ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN các QUY ĐỊNH về bảo vệ môi TRƯỜNG VÙNG KHU vực MIỀN bắc - Pdf 35

Trường Đại Học Tài nguyên Và Môi trường Hà Nội

Khoa Môi trường

PHẦN I
GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ XÂY DỰNG
Ngày 19/8/1995 Hội đồng Trung ương Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt

Nam (VACNE) đã quyết định xúc tiến việc thành lập một cơ sở khoa học và công nghệ
trực thuộc Hội với nhiệm vụ tạo điều kiện cho Hội đồng Trung ương của Hội (nay là Ban
Chấp hành Trung ương của Hội) và các hội viên tiến hành các hoạt động giáo dục, đào
tạo, phổ biến kiến thức, nghiên cứu, triển khai, tư vấn về khoa học và công nghệ môi
trường, phản biện về khía cạnh môi trường các chương trình và dự án phát triển. Ngày
16/10/1995 Chủ tịch Hội đã ra quyết định số 37/HMTg-QĐ thành lập Trung tâm Môi
trường và Phát triển Bền vững và cử các cán bộ lãnh đạo Trung tâm. Trung tâm đã đăng
ký hoạt động với Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (KHCN-MT) theo (Giấy chứng
nhận Hoạt động KHCN số 431 ngày 11/11/1995). Trung tâm đã thực hiện các hoạt động
KHCN theo nhiệm vụ, chức năng, cơ cấu tổ chức đã được xác định, đạt nhiều thành tựu
bước đầu, có ý nghĩa lớn trong nghiên cứu-triển khai các đề tài dự án trong nước và hợp
tác quốc tế. Sau khi hoạt động gần 5 năm, ngày 12/6/2001, Chủ tịch Hội Bảo vệ Thiên
nhiên và Môi trường Việt Nam đã ra Quyết định số 09/QĐ-HMTg đổi tên Trung tâm
thành Viện Môi trường và Phát triển Bền vững (VESDI). Viện đã đăng ký lại hoạt động
KHCN và đã được Bộ KHCN-MT cấp Giấy chứng nhận hoạt động KHCN số 431, ngày
31/7/2001.
Từ thời điểm này Viện tiếp tục phát triển các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ
được giao và trở thành một tổ chức lớn mạnh hơn. Cho đến nay, ngoài Văn phòng chính
của Viện, sáu đơn vị thành viên của Viện đã được thành lập và triển khai các hoạt động:
• Chi nhánh phía Nam là Chi nhánh đầu tiên được thành lập theo Quyết định số

2/ Tư vấn khoa học và công nghệ về môi trường và phát triển bền vững;
3/ Phản biện xã hội các chương trình, dự án phát triển của nhà nước và các doanh
nghiệp.
Viện thực hiện các nhiệm vụ nói trên thông qua 5 loại hình hoạt động:
1/ Nghiên cứu và triển khai các đề tài khoa học và công nghệ phục vụ nhiệm vụ BVMT,
phát triển KTXH một cách bền vững.
2/ Tiến hành các hoạt động giáo dục, đào tạo, phổ biến kiến thức và thông tin, nâng cao
nhận thức về môi trường và phát triển bền vững (PTBV) phục vụ các cơ quan quản lý
của Nhà nước, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu, các trường, các tổ chức xã
hội và các cộng đồng nhân dân.

SV: ĐẶNG VĂN MẠNH – LĐH1KM2

-2-


Trường Đại Học Tài nguyên Và Môi trường Hà Nội
Khoa Môi trường
3/ Tư vấn về chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch triển khai các biện pháp kỹ
thuật và công nghệ về sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ, hồi phục, cải
thiện chất lượng môi trường.
4/ Đánh giá môi trường chiến lược ((ĐMC), đánh giá tác động môi trường (ĐTM) các
chương trình/ quy hoạch/ kế hoạch và các dự án phát triển KTXH. Đánh giá hiện trạng
môi trường và đề xuất giải pháp xử lý ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường tại các
địa phương, khu công nghiệp, nhà máy, vùng nông nghiệp, công trình xây dựng.
5/ Hợp tác với các cơ quan ở trong nước, nước ngoài và tổ chức quốc tế theo các chương
trình, đề tài, dự án nghiên cứu, triển khai, theo các thỏa thuận và hợp đồng song
phương hoặc đa phương về BVMT và PTBV
3. LỀ LỐI LÀM VIỆC, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ NHÂN SỰ
Về lề lối làm việc, Viện là cơ sở khoa học đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Hội Bảo

Về nhân sự, với Văn phòng chính tại Hà Nội và 6 Chi nhánh, Trung tâm tại 3 miền
Viện hiện có trên 40 cán bộ, trong đó: 2 GS, 4 PGS, nhiều TS, ThS và còn lại là kỹ sư, cử
nhân.
Viện còn có đội ngũ cộng tác viên đông đảo hơn 20 cán bộ là các GS, PGS, TS ở các
trường, viện nghiên cứu có quan hệ chặt chẽ với Viện.
Viện có trang bị điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết cho hoạt động KHCN.
Viện đã thiết lập được mối quan hệ tốt đẹp, có uy tín, hoạt động có hiệu quả với
nhiều cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong nước, ngoài nước và các tổ chức quốc tế.
4.

CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHCN VỀ MÔI TRƯỜNG

4.1. Các đề tài dự án cấp Nhà nước, cấp Bộ (chủ trì)


Các nghiên cứu về diễn biến môi trường liên quan đến công trình Thủy điện Sơn
La: đề tài độc lập cấp Nhà nước (1995-1996), đề tài KHCN0707 thuộc Chương
trình Nghiên cứu cấp Nhà nước về Tài nguyên Thiên nhiên và Bảo vệ Môi
trường KHCN07 (1996-2001), báo cáo ĐGTĐMT dự án Thủy điện Sơn La (hợp
tác với Viện Địa lý, TTKHTN&CNQG, 1999-2000); tham gia công tác thẩm
định dự án Thủy điện Sơn La về mặt môi trường (1997, 2000-2001, 2005).



Nghiên cứu tác động môi trường của công trình thủy điện Trị An và đề xuất các
phương án phát triển kinh tế - xã hội trong vùng. Đề tài cấp Nhà nước thuộc
Chương trình KHCN cấp Nhà nước về Bảo vệ Môi trường KT.02, 1992-1995
(chủ trì).

SV: ĐẶNG VĂN MẠNH – LĐH1KM2

Nghiên cứu diễn biến môi trường 2 vùng Kinh tế Trọng điểm (Chủ trì: Nghiên
cứu diễn biến môi trường Vùng Kinh tế Trọng điểm phía Nam), 2003-2004.



Nghiên cứu xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về chất lượng trầm
tích và nước biển xa bờ, 2008-2009 (chủ trì).



Nghiên cứu đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) quy hoạch phát triển KTXH vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, 2008 (chủ trì).



Nghiên cứu lập Hướng dẫn ĐMC cấp tỉnh và cấp vùng cho Bộ KH-ĐT, 2010
(chủ trì).

11. Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí phát triển bền vững cấp quốc gia của Việt Nam,
2002-2003.
4.2. Các đề tài cấp tỉnh, thành phố (chủ trì)
• Nghiên cứu thống kê các nguồn ô nhiễm và đánh giá khả năng tiếp nhận chất thải
của sông, rạch thành phố Cần Thơ, 2004-2005.
• Nghiên cứu xây dựng kế hoạch hành động BVMT Thủ đô Hà Nội đến 2010, 20012002.
SV: ĐẶNG VĂN MẠNH – LĐH1KM2

-5-


Trường Đại Học Tài nguyên Và Môi trường Hà Nội
Khoa Môi trường

Trường Đại Học Tài nguyên Và Môi trường Hà Nội
4.4. Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

Khoa Môi trường

Từ 1995 đến nay Viện đã thực hiện nghiên cứu cho trên 150 dự án đầu tư trong và
ngoài nước, trong đó có trên 60 dự án lớn. Các báo cáo ĐTM đều đã được Hội đồng thẩm
định Nhà nước hoặc tỉnh/thành hoặc tổ chức quốc tế phê duyệt.
Một số nghiên cứu ĐTM tiêu biểu do các chuyên gia của Viện MTPTBV chủ trì
được nêu dưới đây (trong dấu ngoặc đơn là tên cơ quan/công ty đầu tư hoặc giao thực
hiện ĐTM).
4.5. Các đề tài, dự án liên quan đến tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, biến
đổi khí hậu và phát triển bền vững


Điều tra về tài nguyên nước mặt và nước ngầm tỉnh Ninh Thuận. Thực hiện theo
yêu cầu của UBND tỉnh Ninh Thuận (1998).



Điều tra về tình hình cung cấp nước sạch cho nhân dân tỉnh Thanh Hóa. Cùng
thực hiện với Đại học Thủy lợi Hà Nội (2000).



Đề tài quản lý môi trường vùng Mê Kông, thực hiện trong phạm vi đề tài lớn
của WRI (2001).





-7-


Trường Đại Học Tài nguyên Và Môi trường Hà Nội
Khoa Môi trường
• Dự án Johannesburg về Phát triển Bền vững ở Việt Nam. Báo cáo của các tổ
chức ngoài chính phủ Việt Nam (2002).


Dự án bảo tồn, phát triển nguồn gien quý hiếm và bảo vệ đa dạng sinh học ở xã
Thài Pìn Tủng, huyện Đồng Văn, Lạng Sơn (GEF/SGP) (2003).



Tham gia Đề tài KC0706 thuộc Chương trình Khoa học cấp Nhà nước KC08 về
môi trường nông thôn Việt Nam.



Tham gia Đề tài KC0708 thuộc Chương trình Khoa học cấp Nhà nước KC08 về
kinh tế, xã hội, môi trường Quảng Bình và Quảng Trị.



Một số đề tài, dự án liên quan đến hoạt động du lịch: Dự án Quy hoạch phát
triển du lịch sinh thái Vườn Quốc gia Pù Mát, Nghệ An; Định hướng phát triển
du lịch sinh thái tỉnh Phú Yên; Quy hoạch phát triển du lịch dưới tán rừng tỉnh
Lâm Đồng.


Việt Nam (2003).



Nâng cao nhận thức và sự tham gia cộng đồng trong quá trình xây dựng Luật Du
Lịch ở Việt Nam (2004-2005).

SV: ĐẶNG VĂN MẠNH – LĐH1KM2

-8-


Trường Đại Học Tài nguyên Và Môi trường Hà Nội
Khoa Môi trường
• Chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý làm cơ sở phát triển nông nghiệp bền vững
huyện Đăk Hà tỉnh Kon Tum (2004).


Nghiên cứu đánh giá kinh tế trang trại nhằm cụ thể hóa phương hướng chăn nuôi
đại gia súc và tài nguyên rừng ở huyện M’ Đrăk của tỉnh Đăk Lăk.



Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại 5 huyện Ngọc Hồ, Đăk Tô, Tu Mơ
Rông, Đăk Lây và Kon Plông của tỉnh Kon Tum.



Ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS phục vụ đánh giá đất, quy hoạch sử dụng
đất và phát triển nông nghiệp bền vững huyện Ea Kar (Đak Lăk) và huyện Chư




Xây dựng khung chương trình phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng
cho Vườn Quốc gia Chàm Chim và Khu Bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen. Kinh
phí tài trợ bởi Chương trình Bảo tồn và Sử dụng Bền vững Đa dạng sinh học các
vùng Đất ngập nước Lưu vực sông Mê Kông (MWBP).

SV: ĐẶNG VĂN MẠNH – LĐH1KM2

-9-


Trường Đại Học Tài nguyên Và Môi trường Hà Nội
Khoa Môi trường
• Dự án RURBIFARM hợp tác với Đại học Nông nghiệp Upsala, Thụy Điển
(SLU); Viện Khoa học Đất Trung Quốc; Đại học Chiang Mai, Thái Lan; Đại
học Bangor, Anh. Kinh phí từ Cộng đồng Châu Âu (EU) (2003-2006).


Nâng cao năng lực xây dựng dự án khả thi về trồng rừng ở Việt Nam. Phối hợp
với Tổ chức JICA, Nhật Bản (2008).



Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo tinh thần Nghị quyết đại hội Đảng
bộ tỉnh Hòa Bình lần thứ 14 phù hợp kinh tế hội nhập theo hướng phát triển bền
vững đến năm 2010 định hướng đến năm 2020 (2008-2009).






Dự án nghiên cứu cải thiện và giảm thiểu ô nhiễm nước sông Tô Lịch. Quỹ
Châu Á (TAF), 2009-2010.



Nâng cao năng lực cho các tổ chức xã hội dân sự tham gia vào quá trình xây
dựng chính sách ở Việt Nam. Quỹ Châu Á (TAF), 2009-2010.



Xây dựng mô hình phát triển du lịch sinh thái nông lâm kết hợp với dưỡng sinh
chữa bệnh tại huyện Kim Bôi và Mai Châu tỉnh Hòa Bình, 2010.

SV: ĐẶNG VĂN MẠNH – LĐH1KM2

- 10 -


Trường Đại Học Tài nguyên Và Môi trường Hà Nội
Khoa Môi trường
• Nghiên cứu đề xuất chính sách cải tiến việc huy động sự tham gia của cộng
đồng trong quá trình đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển kinh tế xã hội. Tổ chức Oxfam Anh, 2010-2011.


Xây dựng kế hoạch hành động đa dạng sinh học tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2010-2015, định hướng đến năm 2025, 2010-2011.


Nhằm phát triển ngành khoa học môi trường ở các địa phương, các cán bộ và CTV
của Viện đã tham gia giảng dạy trên 30 khóa đào tạo ngắn hạn ở Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải
Phòng, Thanh Hóa, Quảng Bình, Huế, Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Ninh
Thuận, Lâm Đồng, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Tiền Giang, Cần Thơ,
Vĩnh Long, Trà Vinh, Bạc Liêu, Đồng Tháp, Kiên Giang, và TP. Hồ Chí Minh.
Một số cán bộ chủ chốt của Viện được các trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại
học Xã hội và Nhân văn TP. Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa TP.Hồ Chí Minh, , Đại
học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học Y tế cộng đồng, Đại học Tài
SV: ĐẶNG VĂN MẠNH – LĐH1KM2

- 11 -


Trường Đại Học Tài nguyên Và Môi trường Hà Nội
Khoa Môi trường
nguyên và Môi trường mời giảng dạy về các môn chuyên đề về ô nhiễm nước, xử lý nước
thải, đánh giá tác động môi trường, quan trắc môi trường, phát triển bền vững. Cán bộ của
Viện MTPTBV đã hướng dẫn trên 50 luận văn thạc sỹ, tiến sỹ và nhiều luận văn cử nhân,
kỹ sư môi trường.
Một số cán bộ chủ chốt của Viện cũng đã được các dự án quốc tế mời tham gia giảng
dạy chuyên đề, báo cáo khoa học về môi trường ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng,
Đà Nẵng, Hoa Kỳ, Thái Lan, Philippines, Nhật Bản, CHLB Đức.
6.

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
Trong 15 năm qua tập thể nghiên cứu của Viện đã công bố:
• Trên 200 tập báo cáo khoa học bao gồm báo cáo các đề tài nghiên cứu cấp Nhà
nước, cấp Bộ, cấp tỉnh, cấp thành, các báo cáo đánh giá tác động môi trường
(ĐTM), trong đó có trên 50 tập báo cáo ĐTM được dịch ra tiếng Anh. Tất cả các
báo cáo đề tài nghiên cứu và báo cáo ĐTM đều được các Hội đồng Khoa học của

được những kinh nghiệm quý báu cho bản thân. Trong quá trình đi thực tế được phân
công đi tham vấn cộng đồng và tổng hợp thu thập thông tin cho dự án, tôi cũng thu được
cho mình một số kinh nghiệm. Dưới đây là một số những kết quả trong đợt đi thực tế Dự
án Tài chính nông thôn 3.
Khu vực miền Bắc có 8 PFIS và 12 Tiểu Dự án (TDA) thuộc các ngành nghề sau:
thủy sản, chăn nuôi, nông nghiệp, sản xuất giấy, kinh doanh thương mại...
Khu vực miền Bắc bao gồm 26 tỉnh và thành phố. Tuy nhiên, các PFIS và Tiểu Dự
án (TDA) trong danh sách được khảo sát chỉ nằm ở 7 tỉnh sau: Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Thái
Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Quảng Ninh và Nam Định.
Khu vực miền Bắc có thể chia thành 02 vùng kinh tế - sinh thái: vùng Đồng bằng
sông Hồng và Trung du miền núi phía Bắc. Trong đợt khảo sát tháng 7 năm 2010, có 5
PFIS và 6 TDA thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng (4 tỉnh: Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Bắc
Ninh và Nam Định) và có 3 PFIS và 7 TDA thuộc vùng Trung du miền núi phía Bắc (3
tỉnh: Hòa Bình, Thái Nguyên và Lạng Sơn).
1. TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG KINH TẾ CỦA CÁC TDA
1.1 VỊ TRÍ CÁC TIỂU DỰ ÁN ĐƯỢC KHẢO SÁT
Trong đợt khảo sát tháng 2/2013, đoàn tư vấn hỗ trợ miền Bắc đã đến hỗ trợ cho 13
TDA. Tuy nhiên, TDA Công ty Cổ phần Viglacera Hợp Thịnh tại phường Hội Hợp, thành
phố Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc do kế hoạch sản xuất cũng như Chủ TDA bận công việc nên
đoàn tư vấn không thể đến và tiếp xúc trực tiếp. Do vậy, trong phần này không đánh giá
TDA tại Vĩnh Phúc.
Khu vực miền Bắc bao gồm 12 TDA nằm tại 06 tỉnh: Bắc Ninh, Hòa Bình, Thái
Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh và Nam Định, trong đó:
-

Bắc Ninh có 1 TDA, chiếm 8,2% .

SV: ĐẶNG VĂN MẠNH – LĐH1KM2

- 13 -

%

1

Sản xuất giấy

1

8,3

2

Nuôi trồng thủy sản

2

16,7

3

Chăn nuôi

2

16,7

4

Nông nghiệp


- Số TDA có thu nhập khá (≥10 triệu/tháng): 5 TDA (chiếm 41,7%)
-

Số TDA có thu nhập trung bình (5,0 – 10,0 triệu): 2 TDA (chiếm 16,7%)

-

Số TDA có thu nhập trung bình (2,0 – 5,0 triệu): 2 TDA (chiếm 16,7%)

-

Số TDA có thu nhập thấp (1,0-2,0 triệu/tháng): 2 TDA (chiếm 16,7%)

-

Số TDA có thu nhập rất thấp (

0

0

2

1

0

0

0

1

2

1

0

1

0

0

4

0

0

0

0

giấy
Nuôi

2

trồng
thủy sản

3
4

Chăn
nuôi
Nông
nghiệp
Nông

5

nghiệp +
Chăn
nuôi

cộng
Số lượng
%
Số lượng
%
1

Sản xuất giấy

1

100

0

0

1

2

Nuôi trồng thủy sản

2

100

0

0


5

Nông nghiệp + Chăn
Nuôi

2

100

0

0

2

6

Vận tải

0

0

1

100

1


huấn.
2.2 Hoạt động bảo vệ môi trường của các tiểu dự án
Trong đợt khảo sát từ tháng 2/2013, khu vực miền Bắc có 12 TDA được điều tra.
Tất cả TDA đều nằm cách xa các khu bảo tồn thiên nhiên hay các khu vực cần phải bảo
vệ các giá trị tài nguyên sinh học.
Hầu hết các TDA đã cố gắng tuân thủ BVMT nên phần lớn các TDA không bị dân
người dân hay chính quyền khiếu kiện hay phàn nàn (chỉ trì một số TDA gai công cơ khí
và sản xuất gạch, nhưng ý kiến than phiền cũng không nghiêm trọng).
• Hoạt động BVMT của các TDA thuộc lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản
Trong khu vực miền Bắc, có 2 TDA thuộc lĩnh vực Nuôi trồng thuỷ sản (01 thủy
sản nước mặn và 01 thủy sản nước ngọt)
Xử lý chất thải rắn của các TDA
Tất cả các TDA thuộc nhóm này cần có biện pháp xử lý chất thải rắn phát sinh
trong quá trình hoạt động.
Đối với TDA nuôi thủy sản nước ngọt: chất thải rắn phát sinh trong hoạt động của
các TDA này chủ yếu từ bùn nạo vét ao. Qua điều tra thực tế, các TDA sử dụng bùn thải
để đắp bờ ao hoặc đắp vào gốc cây.
Đối với TDA nuôi thủy sản nước mặn (nuôi hầu, tu hài...): chất thải rắn chủ yếu là
vỏ và giá thể (cát) của vật nuôi. Các loại chất thải này được đội vệ sinh của Công ty Môi
trường Đô thị thành phố Hạ Long đến tận khu vực nuôi thu gom.
• Hoạt động BVMT của các TDA thuộc lĩnh vực chăn nuôi – nông nghiệp
SV: ĐẶNG VĂN MẠNH – LĐH1KM2

- 17 -


Trường Đại Học Tài nguyên Và Môi trường Hà Nội
Khoa Môi trường
Trong khu vực miền Bắc, có 2 TDA thuộc lĩnh vực chăn nuôi và 02 TDA chăn
nuôi kết hợp nông nghiệp.



Trường Đại Học Tài nguyên Và Môi trường Hà Nội
Bà Nguyễn Thị Phương

Khoa Môi trường

Xóm 4 - Hải Bắc - Hải Hậu - Nam Định
- Ngành nghề: Chăn Nuôi lợn - cây cảnh.
- Quy mô chuồng trại với lợn Nuôi thường xuyên 3 lợn mẹ và 15 lợn
con.
- Diện tích trồng cây trên 1.000 m2
- Chất thải từ chuồng trại rắc vôi, rơm. Ủ từ 5 - 7 ngày đưa đi bón cây
cảnh và ruộng.
• Hoạt động bảo vệ môi trường của các TDA thuộc lĩnh vực chế biến giấy
Trong đợt khảo sát tháng 2/2013, Đoàn Tư vấn Môi trường đã khảo sát 1 cơ sở chế
biến giấy của Ông Nguyễn Văn Tiến tại KCN Phong Khê, tỉnh Bắc Ninh. Khu vực xung
quanh TDA dân cư thưa. Cơ sở đang trong giai đoạn xây dựng, chưa đi vào vận hành.
Qua điều tra, TDA đã và đang xây dựng, lắp hệ thống xử lý khí thải, nước thải theo
cam kết trong Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
Xử lý ô nhiễm khí của TDA
Lò hơi mặc dù đã có hệ thống xử lý bụi (bằng cyclon), ống khói cao 20 m, tuy
nhiên trong khí thải có thể nhận thấy bụi phát thải ra môi trường.
Hiện trạng xử lý nước thải của các TDA
TDA sẽ áp dụng biện pháp tuần hoàn nước sản xuất. Hệ thống xử lý nước thải đã
lắp đặt đảm bảo tiêu chuẩn xả vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Phong
Khê, Bắc Ninh


Hoạt động bảo vệ môi trường của TDA thuộc lĩnh vực vận tải

kiểm soát ô nhiễm (KSÔN), BVMT. Do vậy mức dộ nhận thức và biện pháp
BVMT của các TDA còn hạn chế.

-

Trong quá trình xét duyệt TDA, cán bộ tín dụng đã trao đổi bằng miệng với chủ
TDA về công tác.

• Do các cơ quan quản lý môi trường địa phương hướng dẫn
-

Trong quá trình lập hồ sơ vay vốn, cán bộ phụ trách địa chính và môi trường
xã đã xác nhận và yêu cầu các chủ TDA phải nghiêm chỉnh chấp hành công tác
BVMT tại cơ sở và xung quanh.

-

Tuy nhiên, các cơ quan môi trường địa phương (Phòng TNMT các huyện)
không có hướng dẫn cụ thể về các biện pháp BVMT cho các TDA vì có thể các
TDA này quá nhỏ, không thuộc ưu tiên KSÔN đối với các Phòng TNMT.

• Do nhận thức của TDA
SV: ĐẶNG VĂN MẠNH – LĐH1KM2

- 20 -


Trường Đại Học Tài nguyên Và Môi trường Hà Nội
Khoa Môi trường
Hầu hết các TDA thực hiện các biệp pháp BVMT là do nhận thức của họ


Chủ TDA đã có ý thực thực hiện các biện pháp trên với mục đích bảo vệ người lao
động và tránh ảnh hưởng đến người dân xung quanh.
• Do năng lực tài chính, công nghệ của TDA
Cũng có nhiều TDA có nhận thức bảo vệ môi trường xung quanh nhưng rất ít hộ
có đủ năng lực tài chính để thực hiện các biện pháp KSÔN, BVMT.
3.2. Nguyên nhân dẫn tới tác động xấu đến môi trường
• Do WB, BIDV không hướng dẫn, kiểm tra
-

WB, BIDV chỉ buộc các TDA cam kết thực hiện, nhưng không có hướng
dẫn chi tiết giúp các TDA thực hiện công tác BVMT, cụ thể như:
-

Chưa tổ chức các lớp tập huấn công tác KSÔN và BVMT.

SV: ĐẶNG VĂN MẠNH – LĐH1KM2

- 21 -


Trường Đại Học Tài nguyên Và Môi trường Hà Nội
Khoa Môi trường
- Chưa phổ biến các tài liệu về biện pháp BVMT đối từng ngành nghề khác
nhau.
-

WB và BIDV chưa tổ chức các khóa tập huấn ngắn hạn về công tác BVMT đối
với cán bộ tín dụng của các PFI. Cán bộ tín dụng nếu được hướng dẫn về công
tác BVMT sẽ là người vừa tư vấn, vừa kiểm tra tính tuân thủ BVMT của các


• Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.

PHẦN III KẾT LUẬN
Thời gian thực tập tại Viện Môi trường và Phát triển bền vững là hết sức bổ ích và
có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Cho tôi thấy một phong cách làm việc nghiêm túc, nề nếp,
sự sắp xếp và bố trí công việc một cách khoa học. Vì vậy trong thời gian thực tập tại Viện
Môi trường và Phát triển bền vững với sự nỗ lực tìm tòi, học hỏi của bản thân cùng với sự
giúp đỡ nhiệt tình của Các Anh (Chị) trong Viện đã giúp tôi có cơ hội để vận dụng những
kiến thức mà mình được học tại nhà trường với thực tế. Qua đợt thực tập này tôi đã tích
lũy cho mình chút kiến thức về tham vấn cộng đồng, thu thập và tổng hợp thông tin cho
tôi những kỹ năng và kinh nghiệm ban đầu. Nhưng từng đó thôi chưa đủ, muốn thành
công trong công việc sau này tôi cần trang bị thêm cho mình nhiều hơn nữa những kiến
thức thực tế.

SV: ĐẶNG VĂN MẠNH – LĐH1KM2

- 23 -




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status