HC NễNG LM
-----------
-----------
nguyễn văn thắng
Tên đề tài:
ảnh hởng của chế phẩm sinh học Biovet đến khả năng sinh
trởng và sức đề kháng của lợn thịt nuôi tại Phờng Cam Giá
Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên
KHóA LUậN TốT NGHIệP ĐạI HọC
H o to
Chuyờn ngnh
Khoa
Khoỏ hc
: Chớnh quy
: Thỳ y
: Chn nuụi Thỳ y
: 2009 - 2014
Thỏi Nguyờn, nm 2013
2
3
LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, cô giáo hướng dẫn và sự nhất trí
của Trại lợn của gia đình cô chú Dũng - Loan tại phường Cam Giá, thành phố
Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên, em đã thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng của chế
phẩm sinh học Biovet đến khả năng sinh trưởng và sức đề kháng của lợn thịt
nuôi tại Phường Cam Giá, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.”
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân,
em còn nhận được sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú
y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Trại lợn của gia đình cô chú
Dũng - Loan tại phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.
Em xin gửi tới toàn thể các thầy, cô giáo trong trường, khoa và cô chú làm tại
Trại lời cảm ơn trân thành nhất. Đặc biệt em xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến Th.S Nguyễn Thu Trang, người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành
báo cáo tốt nghiệp này.
Qua đây, em xin trân thành cảm ơn cô chú Dũng - Loan đã tạo điều
kiện thuận lợi cho em có được những kiến thức và tài liệu cần thiết cho đề tài.
Cuối cùng, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè
là chỗ dựa đã giúp tôi hoàn thành tốt việc học tập, nghiên cứu trong suốt khóa
học. Một lần nữa, em xin kính chúc toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa
Chăn nuôi Thú y sức khoẻ, hạnh phúc và công tác tốt. Chúc trại chăn nuôi lợn
của gia đình cô chú Dũng - Loan ngày càng phát triển, chúc các bạn sinh viên
mạnh khoẻ, học tập tốt, thành công trong cuộc sống.
Sinh viên
Nguyễn Văn Thắng
Nguyễn Văn Thắng
5
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ...........................................................11
Bảng 2.1. Công thức ủ men vi sinh NN1 ..................................................................26
Bảng 2.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm .............................................................................34
Bảng 2.3. Khối lượng lợn qua các kỳ cân (kg/con) ..................................................35
Bảng 2.4. Sinh trưởng tuyệt đối lợn thí nghiệm (g/con/ngày) ..................................37
Bảng 2.5. Sinh trưởng tương đối lợn thí nghiệm (%) ...............................................38
Bảng 2.6. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng KL của lợn thí nghiệm (kg) ..............................40
Bảng 2.7. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Biovet đến khả năng
phòng và trị bệnh tiêu chảy ở lợn ..............................................................................41
Bảng 2.8. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Biovet đến khả năng
phòng và trị bệnh đường hô hấp ở lợn ......................................................................42
Bảng 2.9. Chi phí trực tiếp/kg khối lượng lợn xuất bán ...........................................43
6
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm .........................................36
Hình 2.2. Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm .......................................37
Hình 2.3. Đồ thị sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm......................................39
8
1.2.1.3. Công tác thú y .............................................................................................................. 8
1.2.2. Phương pháp tiến hành ................................................................................................... 8
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất ............................................................................................... 8
1.2.3.1. Tiêm phòng .................................................................................................................. 8
1.2.3.2. Chẩn đoán và điều trị bệnh ......................................................................................... 9
1.2.3.3. Công tác khác ............................................................................................................. 11
1.3. Kết luận và đề nghị ........................................................................................................ 12
1.3.1. Kết luận .......................................................................................................................... 12
1.3.2. Đề nghị ........................................................................................................................... 12
PHẦN 2. CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ..................................................... 14
2.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................................ 14
2.2. Tổng quan tài liệu .......................................................................................................... 15
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................................................ 15
2.2.1.1. Một số hiểu biết về men BIOVET ........................................................................... 15
2.2.1.2. Đặc điểm sinh trưởng của lợn thịt ............................................................................ 16
2.2.1.3. Hệ vi sinh vật đường ruột và tác động của hệ vi sinh vật
đến sức khỏe vật nuôi.............................................................................................................. 16
2.2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của lợn con .............................. 18
2.2.1.5. Những hiểu biết về chế phẩm sinh học Probiotic ................................................... 20
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và thế giới ............................................................. 25
2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ............................................................................. 25
2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................................... 29
2.3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu................................................... 32
2.3.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu............................................................. 32
2.3.2.1. Các chỉ tiêu theo dõi .................................................................................................. 32
9
Bắc Giang. Phía Nam giáp với phường Hương Sơn, có cầu Trà Vườn và tuyến
đường sắt giao thông vận chuyển nguyên liệu, từ mỏ sắt Trại Cau cho khu
công nghiệp Gang Thép; phía Tây giáp với 2 phường Phú Xá, Trung Thành;
phía Bắc giáp với phường Gia Sàng.
1.1.1.2. Điều kiện địa hình đất đai
Phường Cam Giá có tổng diện tích đất là 875,63ha trong đó diện tích
đất nông nghiệp là 524,92ha, đất công nghiệp là 111,01ha, đất lâm nghiệp là
99,51ha, đất thổ cư là 61,29ha còn lại là đất khác…Diện tích đất nông nghiệp
là chủ yếu và được bồi đắp phù sa do dòng sông Cầu nên đất đai màu mỡ, sản
lượng cây trồng cao.
Cùng với sự gia tăng dân số, xây dựng cơ sở hạ tầng…nên diện tích đất
nông nghiệp và đất hoang có xu thế ngày một giảm, gây khó khăn cho việc
chăn nuôi trâu bò. Chính vì thế trong những năm tới cần có sự kết hợp chặt
chẽ giữa ngành trồng trọt và chăn nuôi, việc nuôi con gì và trồng cây gì phải
được cân nhắc và tính toán kĩ.
1.1.1.3. Điều kiện khí hậu thủy văn
Phường Cam Giá nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, giao
động trong năm tương đối cao thể hiện qua hai mùa rõ rệt đó là mùa hè và
mùa đông. Về mùa hè thì khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, mưa lớn vào tháng 4
tới tháng 8. Mùa đông do chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa, nhiệt độ nhiều
2
khi xuống tới 100C. Mỗi khi có đợt gió mùa về thường kèm theo mưa nhỏ. Độ
ẩm bình quân năm tương đối cao (cao nhất vào tháng 3, tháng 4 trong năm),
quỹ đất rộng nên thuận lợi cho cây trồng phát triển, đặc biệt là cây ăn quả và
cây lương thực.
Điều kiện khí hậu của phường có thể phát triển nông nghiệp với cơ cấu
cây con đa dạng. Tuy nhiên, điều kiện đó cũng gây khó khăn cho chăn nuôi,
* Y tế
Các chương trình y tế quốc gia được triển khai đúng kế hoạch khám định kì.
Công tác truyền thông dân số tham gia có hiệu quả các chương trình lồng ghép
Dân số KHHGD. Chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân từng bước
được nâng lên. Không có dịch bệnh lớn xảy ra trên địa bàn phường.
* Trường học
Toàn phường có 3 trường thuộc 3 cấp học là THCS, Tiểu học và giáo
dục mầm non. Công tác giáo dục được quan tâm và có sự phối kết hợp đã
nâng cao chất lượng dạy và học, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, duy trì kết
quả phổ cập giáo dục. Thực hiện tốt cuộc vận động “hai không” trong giáo
dục. Tỉ lệ lên lớp đạt 98%, tỉ lệ tốt nghiệp đạt 98%...
1.1.2.4. Đời sống văn hóa
Dân cư phân bố không đồng đều gây không ít khó khăn cho sự phát
triển kinh tế, cũng như quản lý xã hội ở đây khá phức tạp. Chính vì vậy đòi
hỏi sự hoạt động của các ban ngành thường xuyên liên tục, tích cực và đồng
bộ thống nhất từ trên xuống dưới, đồng thời liên kết với các địa phương trong
và ngoài tỉnh đưa nếp sống văn hóa mới phổ biến trong toàn phường, thực
hiện tiến tới con người văn hóa, gia đình văn hóa. Từ đó nâng cao trách nhiệm
người dân, đồng thời đẩy mạnh lao động sản xuất, tạo công ăn việc làm cho
người dân lao động dư thừa, từng bước đẩy lùi tệ nạn xã hội.
1.1.2.5. Cơ cấu tổ chức của trại
Đây là trại lợn tư nhân nên được tổ chức như sau:
- Chủ trại là cô chú Dũng – Loan: phụ trách quản lý và kỹ thuật.
- Hai công nhân cho ăn và vệ sinh chuồng trại.
1.1.2.6. Cơ sở vật chất kĩ thuật
* Hệ thống truồng trại
4
năng xuất cây trồng vật nuôi, tận dụng hết nguồn lực để phát triển tổng hợp,
đồng bộ nhằm phát huy hết nội lực của phường.
-Về chăn nuôi
Ngành chăn nuôi và trồng trọt có mối quan hệ mật thiết với nhau, nó
song song tồn tại và hỗ trợ, thúc đẩy cùng nhau phát triển.
Ngành chăn nuôi cung cấp nhu cầu thực phẩm trong xã hội cũng như
các vùng lân cận. Ngành chăn nuôi sử dụng lực lượng lao động dư thừa, tăng
thu nhập cho họ, đồng thời sử dụng các sản phẩm của ngành trồng trọt vào
chăn nuôi làm tăng thêm giá trị sản phẩm, biến các chế phụ phẩm của ngành
trồng trọt không có giá trị thành các sản phẩm có giá trị kinh tế cao.
+ Chăn nuôi trâu bò
Tổng đàn trâu bò trong phường có trên 950 con trong đó chủ yếu là bò,
đàn bò được chăm sóc khá tốt, song do mùa đông lượng thức ăn ít, việc sản
xuất và dự trữ thức ăn còn hạn chế, trâu bò bị đói rét. Mùa đông xuân bò hay
bị mắc bệnh, chuồng trại và công tác vệ sinh chưa tốt, chưa khoa học, hướng
chuồng trại chưa phù hợp, mùa hè chưa được thoáng, mùa đông chưa được
ấm, chưa có hố ủ phân, công tác tiêm phòng chưa được triệt để gây ra các
bệnh ký sinh trùng và các bệnh truyền nhiễm ở trâu bò. Việc chăn nuôi trâu
bò theo hướng công nghiệp cũng chưa được người dân chú ý. Công tác chọn
giống và lai tạo, mua các giống bò hướng thịt chưa được chú tọng, tầm vóc
cũng như tính năng sản xuất của trâu bò còn nhiều hạn chế.
+ Chăn nuôi lợn
Nhìn chung ở phường các hộ nông dân đều chăn nuôi lợn. Tổng đàn là 3.000
con trong đó lợn nái 600 con, còn lại là lợn thịt mỗi năm cho sản lượng là 312 tấn.
+ Chăn nuôi gia cầm
Chăn nuôi gia cầm của phường có vị trí quan trọng với chủng loại
phong phú, trong đó gà vịt là đối tượng chính. Tổng đàn là 40.000 con cho
7
Nhiều hộ gia đình chăn nuôi vẫn còn manh mún, nhỏ lẻ. Chăn nuôi gia
cầm, đặc biệt là thủy cầm vẫn theo phương thức chăn thả tự do nên hiệu quả
kinh tế chưa cao, mặt khác còn gây khó khăn cho việc ngăn ngừa và kiểm soát
dịch bệnh. Công tác tuyên truyền lợi ích của việc vệ sinh thú y chưa thực sự
hiệu quả, người dân chưa ý thức được hết vai trò của công tác vệ sinh thú y.
Khí hậu ở một số tháng trong năm không được thuận lợi gây ra nhiều
dịch bệnh nên việc sản xuất còn gặp nhiều khó khăn, khả năng sinh trưởng,
phát triển của vật nuôi, cây trồng còn hạn chế.
Đất đai màu mỡ nhưng hàng năm bị lụt lội vào mùa mưa, gây thiệt hại
không nhỏ cho nhân dân.
Xã còn thiếu nhiều lao động có tay nghề và trình độ cao để đáp ứng
được thách thức, nhu cầu của nền kinh tế thị trường nói chung và các doanh
nghiệp nói riêng.
Hệ thống đường giao thông chưa được phát triển hoàn thiện, gây khó
khăn cho việc đi lại của nhân dân. Đường liên thôn, xóm còn nhỏ hẹp. Một số
tuyến đường chính trong tương lai cần được mở rộng.
Hệ thống thủy lợi cơ bản tốt, cần đầu tư thêm một số hệ thống mương
máng để chủ động tưới tiêu kịp thời vụ.
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất
1.2.1.1 Công tác giống
- Nắm vững những đặc điểm của các giống lợn của trại.
- Tiến hành lập sơ đồ theo dõi từng cá thể, ghi chép các chỉ tiêu sinh trưởng.
- Định kì kiểm tra khả năng sinh trưởng thông qua các chỉ tiêu về khối lượng.
1.2.1.2. Công tác chăn nuôi
- Tìm hiểu quy trình làm việc và quy trình chăn nuôi lợn thịt.
1.2.3.1. Tiêm phòng
9
Với phương châm “Phòng bệnh hơn chữa bệnh” thì công việc tiêm
phòng, phòng bệnh cho đàn gia súc phải được thực hiện một cách tích cực.
Các gia súc ở đây đều được chỉ đạo cho uống thuốc và tiêm phòng vaccine.
Quy trình phòng bệnh bằng vaccine luôn được trại thực hiện nghiêm
túc, đầy đủ và đúng kĩ thuật. Lợn được tiêm vaccine ở trạng thái khỏe mạnh,
được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm và các bệnh
phòng bệnh cho đàn lợn của trang trại được thực hiện tích cực thường xuyên
và bắt buộc. Tiêm phòng cho gia súc nhằm tạo ra trong cơ thể chúng một sức
miễn dịch chủ động, chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn, tăng sức đề kháng
cho cơ thể. Trong thời gian thực tập chúng tôi đã tiến hành tiêm vacxin dịch
tả, lở mồm long móng cho lợn, newcasle cho gà và dại chó. Kết quả đều đạt
an toàn 100%.
1.2.3.2. Chẩn đoán và điều trị bệnh
Để điều trị bệnh cho gia súc đạt hiệu quả cao, thì việc phát hiện bệnh
kịp thời và chẩn đoán chính xác giúp ta đưa ra được phác đồ điều trị tốt nhất
làm giảm tỉ lệ chết, giảm thời gian sử dụng thuốc và giảm thiệt hại về kinh tế.
Vì vậy hàng ngày tôi và cán bộ kĩ thuật tiến hành kiểm tra, theo dõi đàn lợn ở
tất cả các ô chuồng để phát hiện ra những con bị ốm. Trong thời gian thực tập
tôi đã điều trị một số bệnh như sau:
- Bệnh tiêu chảy ở lợn
+ Nguyên nhân:
Do vi khuẩn đường tiêu hóa gây ra, do chăm sóc nuôi dưỡng kém, do
thời tiết thay đổi thất thường, do thay đổi thức ăn đột ngột…
+ Triệu chứng:
Lợn ỉa chảy liên tục, phân lỏng mùi thối khắm, lợn bỏ ăn hoặc ăn kém,
chuồng, qua vết thiến.
+ Triệu chứng:
Lợn con đi khập khiễng từ lúc 3 - 4 ngày tuổi, khớp chân sưng lên vào
ngày 7 - 15 sau khi sinh, nhưng tử vong xảy ra lúc 2 - 5 tuần tuổi. Thường
thấy viêm khớp cổ chân, khớp háng và khớp bàn chân.
11
Lợn ăn ít, hơi sốt, chân lợn có hiện tượng què, đi đứng khó khăn, chỗ
khớp viêm tấy đỏ, sưng, sờ nắn vào có phản xạ đau.
+ Điều trị:
Tiêm Vetrimoxin: 1ml/kgTT/ngày
Kết hợp Anagin: 1ml/10 - 15kgTT/ngày
Điều trị liên tục trong 3 - 6 ngày.
1.2.3.3. Công tác khác
Ngoài việc chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn và tiến hành nghiên cứu
chuyên đề khoa học, tôi còn tham gia một số công việc khác như:
- Làm công tác nhập và xuất lợn
- Vệ sinh trong chuồng và ngoài trại
- Nhập thức ăn cho lợn
- Nhập thuốc cho trại
- Sửa chữa thiết bị trong chuồng
- Nuôi trồng thủy sản
Kết quả công tác phục vụ sản xuất được thể hiện qua bảng 1.1
Bảng 1.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Số lượng (con)
Kết quả an
toàn, khỏi
52
49
94,23
- Tiêu chảy
48
44
91,66
- Viêm khớp
16
16
100
STT Nội dung công việc
Tiêm phòng vacxin
1
Điều trị
2
100
- Thiến lợn
33
33
100
1.3. Kết luận và đề nghị
1.3.1. Kết luận
Qua thực tế làm việc đã giúp tôi trưởng thành hơn về mọi mặt, giúp tôi
mạnh dạn và tự tin vào khả năng làm việc của mình, để hoàn thành tốt công
việc được giao, củng cố và nâng cao kiến thức đã học ở trường, tích lũy được
nhiều kiến thức thực tế, vì vậy tôi cảm thấy yêu nghề hơn.
Thời gian này tôi rèn luyện được tác phong làm việc nghiêm túc, cần cù,
chịu khó không ngại khó, ngại khổ và học hỏi được nhiều kinh nghiệm từ cô
giáo hướng dẫn, phòng kĩ thuật của trại, cán bộ thú y và công nhân trong trại
làm cho tôi ngày càng trưởng thành hơn, hoàn thiện hơn.
Trong quá trình thực tập, tôi thấy từ lý thuyết tới thực hành còn một
khoảng cách rất xa, nếu chỉ học lý thuyêt thì chưa đủ, mà cần phải thực hành,
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng lợn và điều trị bệnh cho đúng, để trở thành cán
bộ kĩ thuật giỏi cả lý thuyết và tay nghề. Vì vậy, tôi thấy việc đi thực tập tại
các cơ sở sản xuất là rất cần thiết đối với bản thân nói riêng, cũng như tất cả
sinh viên nói chung trước khi tốt nghiệp ra trường.
1.3.2. Đề nghị
Trong thời gian thực tập tại trại chăn nuôi Dũng - Loan, phường Cam
Giá, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên, tôi thấy có một số tồn tại
áp dụng quy trình công nghệ cao. Đồng thời, để đáp ứng mục tiêu hướng tới
của thế kỷ XXI là sản xuất nguồn “thịt sạch” đảm bảo sức khỏe cho người
tiêu dùng. Cho nên, một số công ty đã chú trọng sản xuất các chế phẩm sinh
học để phòng trị bệnh và kích thích khả năng sinh trưởng, sinh sản cho vật
nuôi vừa an toàn lại hiệu quả cao.
Một trong những chế phẩm sinh học đó có chế phẩm Biovet do Viện
Khoa học Sự sống - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nghiên cứu. Chế phẩm
sinh học vẫn là khái niệm còn rất mới so với sự ra đời của một số loại kháng
sinh đã được phát hiện từ lâu, chưa thực sự tạo được lòng tin với người chăn
nuôi. Để giải quyết vấn đề này, chúng tôi đã quyết định tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Biovet đến khả năng sinh
trưởng và sức đề kháng của lợn thịt nuôi tại Phường Cam Giá, Thành phố
Thái Nguyên” nhằm chứng minh cho người chăn nuôi thấy chế phẩm sinh
học có nhiều tác dụng và tốt khi sử dụng.
* Mục tiêu của đề tài:
- Xác định ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Biovet đến khả năng sinh
trưởng của lợn thịt.
15
- Xác định ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Biovet đến khả năng sử
dụng và chuyển hóa thức ăn.
- Xác định ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Biovet tới sức đề kháng
của lợn thịt.
- Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng chế phẩm sinh học Biovet.
2.2. Tổng quan tài liệu
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1.1. Một số hiểu biết về men BIOVET
- Chế phẩm sinh học Biovet do Viện Khoa học sự sống – Đại học Nông
- Dạng trình bày: Đóng gói, men BIOVET có màu xanh sữa và mùi thơm.
2.2.1.2. Đặc điểm sinh trưởng của lợn thịt
* Khái niệm sinh trưởng
Sinh trưởng là sự tích lũy các chất do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng
trưởng về chiều cao, chiều dài, chiều ngang, khối lượng các cơ quan và toàn
bộ cơ thể con vật trên cơ sở đặc tính di tính di truyền từ thế hệ trước, “thực
chất sinh trưởng chính là sự tăng trưởng và phân chia của tế bào trong cơ thể”.
Sinh trưởng thường gắn liền với phát dục đó là quá trình thay đổi về bộ
phận cơ quan. Sinh trưởng phát dục có mối quan hệ mật thiết không tách rời
nhau mà ảnh hưởng hỗ trợ lẫn nhau, là quá trình diễn ra trên cùng một cơ thể
gia súc, gia cầm làm cho vật nuôi ngày càng hoàn chỉnh.
Sự sinh trưởng phát dục của vật nuôi tuân theo quy luật nhất định, đó là
quy luật sinh trưởng theo giai đoạn, quy luật sinh trưởng phát dục không đồng
đều và quy luật có tính chu kì.
2.2.1.3. Hệ vi sinh vật đường ruột và tác động của hệ vi sinh vật đến sức khỏe
vật nuôi
Đường tiêu hóa đóng vai trò rất quan trọng đối với vật nuôi, là cơ quan
hấp thu các chất dinh dưỡng, đồng thời là cơ quan miễn dịch lớn nhất trong cơ
thể. Đặc biệt, khu hệ vi sinh vật đường ruột là một trong các yếu tố chống lại
các tác nhân gây bệnh.