Đánh giá khả năng sinh trưởng một số giống và biện pháp kỹ thuật sản xuất rau cải bắp vụ đông xuân sớm tại quyết tiến quản bạ hà giang - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

SA NHẬT TÂM

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG MỘT SỐ GIỐNG
VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU CẢI BẮP
VỤ ĐÔNG XUÂN SỚM TẠI QUYẾT TIẾN - QUẢN BẠ
HÀ GIANG
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. Đặng Thị Tố Nga
2. TS. Nguyễn Thuý Hà

Thái Nguyên, 2013


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Những kết quả và
các số liệu trong luận văn chưa được ai công bố dưới bất cứ hình thức nào.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
Xác nhận của người hướng dẫn

Thái Nguyên, ngày


tháng 10 năm 2013

Tác giả luận văn

Sa Nhật Tâm


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục đích, yêu cầu của đề taì ..................................................................... 2
2.1. Mục đích ................................................................................................. 2
2.2. Yêu cầu ................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................... 3
4. Điểm mới của đề tài .................................................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................. 4
1.1.1. Cơ sở khoa học nghiên cứu về giống .................................................. 4
1.1.2. Cơ sở khoa học về các biện pháp kỹ thuật .......................................... 4
1.2. Tình hình sản xuất cây rau họ cải và cây cải bắp trên thế giới và ở Việt
Nam .............................................................................................. 9
1.2.1. Tình hình sản xuất rau họ cải và cây cải bắp trên thế giới.................. 9
1.2.2. Tình hình sản xuất rau tại Việt Nam ................................................. 12

3.1.3. Động thái tăng trưởng đường kính bắp của các giống cải bắp tham
gia thí nghiệm............................................................................. 47
3.1.4. Độ chặt bắp của một số giống cải bắp tham gia thí nghiệm ............. 49
3.1.5. Chỉ tiêu năng suất của các giống cải bắp tham gia thí nghiệm ......... 49
3.1.6. Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của các giống cải bắp tham gia thí
nghiệm ........................................................................................ 51
3.2. Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật đến sâu hại rau
cải bắp tại Quyết Tiến - Quản Bạ .............................................. 52
3.2.1. Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc BVTV đối với sâu tơ và sâu
xanh hại cải bắp.......................................................................... 52
3.2.2. Năng suất của cải bắp trong các công thức thí nghiệm sử dụng một số
loại thuốc BVTV ........................................................................ 53
3.2.3. Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm ................................ 54
3.3. Ảnh hưởng của vòm che thấp đến sinh trưởng và năng suất rau cải bắp
tại Quyết Tiến - Quản Bạ ........................................................... 55


v
3.3.1. Ảnh hưởng của vòm che thấp đến thời gian sinh trưởng của cải bắp
vụ Đông Xuân sớm .................................................................... 55
3.3.2. Ảnh hưởng của vòm che thấp đến động thái ra lá ngoài của cải bắp... 56
3.3.3. Ảnh hưởng của vòm che thấp đến đến động thái tăng trưởng đường
kính tán cải bắp .......................................................................... 57
3.3.4. Ảnh hưởng của vòm che thấp đến động thái tăng trưởng đường kính
bắp của cải bắp ........................................................................... 59
3.3.5. Ảnh hưởng của vòm che thấp đến độ chặt bắp của cải bắp ............. 60
3.3.6. Ảnh hưởng của vòm che thấp đến tình hình sâu bệnh ...................... 61
3.3.7. Ảnh hưởng của vòm che thấp đến yếu tố cấu thành năng suất của cải
bắp .............................................................................................. 62
3.3.8. Hiệu quả kinh tế trong các công thức trong thí nghiệm.................... 63


: Bảo vệ thực vật

Bt

: Bacillus thuuringiensis

NPV

: Nuclear polyhedrosis virus

ĐBSH

: Đồng bằng sông Hồng

ĐBSCL

: Đồng bằng sông Cửu Long

RAT

: Rau an toàn

CNC

: Công nghệ cao



: Lao động

năng suất và năng suất của cải bắp KK Cross ............................. 53
Bảng 3.9: Hiệu quả kinh tế các công thức thí nghiệm một số .......................
loại thuốc BVTV ......................................................................... 54
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của vòm che thấp đến các giai đoạn sinh trưởng
của cải bắp vụ Đông Xuân sớm ................................................... 55


viii
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của vòm che thấp tới sự ra lá ngoài của cải bắp.... 56
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của vòm che thấp đến tăng trưởng đường kính tán
của cải bắp ................................................................................... 58
Bảng 3.13: Ảnh hưởng của vòm che thấp đến tăng trưởng đường kính bắp
của cải bắp ................................................................................... 59
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của vòm che thấp đến độ chặt của cải bắp ........... 60
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của vòm che thấp đến tình hình sâu, bệnh hại trên
cây cải bắp .................................................................................. 61
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của vòm che thấp đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của cải bắp .............................................. 62
Bảng 3.17: Hiệu quả kinh tế các công thức thí nghiệm .............................. 63
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến động thái ra lá ngoài của
cải bắp ở các công thức thí nghiệm

64

Bảng 3.19: Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến động thái tăng trưởng
đường kính tán của cải bắp ......................................................... 65
Bảng 3.20: Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến động thái tăng trưởng
đường kính bắp của cải bắp ......................................................... 67
Bảng 3.21: Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến độ chặt của bắp ở các công
thức thí nghiệm ............................................................................ 70

Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển mạnh, nhanh của
nền kinh tế đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao do đó nhu cầu
sử dụng thực phẩm trong đó có sản phẩm rau xanh ngày càng được nâng
cao. Tại các vùng đô thị các sản phẩm rau xanh trái vụ được người tiêu
dùng ưa chuộng và có giá thành cao hơn hẳn các loại rau chính vụ tới 1,5


2
đến 2 lần. Mô hình trồng rau trái vụ đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho
nông dân.
Tại Hà Giang đã hình thành một số vùng chuyên canh rau như Quyết
Thắng của TP. Hà Giang và xã Quyết Tiến – huyện Quản Bạ. Tuy nhiên
việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật nói chung đặc việt là việc đưa các giống
có năng suất cao, chất lượng tốt cũng như việc áp dụng quy trình trồng rau
theo hướng an toàn còn rất hạn chế. Trong đó xã Quyết Tiến được tỉnh Hà
Giang quy hoạch thành vùng sản xuất rau, hoa hàng hóa tập trung với thế
mạnh có thể phát triển các loại rau ôn đới vụ sớm cho hiệu quả kinh tế cao
và đối tượng cây cải bắp là thế mạnh. Nhằm mục tiêu xác định các giống và
biện pháp kỹ thuật trồng cải bắp để phát triển tại địa phương chúng tôi đề
xuất nghiên cứu đề tài: “Đánh giá khả năng sinh trưởng một số giống và
biện pháp kỹ thuật sản xuất rau cải bắp vụ đông xuân sớm tại Quyết
Tiến - Quản Bạ - Hà Giang”
2. Mục đích, yêu cầu của đề taì
2.1. Mục đích
- Xác định các giống cải bắp phù hợp với điều kiện trồng trái vụ tại
xã Quyết Tiến - Quản Bạ - Hà Giang.
- Thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật để sản xuất rau cải bắp theo
hướng an toàn ở vụ Đông Xuân sớm tại Quyết Tiến - Quản Bạ - Hà Giang.
2.2. Yêu cầu
- Đánh giá hiện trạng sản xuất rau tại xã Quyết Tiến - Quản Bạ Hà Giang.

thời với việc ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật để khẳng định khả năng
canh tác và hiệu quả của mô hình trồng rau trái vụ nhằm cung cấp cơ sở
khoa học và thực tiễn giúp chính quyền các cấp cụ thể hoá quy hoạch, hỗ
trợ xây dựng kế hoạch và định hướng, xây dựng cơ cấu cây trồng một cách
hợp lý nhằm phát triển nhanh vùng chuyên canh sản xuất rau, hoa cho địa phương.


4
Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
1.1.1. Cơ sở khoa học nghiên cứu về giống
Cải bắp có tên tiếng Anh: Head cabbage; tên khoa học: Brassica
oleracea L.var. capitata thuộc giới (regnum): Plantae, ngành (divisio):
Magnoliophita, lớp (class): Magnoliopsida, bô (ordo): Brassicales, họ thập
tự: Crucifereae.
Trong sản xuất nông nghiệp giống là yếu tố quan trọng quyết định
đến năng suất, chất lượng nông sản. Sử dụng các loại giống có tiềm năng
năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu cao là yêu cầu quan trọng tuy
nhiên mỗi loại giống có một yêu cầu riêng về sinh thái cũng như điều kiện
canh tác. Do đó để phát triển một loại cây trồng bất kỳ thì việc lựa chọn
giống thích hợp là yêu cầu đầu tiên và quan trọng nhất.
Cây cải bắp là loại cây trồng có nguồn gốc ôn đới được di nhập vào
nước ta và thường được trồng vào vụ Đông Xuân bắt đầu gieo hạt từ tháng
8 và kết thúc thu hoạch vào tháng 3 năm sau. Có rất nhiều giống cải bắp
đang được trông ở Việt Nam, trong đó những giống được trồng phổ biến
như: giống Caakacr 1, giống giống Caakacr 2, giống Green heat, giống
Green Nova, giống CB 26, giống Akcross, giống K 60 ( King 60), giống F1
TN 278, giống KK cross, giống Newtop, giống Hà Nội (cải bắp Phù

kiềm, môi trường axít mạnh và dưới tác động của một số loại men; không
tan trong nước và trong nhiều dung môi hữu cơ, nhưng tan trong dung dịch
kiềm có độ pH từ 10 trở lên, tan trong dịch ruột của ấu trùng sâu bộ
Lepidoptera. Độ lớn của tinh thể độc tố từ 0,5-2 µm.
Cơ chế tác động:
Bước 1: Xâm nhập vào các ấu trùng của côn trùng qua đường tiêu hóa.


6
Bước 2: Protein Bt được hoạt hóa dưới tác động của môi trường
kiềm trong ruột côn trùng.
Bước 3: Chọc thủng ruột giữa gây ra sự tổn thương làm chúng ngừng
ăn. Sau đó một vài ngày chúng chết.
Với khả năng sản sinh protein độc tố có khả năng diệt côn trùng, Bt
đã, đang được rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu và khám phá giá trị nông
học của chúng. Đến nay, hơn 200 loại protein của Bt đã được phát hiện với
các nồng độ độc tố diệt một số loài côn trùng khác nhau.
+ NPV (Nucleopolyhedrovirus): là chế phẩm trừ sâu hoạt lực cao,
gồm 2 loại V- Ha và V- S1. Thuốc chuyên dùng để diệt trừ sâu xanh, sâu
khoang, sâu xanh đốm trắng, sâu tơ trên các loại cây rau màu, cây công
nghiệp, cây ăn quả với hiệu quả rất cao. NPV có nồng độ đặc hơn so với
các loại thuốc khác, sử dụng tương đối dễ dàng: chỉ cần hoà thuốc vào bình
và phun bình thường với liều lượng 1,0- 1,2 kg/ ha.
Chu trình sống và cơ cơ chế lây nhiễm gây độc của nucleopolyhedrovirus
(NPV): khi vật chủ ăn thức ăn có chứa virus thể bọc, virus sẽ theo đường tiêu
hóa đi vào ruột giữa; môi trường kiềm tại ruột giữa sẽ phá tan thể bọc, giải
phong các virion. Virion xâm nhập qua tế bào thành ruột vào trong tế bào
khác. Tại đây chúng sử dụng bộ máy tế bào chủ thực hiện quá trình sao
chép, phiên mã và dịch mã tạo ra các virion mới; Virion mới nảy chồi,
thoát ra khỏi tế bào thành ruột trở thành dạng virus nảy chồi; Do lớp bọc

cải bắp trồng vụ Đông Xuân sớm. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu
ảnh hưởng của vòm che thấp đến sinh trưởng và năng suất của cải bắp.
* Cơ sở khoa học về ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sinh trưởng
và năng suất của rau cải bắp.


8
+ Đạm là chất dinh dưỡng rất cần thiết và rất quan trọng đối với cây.
Đạm là nguyên tố tham gia vào thành phần chính của clorophin, prôtit,
các axit amin, các enzym và nhiều loại vitamin trong cây. Bón đạm thúc
đẩy quá trình tăng trưởng của cây, làm cho cây ra nhiều nhánh, phân cành,
ra lá nhiều; lá cây có kích thước to, màu xanh; lá quang hợp mạnh, do đó
làm tăng năng suất cây trồng. Phân đạm cần cho cây trong suốt quá trình
sinh trưởng, đặc biệt là giai đoạn cây sinh trưởng mạnh. Trong số các nhóm
cây trồng như cây ăn lá: rau cải, cải bắp rất cần đạm.
Đạm là nhân tố quyết định đến tốc độ sinh trưởng cũng như năng
suất cây trồng: Thiếu đạm cây có biểu hiện sinh trưởng còi cọc, lá toàn thân
biến vàng. Thiếu đạm có nghĩa là thiếu vật chất cơ bản để hình thành tế bào
nên khả năng sinh trưởng bị đình trệ, hàng loạt các quá trình sinh lý sinh
hóa trong cây cũng bị ngưng trệ, diệp lục ít được hình thành nên làm lá
chuyển vàng. Tuy nhiên nếu bón thừa đạm cũng không tốt: Thừa đạm sẽ
làm cho cây không chuyển hóa hết được sang dạng hữu cơ, làm tích lũy
nhiều dạng đạm vô cơ gây độc cho cây. Thừa đạm sẽ làm cho cây sinh
trưởng thái quá, gây vóng. Các hợp chất các bon phải huy động nhiều cho
việc giải độc đạm nên không hình thành được các chất “xơ” làm cây yếu,
các quá trình hình thành hoa quả bị đình trệ làm giảm hoặc không cho thu
hoạch v.v.. ngoài ra đối với các loại rau ăn lá như cải bắp thừa đạm còn làm
ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm cũng như gây ra tác hại không tốt cho
sức khỏe con người.
Để đánh giá ảnh hưởng của đạm đến năng suất của cải bắp vụ Đông

Họ cải hay họ thập tự có tên khoa học CRUCIFERAE hay
BRASSICACEAE. Rau trong họ thập tự có hàm lượng nước từ khá 85% (cải


10
bixen) đến cao 95% (cải bắc thảo). Hàm lượng chất đường bột từ thấp 3g
(Bắc Thảo) đến cao 8,3g (cải bixen), đường chứa trong cải là đường đơn
(glucose, fructose), đường saccharose chỉ tìm thấy ở thân củ su hào, thân các
loại cải ăn lá và ở các giống muộn, protein đa số thấp 1,2% (cải thảo) đến khá
cao 4,9% (Cải bixen). Ngoài ra trong cải còn chứa nhiều acid amin tự do rất
cần thiết cho người như triptophan, felanin, metonin, hispidin, Acginin,...
Ngoài vitamin C, A và B cải bắp còn chứa một lượng vitamin U đáng kể,
do đó cải bắp có khả năng chữa lành các vết loét ở bao tử. Chất khoáng chủ
yếu là Ca, K, P kế đến là Na và S, cải bixen chứa nhiều K và P; cải ăn lá
chứa nhiều Ca và S; cải bông chứa nhiều Fe, Ca và P.
Lá cải chứa một lượng lớn những hợp chất hữu cơ chứa S (0,0270,15%) tạo cho cải có mùi vị đặc biệt. Ở cải bắp hợp chất lưu huỳnh được
gọi là glucozinolat cấu tạo bởi 2 chất progoitrin và goitrin. Chất goitrin
trong cơ thể người thiếu iod có khả năng kích thích hoạt động của tuyến
giáp trạng làm tuyến nầy phù to gây bệnh bướu cổ.
Bảng 1.1: Thành phần dinh dưỡng của 100 gam cải bắp so với một số
loại rau cùng họ được phân tích và công bố như sau
(National food review 1978, USDA)
Loại
rau

Cải
bắp
Cải
bông
Cải


49

29

233

47

130

91

27

2,7

0,2

5,2

25

56

295

48

60


41

51

372

66

20

95

14

1,2

0,1

3,0

43

40

253

25

150


12
Tư, Tây Ban Nha canh tác cải nhiều nhất. Hiện nay các nước đã phát triển
có khuynh hướng trồng cải bông và cải bixen thay thế cải bắp vì các loại
cải nầy giàu chất dinh dưỡng hơn và có thể đóng hộp hay đông lạnh tươi. Ở
Nhật, Trung Quốc, Triều Tiên do tập quán lâu đời nên cải thảo và cải củ
vẫn còn được ưa chuộng trong sản xuất.
1.2.2. Tình hình sản xuất rau tại Việt Nam
Việt Nam trải dài trên 15 vĩ độ từ vĩ tuyến 8o đến vĩ tuyến 23o, với các
vùng sinh thái nông nghiệp tương đối đa dạng từ nhiệt đới - ôn đới cận nhiệt
đới. Việt Nam có điều kiện tự nhiên và khí hậu phù hợp để phát triển nhiều
loại rau. Diện tích sản xuất rau của nước ta hiện có 635,1 nghìn ha và sản
lượng 9640,3 nghìn tấn cho thu nhập 8937,3 tỷ đồng (2005 - Cục thống kê).
Trong những năm qua, diện tích rau đậu tăng khá nhanh. Trung bình trong
giai đoạn 1990 - 2001, diện tích rau đậu tăng bình quân 4,4%/năm. Trong 5
năm gần đây, xu hướng tăng diện tích rau đậu (5,23%/năm) cao hơn so với
giai đoạn đầu của thập kỷ 90 (3,56%). Trong khi đó, trong giai đoạn 1990 2001, diện tích cây hàng năm chỉ tăng bình quân 2,08 %/ năm, và có xu
hướng tăng chậm hơn vào giai đoạn gần đây. Mặc dù có sự tăng trưởng khá
cao nhưng diện tích rau đậu chỉ chiếm 6,7% diện tích cây hàng năm và 5.6%
diện tích trồng trọt cả nước. (FAO, Cục thống kê).
Với đặc điểm khí hậu đa dạng, miền Bắc có đầy đủ bốn mùa xuân hạ - thu - đông, miền Nam chỉ có hai mùa là mùa mưa và mùa khô, các sản
phẩm rau của Việt Nam rất phong phú, từ các loại rau nhiệt đới như rau
muống, rau ngót, rau cải đến các loại rau xứ lạnh như xu hào, cải bắp, cà
rốt...


13
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất và sản lượng theo vùng của Việt Nam
(1999; 2005)
(http://www.gso.gov.vn)


1

Đồng bằng sông Hồng

126,7

158,6

157

2

Trung du MN Bắc bộ

60,7

91,1

105,1

110,6

637,8

1008

3

Bắc Trung bộ


Tây nguyên

25,1

49

177,5

201,7

445,6

988,2

6

Đông Nam bộ

64,2

59,6

94,2

129,5

604,9

772,1

đầu tư xây dựng mới và mở rộng như: Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí
Minh, Lâm Đồng…
Theo đánh giá của Viện Nghiên cứu rau quả, trong những năm gần
đây những loại rau được xác định có khả năng phát triển để cung cấp sản
phẩm cho xuất khẩu là cà chua, dưa chuột, đậu rau, ngô rau....phát triển


14
mạnh cả về quy mô và sản lượng, trong đó sản phẩm hàng hoá chiếm tỷ
trọng cao.
Hiện nay rau được sản xuất theo 2 phương thức: tự cung tự cấp và
sản xuất hàng hoá, trong đó rau hàng hoá tập trung chính ở 2 khu vực:
- Vùng rau chuyên canh tập trung ven thành phố, khu tập trung đông
dân cư. Sản phẩm chủ yếu cung cấp cho dân phi nông nghiệp, với nhiều
chủng loại rau phong phú (gần 80 loài với 15 loài chủ lực), hệ số sử dụng
đất cao (4,3 vụ/ năm), trình độ thâm canh của nông dân khá, song mức độ
không an toàn sản phẩm rau xanh và ô nhiễm môi trường canh tác rất cao.
- Vùng rau luân canh: đây là vùng có diện tích, sản lượng lớn, cây
rau được trồng luân canh với cây lúa hoặc một số cây màu. Tiêu thụ sản
phẩm rất đa dạng: phục vụ ăn tươi cho cư dân trong vùng, ngoài vùng, cho
công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
Sản xuất rau theo hướng nông nghiệp công nghệ cao đã bước đầu
được hình thành như: sản xuất trong nhà màng, nhà lưới chống côn trùng,
sản xuất trong nhà plastic không cố định để hạn chế tác hại của các yếu tố
môi trường bất lợi, trồng rau bằng kỹ thuật thuỷ canh, màng dinh dưỡng,
nhân giống và sản xuất các loại cây quí hiếm, năng suất cao bằng công
nghệ nhà kính của Israel có điều khiển kiểm soát các yếu tố môi trường.
* Một số vùng trồng rau hàng hoá tập trung:
- Miền Bắc
+ Sản xuất rau ở Hà Nội: Năm 2005, tổng diện tích gieo trồng rau

ngoài nước đã được ký. Trong năm 2005, xã Quỳnh Lương, huyện Quỳnh
Lưu, tỉnh Nghệ An đã xuất sang Hà Lan 600 tấn rau xanh các loại (cà chua,
rau cải, đậu, cải bắp, rau thơm, hành), tăng hơn năm 2004 là 100 tấn.
- Miền Nam:
+ Trồng rau nông nghiệp công nghệ cao ở thành phố Hồ Chí Minh.
Hiện thành phố có 1.663 ha sản xuất rau an toàn với sản lượng đạt khoảng
30.000 tấn/ năm và thành phố đang xây dựng khu nông nghiệp công nghệ


16
cao trên 100 ha tại huyện Củ Chi, áp dụng công nghệ trồng rau bằng kỹ
thuật thuỷ canh, màng dinh dưỡng và canh tác trên giá thể không đất, nuôi
cấy mô cho rau, hoa, cây cảnh, cây ăn trái… ứng dụng chất điều hoà sinh
trưởng thực vật, công nghệ gen, sản xuất nấm và các chế phẩm vi sinh.
+ Vùng trồng rau tỉnh Tiền Giang. Hiện nay, diện tích rau của Tiền
Giang lên đến 30.000 ha, mỗi năm cho sản lượng xấp xỉ 450.000 tấn với
tổng thu nhập khoảng 150 tỷ đồng. Vùng trồng rau an toàn của tỉnh được
qui hoạch ở các xã Thân Cửu Nghĩa, Long An, Phước Thạnh, Tân Hiệp
(Châu Thành); Long Bình Điền, Bình Phan, Bình Phục Nhất (Chợ Gạo);
Bình Nhì, Long Vĩnh (Gò Công Tây); Mỹ Phong, Tân Mỹ Chánh (thành
phố Mỹ Tho) và Long Hưng (thị xã Gò Công). Hiện tại dự án sản xuất rau
an toàn 500 ha đã được UBND tỉnh Tiền Giang phê duyệt. Dự kiến mở
rộng lên 1.000 ha vào những năm tiếp theo.
+ Vùng sản xuất rau ôn đới tỉnh Lâm Đồng. Diện tích trồng rau tại
Lâm Đồng năm 2005 đạt khoảng 27.315 ha, sản lượng 67.700 tấn, sản
lượng xuất khẩu khoảng 17.324 tấn. Chủng loại rau phong phú, có nhiều
loại rau chất lượng cao như cải bắp, cải thảo, súp lơ (chiếm 55 – 60%),
nhóm rau ăn củ chiếm 20 - 25% (khoai tây, cà rốt, củ dền), nhóm rau ăn
quả chiếm 10 -12% (cà chua, đậu Hà lan...). Diện tích rau an toàn trên 600 ha
theo công nghệ sản xuất cách ly trong nhà lưới không sử dụng phân bón, nông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status