MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
PHẦN I: HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN ĐẤT
I. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
1. Điều kiện tự nhiên
1.1: Vị trí địa lý xã Hoằng Trung
1.2: Đặc điểm khí hậu xã Hoằng Trung
1.3: Đặc điểm chế độ thủy văn xã Hoằng Trung
1.4: Đặc điểm địa chất, tài nguyên xã Hoằng Trung
II. TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
2.1. Tài nguyên đất
2.2. Hiện trạng sử dụng đất xã Hoằng Trung
2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
2.2.2. Hiện trạng đất phi nông nghiệp
2.2.3. Hiện trạng đất chưa sử dụng
3.1. Biến động nhóm đất nông nghiệp
3.2. Biến động nhóm đất phi nông nghiệp
3.3. Biến động nhóm đất chưa sử dụng
III. THỰC TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT
3.1. Ô nhiễm do sử dụng phân bón hóa học
3.2. Ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật
3.3. Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp
IV. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
PHẦN 2: VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NÔNG THÔN
1. Thực trạng
2. Nguyên nhân
2.1. Ảnh hưởng của hóa chất nông nghiệp
2.2. Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi
1
sự quan tâm chưa đúng mức của các cấp, các ngành. Ô nhiễm môi trường đã gây ra
những hậu quả nghiêm trọng, tác động xấu đến hệ sinh thái nông nghiệp, ảnh hưởng
trực tiếp đến sức khỏe của người dân. Vì vậy, bảo vệ môi trường nông thôn đang là
một vấn đề cấp bách hiện nay nên em chọn đề tài: “ Hiện trạng tài nguyên đất và vấn
đề ô nhiễm môi trường ở khu vực nông thôn của xã Hoằng Trung, huyện Hoằng
Hóa, tỉnh Thanh Hóa” để có một cái nhìn khái quát hơn.
PHẦN I: HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN ĐẤT
3
I. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
1. Điều kiện tự nhiên
1.1. Vị trí địa lý xã Hoằng Trung
Hoằng Trung là xã nằm về phía tây bắc của huyện Hoằng Hóa có đường
quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam chạy qua dài 1,2km, ranh giới của xã được xác
định như sau:
_ Phía Bắc giáp xã Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc
_ Phía Nam giáp xã Hoằng Kim, huyện Hoằng Hóa
_ Phía Đông giáp xã Hoằng Trinh, huyện Hoằng Hóa
_ Phía Tây giáp xã Hoằng Xuân, huyện Hoằng Hóa
Hoằng trung nằm cách trung tâm huyện lị khoảng 12km, cách thành phố
Thanh Hóa khoảng 15km, tổng diện tích tự nhiên toàn xã 499,97ha, trong đó đất
nông nghiệp có diện tích 357,33ha, chiếm 71,47% tổng tự nhiên toàn xã. Với vị trí
địa lý như trên đây là điều kiện thuận lợi để giao lưu phát triển kinh tế - văn hóa, xã
hội của xã với các địa phương khác.
Xã hoằng Trung có kiểu địa hình nghiêng dần từ Tây sang Đông. Nhìn trung
địa hình xã là đồng bằng, ngoài ra còn có dãy núi cao gần 300m.
1.2. Đặc điểm khí hậu xã Hoằng Trung
_ Nhiệt độ bình quân năm là 23 0C, cao tuyệt đối 410C, thấp tuyệt đối 60C, tổng
_ Đất chưa sử dụng có diện tích 3,35ha, chiếm 0,67% tổng diện tích tự nhiên toàn xã
5
b, Tài nguyên nước
Tài nguyên nước trên địa bàn xã Hoằng Trung có khả năng đảm bảo tốt cho
nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.
_ Nguồn nước mặt: Hoằng Trung có nguồn nước mặt khá phong phú nhờ hệ thống
các ao, hồ. Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt 19,39 ha chủ yếu là ao, hồ
trong khu dân cư và diện tích thùng đấu sâu trũng vùng sản xuất lúa, nuôi cá nước
ngọt.
_ Nguồn nước ngầm: Trước đây nước ngầm ít được khai thác sử dụng nhưng trong
những năm gần đây người dân đã bắt đầu khai thác để phục vụ cho sinh hoạt và sản
xuất của nhân dân.
_ Nguồn nước khoáng: Trong xã còn có nguồn nước khoáng, đã có đề án khai thác
nhưng chưa có nguồn vốn đầu tư.
Nhìn chung nguồn nước mặt và nước ngầm trên địa bàn xã hiện tại vẫn chưa
bị ô nhiễm.
c, Tài nguyên rừng
Đất rừng đồi núi tổng diện tích 83,68ha, chiếm 16,74% diện tích đất tự nhiên
toàn xã. Trong những năm gần đây tài nguyên rừng được phục hồi và trồng mới, độ
che phủ của rừng ngày càng được nâng lên góp phần giữ nước, cải tạo môi trường
sinh thái.
II. Tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất
2.1. Tài nguyên đất
Hoằng Trung là xã có nền kinh tế chủ yếu là phát triển nông nghiệp và dịch vụ
thương mại, công nghiệp vẫn chưa phát triển mạnh nên cảnh quan môi trường chưa
bị tác động nhiều. Bên cạnh đó những cuộc vận động của các tổ chức xã hội về giữ
gìn môi trường trong sạch trong các khu dân cư, xây dựng nếp sống văn hóa… đã
100.00
1
Đất nông nghiệp
NNP
357.33
71.47
1.1
Đất lúa nước
DLN
231.19
46.24
1.2
Đất trồng cây hàng năm còn lại
HNK
15.94
3.88
1.6
Đất nông nghiệp khác
NKH
1.02
0.20
2
Đất phi nông nghiệp
PNN
139.09
27.82
2.1
Đất ở nông thôn
ONT
37.21
Đất hoạt động khoáng sản
SKS
6.12
1.22
2.6
Đất quốc phòng
CQD
2.40
0.48
2.7
Đất tôn giáo tín ngưỡng
TTN
1.30
0.26
2.8
Đất phát triển hạ tầng
DHT
66.01
13.20
2.12
Đất phi nông nghiệp khác
PNK
0.00
7
2.13
Đất xử lý, chôn lấp rác thải
DRA
3
Đất chưa sử dụng
DCS
nhiên và chiếm 0,22% diện tích đất phi nông nghiệp.
_ Đất quốc phòng: 2,40 ha, chiếm 0,48% diện tích đất tự nhiên và chiếm 1,73%
diện tích đất phi nông nghiệp.
8
_ Đất cho hoạt động khoáng sản: 6,12 ha, chiếm 1,22% diện tích đất tự nhiên và
chiếm 4,40% diện tích đất phi nông nghiệp.
_ Đất di tích, thắng cảnh: 0,54 ha, chiếm 0,11% diện tích đất tự nhiên và chiếm
0,39% diện tích đất phi nông nghiệp.
_ Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 1,30 ha, chiếm 0,26% diện tích đất tự nhiên và chiếm
0,93% diện tích đất phi nông nghiệp,
_ Đất nghĩa trang, nghĩa đại: 2,50 ha, chiếm 0,50% diện tích đất tự nhiên và chiếm
1,80% diện tích đất phi nông nghiệp.
_ Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng: 16,37 ha, chiếm 3,27% diện tích đất tự
nhiên và chiếm 11,77% diện tích đất phi nông nghiệp.
_ Đất phát triển hạ tầng: 66,01 ha, chiếm 13,20% diện tích đất tự nhiên và chiếm
47,46% diện tích đất phi nông nghiệp. Bao gồm các loại đất để xây dựng các công
trình phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và phát triển kinh tế xã hội, trong đó gồm các
loại đất sau: Đất giao thông 38,86 ha; đất thủy lợi 23,75 ha; đất truyền dẫn năng
lượng 0,02 ha; đất bưu chính viễn thông 0,06 ha; đất cơ sở văn hóa 0,04 ha; đất cơ sở
y tế 0,14 ha; đất giáo dục, đào tạo 1,97 ha.
2.2.3. Hiện trạng đất chưa sử dụng
Diện tích đất chưa sử dụng năm 2010 là 3,55 ha, chiếm 0,17% diện tích đất tự
nhiên, đây là diện tích đất bằng chưa sử dụng
_ Đất khu dân cư nông thôn: 37,21 ha, chiếm 7,44% diện tích đất tự nhiên. Đây là
diện tích đất chủ yếu để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ cho đời sống, các
công trình công cộng, đất nông nghiệp gắn liền với nhà ở và các loại đất khác thuộc
phạm vi ranh giới khu dân cư nông thôn trong địa bàn hành chính xã. Nhìn chung,
việc sử dụng đất khu dân cư nông thôn hiện nay còn tồn tại những vấn đề cần khắc
0.18
1
Đất nông nghiệp
NNP
352,45
357.33
4.88
1.1
Đất lúa nước
DLN
233.82
231.19
- 2.63
1.2
Đất trồng cây hàng năm còn HNK
lại
Đất nuôi trồng thủy sản
NTS
13.98
19.39
1.6
Đất nông nghiệp khác
NKH
1.02
1.02
2
Đất phi nông nghiệp
PNN
143.82
139.09
- 4.73
DQP
2.40
2.40
2.4
Đất khu công nghiệp
SKK
2.5
Đất cơ sở sản xuất kinh
doanh
SKC
2.6
Đất hoạt động khoáng sản
2.7
5.41
0.00
0
1.30
0.55
2.9
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
NTD
2.50
2.50
0
2.10
Đất có mặt nước chuyên MNC
dùng
16.45
16.37
- 0.08
2.11
DCS
3.55
0.03
3.52
10
(Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2011)
Diện tích đất năm 2005 là 499,79 ha so với năm 2010 là 499,97 ha, tăng 0,18
ha là do đo đạc địa chính bằng phương pháp công nghệ số .
3.1. Biến động nhóm đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp năm 2010 là 352,45 ha, tăng 4,48 ha so với năm
2005. Trong đó:
_ Đất trồng lúa nước giảm 2,63 ha cho đất phi nông nghiệp, đến năm 2010 còn
231,19 ha.
_ Đất trồng cây hàng năm còn lại vẫn giữ nguyên diện tích 15,94 ha.
_ Đất trồng cây lâu năm tăng 2,10 ha, đến năm 2010 là 6,11 ha.
_ Đất rừng phòng hộ năm 2005 là 83,68 ha, đến năm 2010 diện tích này vẫn giữ
nguyên.
_ Đất nuôi trồng thủy sản tăng 5,41 ha, đến năm 2010 diện tích này là 19,39 ha.
_ Đất nông nghiệp khác đến năm 2010 vẫn giữ nguyên là 1,02 ha.
3.2. Biến động nhóm đất phi nông nghiệp
Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2010 là 139,09 ha, giảm 4,73 ha so với
năm 2005. Trong đó:
_ Đất ở tại nông thôn: Năm 2005 là 39,31 ha, đến năm 2010 là 37,21 ha, giảm 2,10
ha.
nghiệp chiếm 27,82%, đất chưa sử dụng chiếm 0,71%. Diện tích đất có nguy cơ bạc
màu do thiếu nguồn nước vẫn còn tồn tại. Ngoài ra, trong sản xuất nông nghiệp do
người dân có thói quen sử dụng các chất hóa học, thuốc trừ sâu chưa đúng khoa học
nên đất đai bị ô nhiễm.
3.1. Ô nhiễm do sử dụng phân bón hóa học
Sử dụng phân bón hóa học không đúng quy trình kỹ thuật nên hiệu lực phân
bón thấp, có trên 50% lượng đạm, 50% lượng kali và trên 80% lượng lân dư thừa
trực tiếp hay gián tiếp gây ô nhiễm môi trường đất. Các loại phân vô cơ thuộc nhóm
chua sinh lý (K2SO4, KC, super photphat còn tồn dư axit đã làm chua đất, nghèo kiệt
cation kiềm và làm chua đất, xuất hiện nhiều độc tố như Al 3+, Fe2+, Mn2+ giảm hoạt
tính sinh học của đất và năng suất cây trồng.
Hiện nay người dân vẫn sử dụng nhiều phân chuồng do chăn nuôi gia súc, gia
cầm phát triển mạnh và giá thành phân bón hóa học tăng cao, chưa có số liệu nào về
các điểm ô nhiễm hoặc suy thoái đất do sử dụng phân bón hóa học trên địa bàn xã.
3.2. Ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật
Thuốc bảo vệ thực vật có đặc điểm rất độc đối với mọi sinh vật, tồn lưu lâu
dài trong môi trường đất, nước, tác dụng gây độc không phân biệt các sinh vật có lợi
12
và có hại. Hiện nay số lượng và chủng loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng tại xã còn
ít tuy nhiên sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng kỹ thuật và sử dụng các loại
thuốc không rõ nguồn gốc được nhập Trung Quốc góp phần tiêu diệt các loài vi sinh
vật, động vật và côn trùng có lợi trong môi trường đất.
3.3. Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp
Các loại chất thải rắn, chất thải lỏng từ hoạt động của các nhà máy luyện kim,
xí nghiệp làm ô nhiễm, thay đổi thành phần tính chất của đất. Các chất thải công
nghiệp chủ yếu là xỉ thải từ các nhà máy, đất đá bóc thải và đất đá thải của nhà máy
gạch tại các khu vực. Các loại chất thải này làm thay đổi thành phần tính chất của
PHẦN 2: VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NÔNG THÔN
1. Thực trạng
Tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn đang là tình trạng chung của hầu
hết địa phương. Đặc biệt, ở những vùng nông thôn có mật độ dân cư đông đúc và tại
khu vực có các làng nghề, khu vực phát triển mạnh về chăn nuôi gia súc gia cầm. Ô
nhiễm môi trường không khí, nước thải, bụi rác thải.. Ở nông thôn thực sự đang là
vấn đề cần được quan tâm. Ở nhiều địa phương nhất là xã Hoằng Trung do đất đai
chật hẹp nên đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi tường. Chưa bao giờ lượng
rác thải sinh hoạt lại nhiều như bây giờ. Rác thải do người vứt ra khắp nơi từ nhà ra
ven đường làng ngõ xóm đến kênh mương ao, hồ…, chỗ nào cũng có rác.
Ngoài một lượng lớn rác thải sinh hoạt từ các gia đình, các chợ của xã cũng
là nơi sản sinh ra đủ các loại rác mà chưa có biện pháp xử lý, chủ yếu quét dọn lại
một chỗ rồi để phân hủy tự nhiên. Đó còn chưa kể lượng rác thải trong chăn nuôi,
do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội người dân đang mở rộng quy mô chuồng trại
nhưng lại không thay đổi phương thức chăn nuôi, đa phần làm theo kiểu “chuồng lợn
cạnh nhà, chuồng gà cạnh bếp”, phân và nước thải gia súc chưa qua xử lý vẫn thải ra
rãnh nước đường làng. Ô nhiễm môi trường ở nông thôn chủ yếu do sản xuất nông
nghiệp, rác thải sinh hoạt nhưng chưa có biện pháp xử lý nên đã gây ô nhiễm môi
trường và tiềm ẩn nguy cơ gây ra dịch bệnh cho người và vật nuôi. Việc lạm dụng
hoá chất nông nghiệp (thuốc trừ sâu, phân bón hoá học, thuốc diệt cỏ...) trong canh
tác còn diễn ra phổ biến ở nhiều nơi làm suy thoái chất lượng môi trường, môi
trường đất, nước, không khí. .
2. Nguyên nhân
2.1. Ảnh hưởng của hóa chất nông nghiệp
Trước hết phải kể đến nguyên nhân từ nhận thức, ý thức, tập quán canh tác
của người dân. Việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp như phân hóa học, thuốc
bảo vệ thực vật gồm: Thuốc trừ sâu, thuốc trừ nấm, thuốc diệt chuột, thuốc trừ bệnh;
thuốc trừ cỏ một cách tràn lan, không tuân thủ thời gian cách ly sau khi phun thuốc
và cả việc vứt bao bì thuốc bảo vệ thực vật. Kết quả kiểm tra tình hình sử dụng
nhiễm đang ở mức báo động, các chất thải chăn nuôi không những gây ra mùi khó
chịu ảnh hưởng nặng nề đến không khí mà còn ngấm vào đất gây ảnh hưởng đến
nguồn nước và từ đó ảnh hưởng đến con người.
Bên cạnh đó trong sản xuất nông nghiệp còn thải ra các chất thải nông nghiệp
như rơm, rạ, các loại phế phẩm từ thu hoạch nông sản. Trước kia rơm, rạ dùng làm
chất đốt hay sử dụng mục đích nào đó của người dân thì bây giờ rơm, rạ sau khi thu
hoạch xong sản phẩm thì không xử lý các chất thải còn lại mà để cho chúng tự phân
hủy ngoài trời, và đó cũng là tác nhân gây ra sự ô nhiễm.
2.3. Ảnh hưởng của chất thải sinh hoạt
Hiện nay, vấn đề đáng báo động của xã là tình trạng chất thải sinh hoạt. Cuộc
sống của nhân dân được cải thiện, nhu cầu xả rác cũng không ngừng tăng như bì
nilon, vỏ chai lọ, các đồ dùng sinh hoạt có chứ nhiều chất độc hại do người dân thải
15
ra như: pin các loại, bình điện, bong đèn, các loại vỏ bao gói… Trong khi đó, ý
thức vệ sinh công cộng của bộ phận dân chưa thực sự tốt, cơ sở hạ tầng yếu kém,
dịch vụ môi trường chưa phát triển nên khả năng xử lý ô nhiễm môi trường hạn chế
chưa đem lại hiệu quả cao.
Việc sinh hoạt thường ngày của người dân cũng gây ra ô nhiễm môi trường
chẳng hạn như còn nhiều hộ sử dụng nhà vệ sinh tạm bợ đã gây ra sự ô nhiễm trực
tiếp cho nguồn nước và gián tiếp ảnh hưởng tới sức khỏe con người.
2.4. Ảnh hưởng do ý thức
Ngoài các nguyên nhân trên làm cho môi trường nông thôn của xã bị ô nhiễm
thì nguyên nhân cơ bản khác là nhận thức và ý thức bảo vệ của người dân sinh sống
chưa cao. Người dân vốn xưa nay còn phải quan tâm nhiều hơn đến cuộc sống mưu
sinh. Khi đời sống chưa thực sự đảm bảo thì việc bảo vệ môi trường là thứ yếu. Việc
lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất, việc xả nước, rác thải, sử dụng nước
không đảm bảo vệ sinh, việc đầu tư cá công trình phục vụ đời sống và sức khỏe ( bể
nước, cống rãnh thoát nước, nhà vệ sinh…) việc tham gia công tác vệ sinh môi
phát triển làng nghề, cụm công nghiệp, cụm kinh tế – xã hội, các trang trại chăn nuôi
tập trung đảm bảo các tiêu chí về môi trường; xây dựng và phổ biến các mô hình sản
xuất sạch, thân thiện môi trường trong nông nghiệp, mô hình các làng kinh tế - sinh
thái; ngăn chặn tình trạng suy thoái và sa mạc hoá; sử dụng có hiệu quả tài nguyên
đất.
1. Đầu tư kinh phí thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đặc biệt xử lý nước thải,
rác thải, xử lý tác động môi trường của các khu nghĩa địa,...
2. Tăng cường các cán bộ đủ trình độ và am hiểu các vấn đề về môi trường để
thực hiện tốt công tác quản lý, phát hiện và xử lý các vấn đề môi trường;
3. Thực hiện tốt công tác giám sát, kiểm tra môi trường;
4. Xây dựng quy chế quản lý chất thải, quản lý ô nhiễm, tính đúng và đủ các chi phí
về bảo vệ môi trường trong các dự án đầu tư mới, thực hiện luật bảo vệ môi trường;
5. Thực hiện tốt các chương trình bảo vệ tài nguyên nước, tài nguyên đất…
6. Nghiên cứu áp dụng các công nghệ xử lý rác công suất lớn hoặc bãi chôn lấp rác
theo tiêu chuẩn quốc tế.
7. Tăng cường công tác quản lý môi trường trong khu công nghiệp:
8. Tổ chức tốt hoạt động quản lý môi trường trong các khu công nghiệp theo sự phân
cấp và ủy quyền đối với cơ quan quản lý các khu công nghiệp.
_ Nâng cao năng lực của bộ máy quản lý môi trường trong các khu công nghiệp.
_ Sớm xây dựng và ban hành quy chế, nội quy về bảo vệ môi trường đối với hoạt
động của các khu công nghiệp. Nghiên cứu xây dựng quy chế khuyến khích các
doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị sản xuất hiện đại, cũng như trang thiết bị xử lý các
tác động môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
9. Ngoài việc bảo đảm hệ thống xử lý nước thải công nghiệp ngay trong quá trình
đầu tư phát triển hạ tầng cần phối hợp với các cơ quan có liên quan trong tỉnh xây
dựng quy hoạch xử lý chất thải rắn qua hệ thống thu gom và xử lý tập trung.
17
độc hóa học khác do các xí nghiệp…Bên cạnh đó không khí cũng bị ô nhiễm do quá
trình sản xuất, phát triển kinh tế tạo ra.
Xã Hoằng Trung trước đây là xã thuần nông nay đang dần chuyển dịch cơ
cấu sang công nghiệp và dịch vụ nhưng cơ bản người dân vẫn hoạt động trong nông
nghiệp.Trên địa bàn xã còn chưa có dịch vụ thu gom rác một số hộ gia đình tự thu
gom và đốt nhưng cũng có nhiều hộ gia đình thu gom nhưng đổ vào những bãi rác
chung và chất ở đó.
18
Đa số các gia đình trong xã đã chưa có nhà vệ sinh tư hoại còn rất nhiều hộ
gia đình sử dụng nhà vệ sinh là hố xí hai ngăn và hố xí đất. Tình trạng sử dụng thuốc
trừ sâu trong nông nghiệp bao bì sử dụng xong người dân thường để lại ngay trên
ruộng hoặc đổ vào các bãi rác chung chứ chưa được xử lý đúng cách.
Nhận thức của người dân về môi trường và ý thức tự giác tham gia vào vệ
sinh môi trường công cộng còn hạn chế . Người dân chưa tự giác vệ sinh đường
làng ngõ xóm mà cần phải chính quyền xã tuyên truyền vận động.
Nói chung môi trường của xã Hoằng Trung đã có dấu hiệu ô nhiễm và có
nhiều vấn đề bất cập cần giải quyết .Nếu không ngăn chặn các nguồn ô nhiễm thì
trong tương lai môi trường nơi đây khó khắc phục khi với tốc độ phát triển như hiện
nay của xã .Vấn đề đặt ra hàng đầu của xã Hoằng Trung hiện nay là phát triển kinh
tế kết hợp với bảo vệ môi trường .
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bài giảng kinh tế phát triển nông thôn,tuyết hoa Niêkdam
2. Báo cáo hiện trạng môi trường xã Hoằng Trung năm 2010
3. Hoàng Văn Hùng (2008 ), Ô nhiễm môi trường, Giáo trình giảng dạy, khoa Tài
nguyên và Môi trường, trường ĐH Nông Lâm, Thái Nguyên
4.
http://tailieuluanvan.net/tai-lieu/tieu-luan-van-de-o-nhiem-moi-truong-o-nongthon-viet-nam.644811.html