Đề cương ôn tập môn QUY HOẠCH bảo vệ môi trường - Pdf 35

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
MÔN: QUY HOẠCH BVMT
Câu 1: Khái niệm quy hoạch môi trường:
Theo Susan Buckingham -Hatfield & Bob Evans (1992) thuật ngữ
QHMT có thể hiểu là quá trình hình thành, đánh giá và thực hiện chính
sách môi trường.
Ở Bắc Mỹ QHMT được dùng để chỉ một phương pháp quy họach
tổng hợp và kết hợp nhiều vấn đề và nhiều bên có liên quan.
Richard D. Margerum (1997)cho rằng QHMT bao hàm việc BVMT
tổng hợp, quản lý hệ sinh thái và quản lý tổng hợp các nguồn tài nguyên.
GS. Lê Thạc Cán (1994) sử dụng thuật ngữ "Lập kế hoạch hóa
môitrường" là việc lập kế hoạch, trong đó các mục tiêu phát triển KTXH
được xemxét một cách tổng hợp với các mục tiêu môi trường, nhằm đảm
bảo khả năng thực tế cho việc thực hiện PTBV
Theo GS. Đặng Trung Thuận (năm2002),QHMT là sắp xếp, tổ chức
không gian và sử dụng các thành phần môi trường và các yếu tố tài nguyên
phù hợp với chức năng môi trường và điều kiện thiên nhiên, KTXH của
vùng lãnh thổ theo định hướng PTBV.
Theo KS. Chu Thị Sàng, QHMT là quá trình sử dụng có hệ thống các
kiến th ức khoa học để xây dựng các chính sách và biện pháp trong sử
dụng hợp lý tài nguyên và BVMT nhằm định hướng các họat động phát
triển trong khu vực đảm bảo mục tiêu PTBV.
Phùng Chí Sỹ (2003) “ Quy hoạch môi trường là quá trình sử dụng
các hệ thống kiến thức khoa học để xây dựng các chính sách và biện pháp
thực hi ện tốt nhất trong khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên,
cải thi ện và bảo vệ môi trường theo không gian và thời gian được xác định
làm cơ sở cho các quyết định về phát triển khu vực, đảm bảo mục tiêu phát
triển bền vững”.

1



2


• Cấp độ thực hiện (hoạt động ): Cấp thấp nhất, thực hiện các chương
trình, nhiệm vụ cụ thể một cách tích cực (theo các mục tiêu định sẵn ) và
có hiệu quả ( với kết quả tốt nhất với một nguồn lực có sẵn ).
Câu 3: Mục tiêu quy hoạch môi trường.
Tư tưởng chủ đạo xuyên suốt của QHMT là những quan điểm về PTBV:
-

Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên

-

Nâng cao chấtlượng môi trường sống

-

Phát triển KTXH trong khả năng giới hạn của các hệ sinh thái.



Vì vậy mục tiêu của QHMT bao gồm:

-

Điều chỉnh các họat động khai thác tài nguyên phù hợp hơn và nâng
cao hiệu quả sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên vùng quy họach.



Tính hợp lý và bình đẳng trong việc phân chia các nguồn tài nguyên
(ví dụ như tài nguyên nước) giữa các tiểu vùng trong phạm vi của
một vùng;
3


5.

Cách giải quyết các vấn đề mâu thuẫn, tranh chấp giữa các địa
phương trong vùng.

câu 6: Các nguyên tắc quy hoạch môi trường
R.S. Dorney đã đưa ra các nguyên tắc sau đây để xác định chiến lược
trong quy hoạch / quản lý môi trường.
1. Xác định mục tiêu lâu dài và trước mắt của địa phương liên quan đến
các chính sách của CP ở các cấp khác nhau để hướng dẫn QH, trợ giúp
cho việc đánh giá.
2. Thiết kế với mức rủi ro thấp. Tạo khả năng mềm dẻo và khả năng
thay đổi có tính thuận nghịch trong các quyết định về sử dụng đất, cơ sở
hạ tầng và sử dụng tài nguyên.
3. Nhận dạng các vấn đề về cấu trúc và năng lực của các thể chế, sửa
đổi cho thích hợp hay đưa vào áp dụng ở những nơi thích hợp.
4. Hiểu rõ sự tương thích và không tương thích trong sử dụng đất đai
cận kề.
5. Xây dựng QHBVMT bao gồm việc đánh giá và loại trừ rủi ro, kế
họach ứng cứu và giám sát MT. Đưa các biện pháp BVMT vào các quá
trình xây dựng.
6. Đưa các chính sách MTvà biện pháp BVMTvào các QH chính thức.
7. Quy hoạch cho việc bảo tồn và tạo năng suất bền vững đối với các

• Bước 1: Chuẩn bị quy hoạch
– Thành lập các nhóm quy hoạch.
5


– Xác định các nhóm chủ thể tham gia và vai trò của họ trong việc lập quy
hoạch.
– Xác định các cơ quan/ tổ chức quản lý trong quy hoạch môi trường.
• Bước 2: Khởi xướng quy hoạch
– Xác định mục tiêu của quy hoạch
– Khẳng định các vấn đề và ranh giới quy hoạch
– Xác định các nội dung quy hoạch môi trường
– Xác định các yêu cầu về thông tin và cơ sở dữ liệu.
• Bước 3: Lập quy hoạch
– Đây là bước trọng tâm của cả quá trình, bao gồm các nội dung của việc
lập QHMT.
• Bước 4: Phê duyệt quy hoạch
– Toàn bộ hồ sơ QHMT được trình lên Hội đồng thẩm định của địa
phương. Sau khi thông qua Hội đồng thẩm định, hồ sơ được trình lên cấp
có thẩm quyền phê duyệt chính thức.
• Bước 5: Thực hiện và giám sát


Thực hiện

• Phối hợp đa ngành
• Vai trò và trách nhiệm của các cơ quan thực hiện quy hoạch và quản lý
quy hoạch cần được xác định rõ ngay từ lúc khởi đầu quá trình quy hoạch.
• Trong tiến trình quy hoạch cần tạo điều kiện cho việc thẩm định tiến độ
theo định kỳ và có phản hồi, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khi cần thiết.

và mối quan hệ tương hỗ mật thiết giữa các khu vực của vùng được xác
định
(2) Vùng sinh thái: Là một đơn vị lãnh thổ đặc trưng bởi các phản ứng sinh
thái đối với khí hậu Trái đất, thực vật, động vật và hệ thống thủy vực.
Phân định các vùng sinh thái để tạo cơ sở cho việc sử dụng các TNTN có
hiệu quả tối ưu, phát huy đầy đủ tiềm
(3) Vùng địa lý: Vùng địa lý được phân theo tính tương đối đồng nhất của
các yếu tố địa lý, khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, địa chất…

7


(4) Phân vùng môi trường: Là việc phân chia lãnh thổ thành các đơn vị
môi trường tương đối đồng nhất nhằm mục đích QLMT một cách có hiệu
quả theo đặc thù riêng của từng đơn vị MT.
Tính thống nhất của vùng MT biểu hiện ở chỗ nếu thay đổi MT ở bất kỳ
khu vực nào trong vùng có thể ảnh hưởng đến khu vực khác trong vùng
đó.

2. Đánh giá hiện trạng MT gây ra bởi hiện trạng PT KTXH và xác
định các vấn đề MT
2.1. Thông tin, dữ liệu cần thu thập
a. Các dữ liệu không gian








Tài nguyên nước ngầm;
Tài nguyên thủy sinh;
Tài nguyên đất; Tài nguyên rừng;
Tài nguyên khóang sản;
Tài nguyên du lịch.
Dân số và phân bố địa bàn dân cư;
8




Phát triển CN và phân bố địa bàn SXCN;

b.2. Cơ sở dữ liệu môi trường nước







Số lượng, khối lượng, đặc tính nước thải sinh hoạt từ các khu đô thị
và khu dân cư tập trung trên toàn bộ vùng quy hoạch
Số lượng, khối lượng, đặc tính và phân bố các nguồn thải điểm (nước
thải công nghiệp và dịch vụ) từ các KCN, cụm công nghiệp tập trung
và các khu dịch vụ đặc biệt (bãi rác, kho cảng, ...) trên toàn bộ vùng
quy hoạch;
Mạng lưới quan trắc thủy văn và chất lượng nước mặt, nước ngầm
trên toàn bộ vùng quy hoạch;
Hiện trạng chất lượng nước mặt trên toàn bộ vùng quy hoạch theo

thải rắn công nghiệp từ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập
trung trong phạm vi vùng quy hoạch;
9





Các bãi chôn lấp chất thải rắn, các lò thiêu đốt chất thải rắn trong
phạm vi vùng quy hoạch;
Mạng lưới quan trắc chất thải rắn phạm vi vùng quy hoạch.

2.2. Đánh giá hiện trạng MT gắn với các hiện trạng KTXH
Dựa trên những tài liệu đã thu thập được, đặc biệt hiện trạng phát triển
KTXH của vùng hoặc của địa phương, đánh giá hiện trạng phát triển của
các lĩnh vực kinh tế xã hội làm cơ sở để đánh giá hiện trạng MT như:












Đô thị: Xác định các vùng đô thị hóa, các khu dân cư tập trung và
vấn đề môi trường trong vùng. VD: hệ thống câp, thoát nước đô thị,







Ô nhiễm không khí (do giao thông, công nghiệp, sinh hoạt...)
Ô nhiễm do nông nghiệp (phân bón, thuốc trừ sâu, mất cân bằng sinh
thái nông nghiệp...)
Nạn tàn phá rừng (rừng phòng hộ, rừng nguyên sinh, rừng đầu
nguồn)
Ô nhiễm vùng ven biển (sạt lở bờ biển, nguy cơ tràn dầu, đánh bắt
thủy hải sản quá mức…).

(2). Vấn đề nào có phạm vi tác động đến các địa phương khác trong vùng?




Nguồn nước (lưu vực chung cho các tỉnh, hồ điều tiết, vùng ven
biển...)
Ô nhiễm không khí tác động qua lại giữa các địa phương (các nhà
máy nhiệt điện, hóa chất, hóa dầu ...)
Các vấn đề khác.

(3). Các vấn đề về quản lý?



Cơ sở pháp lý, cơ chế chính sách, cơ cấu tổ chức

phát triển KTXH của một vùng, tỉnh, thành phố trong một
khu vực không gian quy hoạch cụ thể, hay quy hoạch phát
triển một ngành kinh tế.
• ĐMC có tính chất liên ngành, liên địa phương, với phạm vi đánh giá quy
hoạch phát triển rộng lớn về không gian và thời gian.
• ĐMC đối với dự án quy hoạch phát triển KTXH cần phải chú ý đến các
tác động có tính tổng hợp và tác động có tiềm năng tích hợp lâu dài.
• VD: Tác động của phát triển từng ngành KT là có thể chấp nhận được,
nhưng tác động tổng hợp của nhiều ngành kinh tế trong quy hoạch đồng
thời xảy ra lại trở thành nghiêm trọng.
• Rất nhiều tác động trong thời gian ngắn không thành vấn đề, nhưng tích
lũy trong một thời gian dài sẽ trở thành nghiêm trọng (ô nhiễm KLN, ô
nhiễm các chất hữu cơ khó phân hủy, sự khai thác nước ngầm quá mức dẫn
đến sụt lún các công trình, sự xâm nhập mặn…)

12


• Mặc dù ĐMC không thể thay thế cho ĐTM đối với từng dự án riêng lẻ,
song có thể tạo cơ sở khoa học và điều kiện rất thuận lợi cho việc tiến hành
ĐTM cho mỗi dự án cụ thể trong quy hoạch là:







Đặt dự án vào một bối cảnh phù hợp về KT và MT
Cung cấp bước đi đầu tiên trong việc xác định phạm vi các vấn đề

mục tiêu QHMT cấp cao hơn
• Ví dụ: QHMT cấp tỉnh phải dựa vào QHMT cấp vùng và cấp nhà nước.
5. Đề xuất các chương trình, dự án bảo vệ môi trường
• Các chương trình, dự án BVMT được đề xuất sẽ tập trung vào các lĩnh
vực phòng ngừa ô nhiễm, cải thiện MT, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học, tăng cường năng lực cho
các cơ quan quản lý, khoa học và doanh nghiệp, nâng cao nhận thức
BVMT.
• Các dự án sẽ phải được sắp xếp ưu tiên theo một hệ thống tiêu chí sẽ
được lựa chọn.
• Nguồn kinh phí cũng phải đề xuất nhằm đảm bảo tính hiện thực, khả thi
của dự án.
Ví dụ:
– Dự án 1: Xây dựng mới và cải tạo toàn bộ hệ thống thoát nước mưa tại
Tp Hà Nội
+ Chủ trì quản lý và thực hiện: Sở Xây Dựng
+ Các cơ quan phối hợp – tham gia: Sở TN-MT, Các Cty công trình đô thị
và cấp thoát nước, UBND TP.
+ Thời gian ưu tiên đầu tư thực hiện: giai đoạn 2008 - 2010
+ Dự trù kinh phí sơ bộ: khoảng 40 – 60 tỷ đồng
+ Nguồn vốn: ngân sách (theo quy hoạch phát triển KTXH, tổng số vốn
huy động cho toàn bộ chương trình cải tạo hệ thống thoát nước và xử lý
nước thải trên toàn Tỉnh giai đoạn 2006 – 2020 là 864 tỷ đồng)
+ Mục tiêu và hiệu quả đạt được:cải tạo và xây dựng mới lại toàn bộ hệ
thống thoát nước mưa tp Hà Nội, tách riêng hệ thống thoát nước mưa,
14


phấn đấu đạt chuẩn hệ thống thoát nước của một đô thị trung tâm Tp theo
quy phạm thoát nước của Bộ Xây Dựng;







Nghiên cứu ban hành các chính sách và cơ chế huy động thích hợp
mọi nguồn lực trong cộng đồng để BVMT.
Trong kế hoạch hàng năm của địa phương/ngành có khoản mục kế
hoạch về BVMT và mức kinh phí thực hiện tương ứng.
Gắn liền công tác BVMT trong các chiến lược, kế hoạch, QHTT và
chi tiết về phát triển KTXH của các quận/huyện và toàn thành phố.
Phát động các phong trào quần chúng tham gia vào công tác BVMT.
Tăng cường và đa dạng hóa đầu tư cho các hoạt động BVMT.
Từng bước thành lập quỹ môi trường thông qua đóng góp của nhân
dân, của các doanh nghiệp, của các nhà tài trợ trong và ngoài nước.
15


6.2 Giải pháp về tổ chức và tăng cường năng lực






Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về MT
Nâng cao trình độ QLMT cho cán bộ các cấp.
Hoàn thiện các văn bản pháp lý về QLMT
Nâng cao năng lực quan trắc phân tích môi trường.

Xây dựng các dự án nghiên cứu khoa học có sự đầu tư của một số tổ
chức quốc tế như UNDP, WWF, WB, WHO…

7. Lập bản đồ QHMT




Hệ thống các bản đồ dự báo nêu lên những vấn đề MT tiềmbẩn có
khả năng phát sinh trong tương lai khi thực hiện quy hoạch phát triển
KTXH  nêu lên những giải pháp, chương trình, kế hoạch nhằm
phòng ngừa ô nhiễm và suy thoái MT với mục tiêu PTBV.
Bản đồ QHMT sẽ được thiết lập trên cơ sở chồng ghép các bản đồ dự
báo đơn tính với tỷ lệ thích hợp…

8. Đề xuất các kiến nghị điều chỉnh QHPT KTXH với mục tiêu BVMT
phục vụ PTBV, nếu cần.
16








Trên cơ sở xem xét QHMT có thể đề xuất các kiến nghị điều chỉnh
quy hoạch phát triển KTXH với mục tiêu phát triển bền vững.
Sự điều chỉnh có thể là:
Không được tiếp tục đầu tư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status