BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
……………… @ ………………
Nguyễn Quỳnh Thiện
PHÂN TÍCH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH TIẾP TỤC ĐẦU TƯ
CỦA DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH TRÀ VINH
Chuyên ngành
: KINH TẾ HỌC
Mã số chuyên ngành
: 60 03 01 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hướng dẫn khoa học: TS. LÊ THÁI THƯỜNG QUÂN
ii
Thành phố Hồ Chí Minh tháng 9 - 2015
TÓM TẮT
Luận văn nghiên cứu khoa học: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định tiếp tục đầu tư của doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh”, đƣợc thực hiện nhằm xác
định, phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định tiếp tục đầu tƣ của doanh nghiệp,
nghĩa hệ số hồi quy, kiểm định tổng thể mô hình (Likelihood ratio statistic), chỉ số
tổng biến thiên của mẫu đƣợc mô hình giải thích thông qua kiểm định Hosmer và
Lemeshow trong việc phân tích, kiểm định các số liệu thu thập đƣợc ( Hoàng Trọng
và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)..
Kết quả hồi quy logit đã xác định đƣợc 04 yếu tố có ý nghĩa và tác động đến
quyết định tiếp tục đầu tƣ của doanh nghiệp từ 11 biến quan sát gồm: (1)Tuổi của
giám đốc doanh nghiệp tỷ lệ thuận với xác suất quyết định tiếp tục đầu tư doanh
nghiệp; (2)Doanh nhiệp hoạt động trong khu công nghiệp tỷ lệ nghịch với quyết định
tiếp tục đầu tư doanh nghiệp; (3)Logarit tổng lao động tỷ lệ thuận với xác suất quyết
định tiếp tục đầu tư doanh nghiệp;(4)Logarit tổng tài sản tỷ lệ thuận với quyết định
tiếp tục đầu tư doanh nghiệp.
Luận văn vẫn còn những hạn chế nhất định, chƣa đƣa các biến yếu tố bên ngoài
doanh nghiệp vào mô hình, các yếu tố bên trong của doanh nghiệp trong mô hình vẫn
còn thiếu sót. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu này dựa trên cơ sở lý thuyết, các nghiên
cứu thực nghiệm vững chắc, sử dụng phƣơng pháp định lƣợng trên mẫu dữ liệu tƣơng
đối lớn và khá toàn diện đối với hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh. Vì
vậy, luận văn này có thể là tài liệu tham khảo có giá trị, là cơ sở cho các nhà quản lý
kinh tế, các nhà hoạch định chính sách trong việc hoạch định cơ chế, chính sách, giải
pháp cụ thể, khả thi trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp đang đầu tƣ tại Trà Vinh ngày
càng lớn mạnh, kích thích, thu hút mạnh mẽ các nhà đầu tƣ mới tham gia đầu tƣ sản
xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh ngày càng tốt hơn, góp phần thúc đẩy kinh tế tăng
trƣởng nhanh và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, theo hƣớng tích cực.
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... I
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................II
TÓM TẮT .................................................................................................................... III
2.7 Mối liên hệ giữa các mô hình nghiên cứu trƣớc và luận văn .................................23
TOM TẮT CHƢƠNG 2............................................................................................... 24
CHƢƠNG 3: TRÀ VINH VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG SXKD VÀ ĐẦU TƢ ...................25
3.1 Tổng quan về Trà Vinh ...........................................................................................25
3.1.1 Doanh nghiệp đầu tƣ tại Trà Vinh từ 2009 đến 2013 ..........................................28
3.1.2 Số doanh nghiệp đang hoạt động phân theo các loại hình ...................................29
3.1.3 Vốn kinh doanh bình quân hàng năm ..................................................................30
3.1.4 Số lao động đang hoạt động phân theo các looại hình ........................................34
3.1.5 Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đang hoạt động tại
thời điểm 31/12 phân theo các loại hình .......................................................................37
3.2 Đánh giá chung: ......................................................................................................40
TOM TẮT CHƢƠNG 3............................................................................................... 41
CHƢƠNG 4: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................42
4.1 Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................42
4.2 Mô hình nghiên cứu ................................................................................................43
4.2.1 Mô hình nghiên cứu của đề tài .............................................................................43
4.2.2 Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu ...........................................................45
4.3 Dữ liệu nghiên cứu ..................................................................................................52
4.3.1 Cách lấy dữ liệu nghiên cứu ................................................................................52
TOM TẮT CHƢƠNG 4............................................................................................... 53
CHƢƠNG 5: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ .........................................................................55
5.1 Phân tích mô tả mẫu ................................................................................................55
5.2 Thống kê mô tả các biến trong mô hình .................................................................55
5.3 Kiểm định sự tƣơng quan và đa cộng tuyến của mô hình ......................................58
5.3.1 Kiểm định sự tƣơng quan .....................................................................................58
5.3.2 Kiểm định đa công tuyến của mô hình ................................................................59
5.4 Kết quả hồi quy: ......................................................................................................60
vi
Bảng 5.2: Ma trận tƣơng quan riêng phần ....................................................... 59
Bảng 5.3 Ma trận hệ số VIF ............................................................................. 60
Bảng 5.4: Kiểm định Wald ............................................................................... 61
Bảng 5.5: Tóm tắt mô hình .............................................................................. 62
Bảng 5.6: Kiểm định Omnibus......................................................................... 63
Bảng 5.7: Kiểm định Hosmer và Lemeshow ................................................... 63
Bảng 5.8: Bảng phân loại dự báo ..................................................................... 64
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Vốn kinh doanh hàng năm bình quân theo loại hình DN ............ 31
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu % vốn kinh doanh phân theo loại hình DN ..................... 32
Biểu đồ 3.3: Số lao động trong các loại hình doanh nghiệp ............................ 35
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu % lao động đang hoạt động theo loại hình DN ............... 36
Biểu đồ 3.5: Doanh thu thuần SXKD phân theo loại hình doanh nghiệp ........ 38
Biểu đồ 3.6: Cơ cấu % doanh thu thuần SXKD theo loại hình DN ................. 39
ix
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Số lƣợng thành phần các DN đầu tƣ từ 2009-2013. ....................... 78
Phụ lục 2 : Cơ cấu % thành phần các doanh nghiệp đầu tƣ. ............................ 78
Phụ lục 3 : Mức tăng trƣởng về số lƣợng DN phân theo loại hình DN ........... 79
Phụ lục 4 : Mức tăng trƣởng về cơ cấu DN phân theo loại hình DN .............. 79
Phụ lục 5: Số doanh nghiệp đang hoạt động phân theo ngành kinh tế ............ 80
Phụ lục 6: Cơ cấu % doanh nghiệp đang hoạt động phân theo ngành kinh tế . 81
Phụ lục 7: Mức tăng trƣởng về số lƣợng DN phân theo ngành kinh tế ........... 82
Đăng ký kinh doanh
DNNQD
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DNTN
Doanh nghiệp tƣ nhân
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ĐP
Địa phƣơng
FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
KCN
Khu công nghiệp
Uỷ ban Nhân dân
WTO
Tổ chức thƣơng mại thế giới
xi
Chƣơng 1: PHẦN GIỚI THIỆU
1.1 Lý do nghiên cứu
Nhằm tìm ra những giải pháp khả thi, hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho
các doanh nghiệp cũ ngày càng lớn mạnh, kích thích thu hút các nhà đầu tƣ mới
tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn Trà Vinh, khai thác và phát
triển nhiều tốt hơn các dự án cũ và mới, góp phần khai thác lợi thế và tiềm năng
tăng trƣởng KTXH của tỉnh. Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá đầy đủ các yếu tố
ảnh hƣởng đến việc thúc đẩy các doanh nghiệp cũ ngày càng phát triển, kích thích
thu hút các nhà đầu tƣ mới trên địa bàn tỉnh là cần thiết. Xuất phát từ những yêu cầu
thực tế của tỉnh hiện nay, việc đặt vấn đề nghiên cứu: “Phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định tiếp tục đầu tư của doanh nghiệp tại tỉnh Trà Vinh” làm đề tài
cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ kinh tế là cần thiết, góp phần giúp các doanh nghiệp
phát triển các hoạt động SXKD, và hƣớng đến mục tiêu kích thích thu hút vốn đầu
tƣ vào tỉnh Trà Vinh trong thời gian tới ngày càng hiệu quả hơn.
1.2 Câu hỏi nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích dữ liệu thu thập, nghiên cứu đề tài nhằm đi tìm câu trả
lời cho các câu hỏi sau:
1. Các yếu tố nào ảnh hƣởng đến quyết định tiếp tục đầu tƣ của doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh Trà Vinh?
2. Mức ảnh hƣởng của các yếu tố đến quyết định tiếp tục đầu tƣ của các doanh
nghiệp nhƣ thế nào?
nghiệp trên phạm vi của tỉnh. Việc nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thứ
cấp về tình hình hoạt động SXKD và đầu tƣ trong giai đoạn 5 năm từ 2009
đến 2013.
Quyết định tiếp tục đầu tƣ của các doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu
tố, bao gồm cả những yếu tố quan sát đƣợc và những yếu tố không quan sát
đƣợc. Các yếu tố đƣợc phân tích trong luận văn chủ yếu là những yếu tố bên
trong của doanh nghiệp đã quan sát đƣợc nhƣ: Tuổi của lãnh đạo doanh
2
nghiệp, vốn chủ sở hữu, tài sản, doanh thu, lợi nhuận, số lƣợng lao động mỗi
doanh nghiệp, loại hình sở hữu của doanh nghiệp ...
Đề tài sử dụng mô hính hồi qui tuyến tính Binary Logistic trong phân tích
quyết định tiếp tục đầu tƣ của doanh nghiệp.
Số liệu dùng cho nghiên cứu là tập hợp các mẫu doanh nghiệp tại tỉnh Trà
Vinh.
Do điều kiện thực tế còn hạn chế, việc lấy số liệu tập trung vào giai đoạn
2009 đến năm 2013.
1.6 Kết quả của nghiên cứu
Tuổi của lãnh đạo đồng biến với quyết định tiếp tục đầu tƣ của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có số lƣợng lao động hoặc tài sản càng lớn thì quyết định tiếp
tục đầu tƣ càng cao.
Doanh nghiệp đầu tƣ sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp có xác suất
chấm dứt đầu tƣ cao hơn các doanh nghiệp khác..
1.7 Ý nghĩa của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu của đề tài qua việc khảo sát, phân tích mô hình hồi quy,
sẽ xác định đƣợc một cách khoa học và thực tế về các yếu tố thực sự có ảnh hƣởng
đến quyết định tiếp tục đầu tƣ của doanh nghiệp trên địa bản Trà Vinh. Từ đó, đề
xuất những giải pháp cụ thể, khả thi và phù hợp nhằm giúp cho các cơ quan quản lý
Chƣơng 6: Kết luận và khuyến nghị
Trình bày chi tiết các mức độ tácđộng của các biến yếu tố bảo đảm độ tin cậy
95% theo yêu cầu. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao các
hoạt động sản xuất kinh doanh và mức độ đầu tƣ của doanh nghiệp cũ cũng nhƣ mới
tại địa phƣơng.
4
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chƣơng 3 trình bày các cơ sở lý thuyết liên quan, các công trình nghiên cứu
trƣớc từ trong và ngoài nƣớc. Từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp cho vấn
đề mà luận văn quan tâm..
2.1 Một số khái niệm về các yếu tố trong mô hình
Ngƣời lao động là ngƣời từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm
việc theo hợp đồng lao động, đƣợc trả lƣơng và chịu sự quản lý, điều hành
của ngƣời sử dụng lao động ( Luật lao động 2013, Điều 3, Khoản 1 )
Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, đƣợc
đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh
(Luật doanh nghiệp 2005, điều 4 );
Doanh nghiệp nhà nƣớc là doanh nghiệp do Nhà nƣớc nắm giữ 100% vốn
điều lệ (Luật doanh nghiệp 2005, điều 4);
Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp đƣợc thành lập hoặc đăng ký thành
lập theo pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam (Luật doanh
nghiệp 2005, điều 4);
Nhà đầu tƣ nƣớc ngoài là tổ chức, cá nhân đƣợc hiểu là nhà đầu tƣ nƣớc
ngoài theo quy định của Luật đầu tƣ (Luật doanh nghiệp 2005, điều 4);
Tổ chức nƣớc ngoài: Là tổ chức thành lập ở nƣớc ngoài theo pháp luật nƣớc
ngoài ( Luật doanh nghiệp 2005, điều 4);
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn
kinh doanh, sự thay đổi khung giá đất của tỉnh có phù hợp với sự thay đổi giá thị
trƣờng. (iii) Tính minh bạch và tiếp cận thông tin bao gồm các chỉ tiêu nhƣ: Tính
minh bạch của các tài liệu, khả năng có thể dự đoán đƣợc trong thực thi pháp luật
của tỉnh, thƣơng lƣợng với cán bộ thuế là phần thiết yếu trong hoạt động kinh
doanh. (iv) Chi phí về thời gian để thực hiện các quy định của nhà nƣớc bao gồm
các chỉ tiêu đánh giá: % doanh nghiệp sử dụng hơn 10% quỹ thời gian để thực hiện
các quy định của nhà nƣớc, số giờ làm việc với thanh tra thuế, hiệu quả làm việc
của cán bộ nhà nƣớc và giảm thủ tục giấy tờ sau khi thực hiện cải cách hành chính
công. (v) Chi phí không chính thức bao gồm: % doanh nghiệp cho rằng các doanh
nghiệp cùng ngành trả chi phí không chính thức, % doanh nghiệp phải chi hơn 10%
6
doanh thu cho các loại chi phí không chính thức, doanh nghiệp chi trả chi phí không
chính thức khi đăng ký kinh doanh. (vi) Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo
tỉnh, đánh giá các tiêu chí nhƣ: Cán bộ tỉnh nắm vững các chính sách, quy định hiện
hành trong khuôn khổ pháp luật để giải quyết khó khăn, vƣớng mắc cho doanh
nghiệp, tính sáng tạo và sáng suốt trong việc giải quyết những trở ngại đối với cộng
đồng DNTN, cảm nhận của doanh nghiệp về thái độ của chính quyền tỉnh đối với
khu vực tƣ nhân. (vii) Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trên cơ sở đánh giá các tiêu chí
nhƣ: Số lƣợng các nhà cung cấp dịch vụ công là tƣ nhân trong tỉnh, doanh nghiệp đã
sử dụng dịch vụ hỗ trợ tìm đối tác kinh doanh, doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ xúc
tiến đầu tƣ, thƣơng mại. (viii) Đào tạo lao động bao gồm các tiêu chí đánh giá nhƣ:
Chất lƣợng dịch vụ do các cơ quan nhà nƣớc tại địa phƣơng cung cấp, % tổng chi
phí kinh doanh dành cho đào tạo lao động, % doanh nghiệp hài lòng với chất lƣợng
lao động. (ix) Thiết chế pháp lý bao gồm các chỉ tiêu đánh giá nhƣ: Doanh nghiệp
tin tƣởng vào khả năng bảo vệ của pháp luật, doanh nghiệp sử dụng tòa án hoặc các
thiết chế pháp lý khác để giải quyết tranh chấp, số tháng để giải quyết vụ kiện tại
tòa. Ngoài ra, nghiên cứu cũng xây dựng chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng cơ sở hạ tầng
rủi ro của doanh nghiệp nhƣ là chính bản thân các doanh nghiệp (Stiglitz và Weiss,
1981), sự bất cân xứng của thông tin gây ra sự không hoàn thiện của hệ thống tài
chính và hạn chế tín dụng. Chính vì vậy, đầu tƣ của các doanh nghiệp sẽ phụ thuộc
vào vốn tự có (hay lợi nhuận tích lũy), doanh nghiệp nào càng chịu ảnh hƣởng của
sự hạn chế tín dụng thì sẽ càng bị phụ thuộc vào vốn tự có. Nói cách khác, mức độ
phụ thuộc của đầu tƣ vào vốn tự có phản ánh mức độ tác động của sự không hoàn
thiện của hệ thống tài chính đến đầu tƣ của doanh nghiệp.
Stiglitz và Weiss (1981) đã chứng minh, nếu lãi suất tăng lên thì cung vốn sẽ
tăng lên. Thông tin bất đối xứng xuất hiện ở các thị trƣờng tín dụng sẽ dẫn đến sự
hạn chế tín dụng ở ngân hàng. Tuy nhiên, nếu lãi suất tăng cao sẽ dẫn đến việc chỉ
các doanh nghiệp với dự án rủi ro cao mới có thể vay đƣợc vốn và vì thế sẽ làm
giảm thu nhập của ngân hàng. Nếu hạn chế tín dụng là phổ biến thì sẽ có nhiều
doanh nghiệp không vay đƣợc vốn, hay chỉ vay đƣợc số vốn ít hơn nhu cầu. Vì thế,
các doanh nghiệp phải sử dụng vốn tự có hay lợi nhuận tích lũy để tài trợ cho đầu
tƣ. Kết quả là đầu tƣ của các doanh nghiệp phụ thuộc vào vốn tự có.
8
2.3.1.2 Đầu tƣ của doanh nghiệp trong trƣờng hợp thị trƣờng tín dụng không
hoàn hảo
Khi thị trƣờng tín dụng không hoàn hảo, các doanh nghiệp sẽ quan tâm đến
việc sử dụng nguồn vốn nào để đầu tƣ. Lý thuyết thứ tự ƣu tiên giải thích rằng các
doanh nghiệp sẽ sắp xếp thứ tự ƣu tiên đối với các loại nguồn vốn đầu tƣ. Lý thuyết
này cho rằng các doanh nghiệp sẽ sử dụng vốn tự có để tài trợ cho các dự án đầu tƣ
vì nguồn vốn này ít tốn kém hơn so với các nguồn vốn vay từ bên ngoài (do thông
tin bất cân xứng ở thị trƣờng tín dụng, chi phí “đại lý”, chi phí giao dịch,…). Nếu
các doanh nghiệp cần sử dụng vốn vay bên ngoài sau khi đã sử dụng hết vốn tự có,
thì doanh nghiệp sẽ ƣu tiên các nguồn vốn ít tốn kém nhất, nhƣ vốn vay ngân hàng
và sau đó là chứng khoán (Lê Khƣơng Ninh và ctg, 2008).
n 1
ci( t n )
CFi( t n )
K i ( t 1 )
Trong đó: I = đầu tƣ, K = giá trị tài sản cố định; S = tốc độ tăng trƣởng
doanh số; CF = vốn tự có; i = chỉ số doanh nghiệp; t = chỉ số thời gian; và a,b,c =
các hệ số.
Theo Eisner (1960), tốc độ tăng trƣởng doanh số hiện tại và quá khứ sẽ ảnh
9
hƣởng đến đầu tƣ. Vì vậy, biến số S đƣợc đƣa vào mô hình nghiên cứu trên. Nhƣ
phân tích, sự không hoàn thiện của hệ thống tín dụng sẽ có tác động đến đầu tƣ của
doanh nghiệp, Sự tác động này có thể đƣợc nghiên cứu bằng cách phân tích sự phụ
thuộc của đầu tƣ vào vốn tự có. Để có thể làm đƣợc điều này, biến số vốn tự có
(CF) cũng đƣợc đƣa vào mô hình nghiên cứu.
2.4.1 Lý thuyết quỹ nội bộ của đầu tư
Theo lý thuyết này, đầu tƣ có mối quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận thực tế.
Dự án đầu tƣ nào đem lại lợi nhuận cao sẽ đƣợc lựa chọn. Vì lợi nhuận cao, thu
nhập giữ lại cho đầu tƣ sẽ lớn hơn và mức đầu tƣ sẽ cao hơn. Nguồn vốn cho đầu tƣ
có thể huy động gồm: Lợi nhuận giữ lại, tiền trích khấu hao, đi vay các loại. Vay
mƣợn thì phải trả nợ, trƣờng hợp kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái, doanh nghiệp
có thể không trả đƣợc nợ và lâm vào tình trạng phá sản. Vì vậy, theo lý thuyết quỹ
nội bộ của đầu tƣ, các doanh nghiệp thƣờng chọn biện pháp tài trợ cho đầu tƣ từ các
nguồn vốn nội bộ của đầu tƣ, và các sự gia tăng của lợi nhuận sẽ làm cho mức đầu
ROS thể hiện tỷ lệ thu hồi lợi nhuận trên doanh số bán đƣợc, ROS là tỷ lệ
phần trăm của mỗi đồng doanh thu sẽ đóng góp vào lợi nhuận, ROS đƣợc tính bằng
cách lấy tổng lợi nhuận ròng chia cho doanh thu thuần. Tuy nhiên, tỷ số này phụ
thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành. Vì thế, khi theo dõi tình hình sinh
lợi của công ty phải so sánh tỷ số này của công ty với tỷ số bình quân của toàn
ngành mà công ty đó tham gia. Mặt khác, tỷ số này và số vòng quay tài sản có xu
hƣớng ngƣợc nhau. Do đó, khi đánh giá tỷ số này, phân tích tài chính thƣờng tìm
hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài sản (Caballero, 1991).
2.4.2 So sánh về lượng đầu tư ròng và thu nhập về vốn
Một phƣơng pháp khác để chứng minh tính không hiệu quả của đầu tƣ là so
sánh giữa tổng thu nhập về vốn của doanh nghiệp và tổng đầu tƣ ròng (bằng tổng
đầu tƣ trừ đi khấu hao). Nếu trong một số năm liên tục mà thu nhập về vốn luôn nhỏ
hơn tổng đầu tƣ ròng thì chứng tỏ là doanh nghiệp đang đầu tƣ quá mức, hiệu quả
đầu tƣ không đảm bảo do toàn bộ lợi tức sinh ra không bù đắp đƣợc chi phí đầu tƣ.
Trong trƣờng hợp này giảm đầu tƣ sẽ thu đƣợc lợi ích ròng.
11
2.4.3 Về ngành ưu tiên đầu tư
Ở một số quốc gia công nghiệp mới (NIC) nhƣ: Hàn Quốc, Đài Loan…nhà
nƣớc đã can thiệp mạnh vào nền kinh tế để hình thành nên các ngành công nghiệp
chiến lƣợc. Tiêu biểu ở Hàn Quốc là chƣơng trình phát triển công nghiệp nặng và
hoá chất vào những năm 1970. Theo đó, nhà nƣớc tạo ra nhiều ƣu đãi để phát triển
sáu ngành công nghiệp chiến lƣợc: Thép, hoá dầu, kim loại màu, đóng tàu, điện tử,
máy móc. Ở Đài Loan, vào những năm 1960, chính phủ đã thuê Viện nghiên cứu
Stanford (Hoa kỳ) xác định ngành ƣu tiên phát triển, kết quả nghiên cứu chỉ ra Đài
Loan nên phát triển các ngành: Plastic, sợi tổng hợp, linh kiện điện tử, quần áo, đồ
gia dụng, đồng hồ. Sau đó, những năm 1970, Đài Loan lại thuê Công ty Tƣ vấn
Arthur D, Little (Hoa kỳ) xác định các ngành công nghiệp để phát triển tiếp theo,
lƣờng khả năng sang nhƣợng tài sản của doanh nghiệp, có các giá trị: (1) là không
thể sang nhƣợng, (2) là không dễ sang nhƣợng, (3) là dễ sang nhƣợng, (4) là rất dễ
sang nhƣợng; SER và PROD là hai biến giả để kiểm nghiệm sự khác biệt trong
quyết định tiếp tục đầu tƣ của các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác
nhau, có 3 lĩnh vực: (i) dịch vụ, (ii) thƣơng mại, và (iii) sản xuất - khai thác - chế
biến; biến SER mang giá trị 1 nếu doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ và
giá trị 0, nếu doanh nghiệp hoạt động trong 2 lĩnh vực sản xuất - khai thác - chế
biến hay thƣơng mại; tƣơng tự biến PROD mang giá trị 1 nếu doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực sản xuất - khai thác - chế biến và mang giá trị 0 nếu doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ hay thƣơng mại.
Kết quả từ phân tích mô hình cho biết các biến có ý nghĩa nhƣ: DSAL (tăng
trƣởng doanh thu), PRO (vốn tự có), EDU (trình độ học vấn và chuyên môn), LEV
(Vốn vay), ASS (đo lƣờng quy mô doanh nghiệp), SER (quan hệ giữa dịch vụ và
thƣơng mại). Ngoài ra, đầu tƣ của DNNQD còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố tăng
trƣởng của doanh thu và nhiều yếu tố khác nhƣ năng lực nội tại (khả năng và kinh
nghiệm quản lý, điều kiện vốn, điều kiện mặt bằng...), môi trƣờng kinh doanh (giá
cả, thị trường, chính sách của nhà nước...).
Nghiên cứu của Lê Khƣơng Ninh và ctg (2008) phân tích các yếu tố ảnh
hƣởng đến quyết định tiếp tục đầu tƣ của DNNQD ở Kiên Giang, đã đƣa ra mô hình
hồi quy đƣợc sử dụng trong nghiên cứu thực nghiệm:
13
DTUit = 0 + 1DTHUit + 2LNHUANi,t-1 + 3VAYit + 4TSCDit +
5NGLIEUit +6MBANGit + 7SNHUONGit + 8HVANit + 9CTRANHit +
10CQCQUYENit + 11CSACHit + 12SXUATit + 13DVUit + it
Mô hình này về cơ bản giống nhƣ mô hình nghiên cứu ở trên và có bổ sung
thêm 03 biến độc lập là: (i) CTRANH là mức độ cạnh tranh theo cảm nhận của
doanh nghiệp, các doanh nghiệp gặp phải mức độ cạnh tranh cao thì lại có thể có
Mô hình hồi quy đƣợc sử dụng là mô hình hồi quy với biến phụ thuộc nhị
phân (Yt) mang hai giá trị (1: cho tình trạng có đầu tƣ và 0: cho tình trạng không
đầu tƣ) của doanh nghiệp trong năm t.
•
p
= P(Y = 1) : Xác suất đầu tƣ.
•
1 – p = P(Y = 0) : Xác suất không đầu tƣ.
•
Xi : Các biến độc lập ( i = 1, 2..., 12).
•
ei: Phần dƣ.
Kết quả nghiên cứu của mô hình cho biết: Biến ln_X1: Logarit tổng lao động
của doanh nghiệp, có tác động dƣơng (+) đến quyết định tiếp tục đầu tƣ của doanh
nghiệp; Biến ln_X2: Logarit tổng tài sản của doanh nghiệp, có tác động dƣơng (+),
tích cực đến quyết định tiếp tục đầu tƣ của doanh; Biến ln_X3: Logarit tổng doanh
thu của doanh nghiệp, có ảnh hƣởng cùng chiều đến quyết định tiếp tục đầu tƣ của
doanh nghiệp; Biến X4: Lợi nhuận trƣớc thuế của doanh nghiệp, có tác động dƣơng
(+) đến quyết định tiếp tục đầu tƣ của doanh nghiệp; Biến X5: ROE có ảnh hƣởng
tích cực (+) đến quyết định tiếp tục đầu tƣ của doanh nghiệp; Biến X6: ROA (%) có