Lời cảm ơn!
Trong quá trình thực tập tại Viện Chiến lược Chính sách tài nguyên và
môi trường em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong Ban
Kinh tế tài nguyên và môi trường và Ban Môi trường và Phát triển bền vững.
Đặc biệt là sự giúp đỡ của: anh Đặng Quốc Thắng, chị Nguyễn Thị Thanh
Huyền và các anh chị khác trong Ban Kinh tế tài nguyên và môi trường đã tận
tình giúp đỡ em về kiến thức chuyên môn và những kỹ năng làm việc khác.
Nguồn tài liệu của viện khá phong phú về các nguồn tài nguyên của Việt
Nam và một số các quốc gia khác, Quản lý các nguồn tài nguyên và các công cụ
được áp dụng thành công ở một số nước, các văn bản pháp luật…rất thuận tiện
cho việc nghiên cứu tìm hiểu.
Môi trường làm việc thân thiện giúp em giảm được những bỡ ngỡ ban
đầu trong môi trường làm việc chuyên nghiệp.
Làm việc tại Viện có các chuyên gia nước ngoài do vậy em có thể học được rất
nhiều thứ: khả năng giao tiếp, tác phong làm việc chuyên nghiệp
Các kiến thức chuyên môn được trang bị tại trường đã giúp ích cho em rất
nhiều trong quá trình thực tập tại Viện. Các nghiên cứu, dự án, đề tài Viện đã và
đang triển khai, một số chính sách, chiến lược hay mô hình áp dụng ở Việt Nam
đã giúp em hiểu hơn về những kiến thức lý thuyết đã được học.
Khoảng thời gian thực tập đã trang bị cho em rất nhiều kiến thức bổ ích
và cần thiết. Từ quá trình thực tập tại đơn vị em xin đưa ra các kiến nghị và đề
xuất sau:
- Tăng cường các hoạt động thực tế để sinh viên có điều kiện cọ xát, trải
nghiệm.
- Tăng thời lượng các môn học như: Luật môi trường, Công nghệ môi
trường..., các phần mền ứng dụng như SPSS, GIS...
- Trang bị các thiết bị phục vụ học tập chuyên nghành, phòng chuyên
dụng
1
tích đã đạt được
Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt với đời sống con người, sinh vật
và sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của loài người nói chung, của
từng quốc gia và từng địa phương nói riêng. Trong quy hoạch và xây
dựng đô thị nếu không cân nhắc, tính toán đến các yếu tè môi trường một
cách đầu đủ thì có thể gây ra hậu quả xấu, làm sa sót, suy thoái môi
trường, nguy hại đến sức khỏe con người và hạn chế sự phát triển kinh tế
xã hội. Chúng ta quan tâm đến môi trường chính là chúng ta quan tâm và
bảo vệ cuộc sống của chính chúng ta.
Trong công tác quản lý rác thải đô thị nói chung, quản lý rác thải đô thị
Hà Nội nói riêng, vấn đề môi trường vẫn chưa được đánh giá một cách
đúng đắn. Mọi người dân vẫn được hưởng không khí trong lành, được
hưởng các các dịch vụ làm sạch môi trường như hoạt động thu gom, vận
chuyển và xử lý rác thải do mình thải ra môi trường mà không phải trả
hoặc trả một khoản tiền không tương xứng nên mọi người không có ý
thức giữ gìn, coi trọng và bảo vệ môi trường. Rác thải được thải ra ngày
càng nhiều, rác được vứt bừa bãi không đúng nơi quy định và việc xử lý
rác thải vẫn chưa triệt để. Đó là do môi trường và công tác quản lý rác
thải do Nhà nước đảm nhiệm vẫn được coi là hàng hóa môi trường không
đo được và không được xác định rõ ràng trên thị trường, cơ cấu giá và hệ
thống quyền sở hữu đều thất bại.
3
1.1.2. Vị trí và chức năng
Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường là tổ chức trực
thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, có chức năng nghiên cứu chính sách kinh
tế - xã hội liên quan đến tài nguyên và môi trường; đề xuất, xây dựng chiến
lược, chính sách về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; tổ
chức thực hiện nghiên cứu khoa học và công nghệ, tư vấn, đào tạo về quản lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường.
Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng; được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí
hoạt động thường xuyên theo chế độ của tổ chức khoa học và công nghệ nghiên
cứu cơ bản; có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội.
1.1.3. Nguồn nhân lực
Tổng số: 59 cán bộ
Trong đó: Nam: 23 (39.66%); Nữ 35 (60.34%)
Trình độ: 01 Phó Giáo sư; 07 Tiến sỹ; 24 thạc sĩ (có 7 Nghiên cứu sinh);
27 Đại học.
(Trong đó, có 05 chuyên gia quốc tế làm việc tại Viện)
1.1.4. Cơ cấu tổ chức
Các phó viện trưởng
Viện trưởng
Khối nghiên cứu
Ban Thể chế & Nguồn lực
Ban Dự báo & Chiến lược
Ban Môi trường và Phát triển bền vững
Ban Kinh tế tài nguyên và môi trường
Ban Quản lý tài nguyên và đa dạng sinh học
Ban Đất đai và Bất động sản
5
d) Mối quan hệ, tác động qua lại giữa quản lý tài nguyên, bảo vệ môi
trường và phát triển kinh tế - xã hội; phạm vi điều chỉnh của pháp luật, phân
công trách nhiệm, sự phối kết hợp trong quản lý nhà nước, hành lang pháp lý và
lộ trình cải cách, hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý tài nguyên và bảo vệ
môi trường;
đ) Giải pháp hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý tài nguyên và bảo vệ
môi trường; đào tạo, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực; chế độ, chính sách
đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
e) Kinh tế tài nguyên và môi trường và các vấn đề kinh tế - xã hội liên
quan đến quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, kinh tế hóa ngành tài nguyên
và môi trường; nguyên tắc, phương pháp định giá, lượng giá các nguồn tài
nguyên, đa dạng sinh học, cảnh quan và các thành phần môi trường; xác định
thiệt hại kinh tế do ô nhiễm, suy thoái môi trường, thiên tai và biến đổi khí hậu
gây ra;
g) Hiệp định, điều ước, pháp luật quốc tế; quy định liên quan đến tài
nguyên và môi trường của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và các tổ chức
quốc tế khác; đề xuất việc quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường phù hợp với
xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa.
2. Tổ chức thực hiện các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học và công
nghệ về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; tham gia thẩm định, xét duyệt
các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học theo phân công của Bộ trưởng.
3.Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật,
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chí, định mức kinh tế - kỹ thuật về quản lý
tài nguyên và bảo vệ môi trường theo phân công của Bộ trưởng.
4. Tổ chức đào tạo và tư vấn, liên kết đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật.
5. Thực hiện hợp tác quốc tế về nghiên cứu chiến lược, chính sách quản lý
- Đọc, nghiên cứu những đề tài Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên
và môi trường đã và đang thực hiện.
- Đi điều tra thu thập thông tin nghiên cứu.
8
2.3. Những công việc tự thực hiện ngoài sự phân công chính thức của cơ
quan/ đơn vị
Ngoài công việc chính được giao ở đơn vị thực tập, em đã tự nghiên cứu,
tham khảo các tài liệu về chuyên ngành để có thể phục vụ tốt cho công việc sau
này. Vấn đề nào còn chưa rõ, chưa hiểu em đã chủ động hỏi các anh chị trong
Ban Kinh tế tài nguyên và môi trường và được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh
chị.
- Nghiên cứu, đánh giá các xu hướng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi
trường ở khu vực và trên thế giới, đề xuất mô hình quản lý phù hợp trong điều
kiện Việt Nam chuyển đổi sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;
- Nghiên cứu và phát hiện những bất cập giữa quản lý tài nguyên và bảo
vệ môi trường ở Việt Nam;
- Luật Bảo vệ môi trường 2005;
- Luật Đa dạng sinh học 2008;
- Dự thảo Sửa đổi Luật Đất đai năm 2003…
2.4.Kết quả thực hiện và tự đánh giá
Em đã hoàn thành công việc được giao đúng thời hạn và đúng yêu cầu
được giao đồng thời em cũng nhận thấy mình hiểu biết hơn quy trình làm việc
của cơ quan, cách tổ chức một sự kiện, và có thêm những kinh nghiệm làm việc,
ứng xử với mọi người ở môi trường mới.
2.5. Những kỹ năng/ kiến thức thu được trong quá trình thực tập
Trong thời gian thực tập tại Ban kinh tế tài nguyên và môi trường của
Viện Chiến lược Chính sách tài nguyên và môi trường em đã thu nhận được rất
nhiều kinh nghiệm thực tiễn sau khi đã được trang bị các kiến thức căn bản ở
việc trang bị tiếng anh là rất quan trọng và cần thiết
Mặc dù đã được trang bị các kiến thức chuyên môn nhưng em thấy mình
phải tự tìm hiểu sâu hơn nữa để có thể nắm chắc, hiểu rõ ngọn nghành của vấn
đề dựa trên nền tảng đã được trang bị, cụ thể như: các công cụ quản lý môi
10
trường, hiểu sâu về hệ thống pháp luật Việt Nam nói chung và pháp luật môi
trường nói riêng.
Ngoài ra, việc học tin học cũng rất cần thiết, em cần sử dụng thành thạo
các phần mền như: Exel, phần SPSS, Microsof word....Các kỹ năng về tra cứu,
lựa chọn thông tin trên Internet, các kỹ năng giao tiếp, thuyết trình trước đám
đông,...
B, Nội dung chuyên đề
I, Những vấn đề lý luận chung
1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
1.1.1. Khái niệm quản lý môi trường
Xã hội loài người đã trải qua các thời kỳ, các hình thái xã hội khác nhau.
Đó là các thời kỳ :
- Thời kỳ hái lượm
- Thời kỳ văn minh nông nghiệp
- Thời kỳ văn minh công nghiệp
Trải qua các giai đoạn phát triển, cuộc sống của con người ngày càng văn
minh, đầy đủ và phát triển vượt bậc. Nhưng bên cạnh những mặt tích cực thì
chính những hoạt động sản xuất của con người lại đem lại những tác động xấu
cho môi trường. Xã hội càng đi lên hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng
phong phú, đa dạng, con người càng khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên.
Chúng ta sử dụng tài nguyên thiên nhiên để sản xuất và lại thải ra môi trường
sự cố môi trường.
- Xây dựng, quản lý các công trình bảo vệ môi trường, công trình có liên
quan đến bảo vệ môi trường.
12
- Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện
trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường.
- Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án và các
cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi
trường, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường, xử lý
vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Đào tạo cán bộ về khoa học và quản lý môi trường, giáo dục, tuyên
truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh
vực bảo vệ môi trường.
- Quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
II. QUẢN LÝ RÁC THẢI
2.1. Khái niệm rác thải
Chất thải là chất được loại ra trong quá trình sản xuất và sinh hoạt
của con người hoặc các hoạt động khác. Dùa theo nguồn gốc hình thành chất
thải bao gồm : Chất thải công nghiệp, chất thải nông nghiệp, chất thải y tế,
chất thải sinh hoạt… Chất thải sinh hoạt thường được gọi là rác thải.
Rác thải sinh hoạt là các rác thải liên quan đến hoạt động của con
người ở các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các cửa hàng dịch vụ,
thương mại, du lịch…
2.2. Phân loại rác thải
Việc phân loại rác thải nhằm mục đích tuỳ theo yêu cầu mà quản lý tốt
Đường truyền chất ô nhiễm (sự lan truyền ô nhiễm)
Đối tượng bị ô nhiễm
14
Cơ quan giám sát môi trường
Cơ quan giám sát tiếp xúc
Cơ quan ĐTM
Cơ quan ra quyết định
2.4. Hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước trong quản lý chất thải rắn
Sơ đồ hệ thống quản lý chất thải :
Chính phủ
Bộ Xây Dựng
UBND thành phố
Bộ khoa học công nghệ & môi trường
Sở GTCC
Sở khoa học công nghệ và môi trường
Công ty môi trường đô thị
UBND các cấp dưới
R¸c th¶i
15
2.5. Công nghệ xử lý
Rác thải sinh hoạt tuỳ từng mục đích và điều kiện mà có các cách xử lý
khác nhau.
2.5.1. Phương pháp chế biến rác thải thành phân compost .
các nước đang phát triển việc đốt rác chủ yếu được áp dụng với các chất thải y
tế và công nghiệp độc hại.
2.5.3. Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh
Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát
phân huỷ chất thải trong đất bằng cách chôn nén chặt và phủ lấp bề mặt.
Chất thải rắn đọng lại trong chôn lấp bị tan rữa ra về mặt hoá học và sinh
học rồi tạo ra các chất rắn, lỏng, khí.
Chi phí để vận hành bãi chôn lấp hợp vệ sinh là tương đối thấp so với
phương pháp đốt, do đó phương pháp xử lý rác bằng chôn lấp hợp vệ sinh
thường được áp dụng đối với các nước đang phát triển. Tuy nhiên việc vận hành
bãi chôn lấp phải được kiểm tra, xử lý thường xuyên độ nguy hại của rác thải,
khí và nước rác được tạo ra trong quá trình xử lý để tránh nguy hại cho môi
trường và con người.
2.5.4. Các công nghệ khác
Ngoài 3 công nghệ chủ yếu trên rác thải còn được xử lý bằng phương
pháp tạo khí ga, hóa rắn để làm vật liệu xây dựng, trung hòa, chưng cất.
III, KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
1.1. Đặc điểm tự nhiên của Hà Nội
17
1.1.1. Vị trí địa lý
Hà Nội nằm trong vùng châu thổ sông Hồng có độ nghiêng 0,3 0 theo
hướng Tây Bắc - Đông Nam ở vĩ độ 20,57 0 đến 21,250 vĩ tuyến Bắc, 105,350
đến 106,010 kinh Đông.
Chiều dài Bắc - Nam 93 km, Đông - Tây 30 km. Diện tích đất tự nhiên
Hà Nội là918,46 km2.
1.1.2. Điều kiện tự nhiên
Hà Nội nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa : Giã đông nam (mùa
hè), gió đông bắc (mùa đông). Độ Èm trung bình 81% - 82% (cao nhất 85% 86%).
1998
2621.5
1999
2685
2000
2739.2
2001
2841.7
2002
2930.6
(Nguồn : Niên giám Thống kê - Nhà xuất bản Thống kê).
Mật độ dân số trung bình 2993 người/km 2 đứng đầu cả nước. Tuy nhiên
mật độ phân bố không đồng đều : diện tích nội thành là 9,2% nhưng lại chiếm
53% dân số đưa mật độ dân số lên 17489 người/km2.
Tốc độ tăng dân số tự nhiên có xu thế giảm dần từ 1,475% năm 1995
còn 1,087% năm 2000. Trong khi tốc độ tăng cơ học lại tăng rất nhanh do dòng
người từ nông thôn và các tỉnh tràn vào mỗi năm một nhiều.
1.2.2. Tổ chức hành chính
Hà Nội được chia thành 7 quận nội thành gồm Ba Đình, Hoàn Kiếm,
Đống Đa, Hai Bà Trưng, Thanh Xuân, Tây Hồ, Cầu Giấy và 5 huyện ngoại
thành gồm Đông Anh, Gia Lâm, Sóc Sơn, Thanh Trì, Từ Liêm. Hà Nội có 220
phường xã và 8 thị trấn.
1.2.3. Tình hình kinh tế
Tăng trưởng GDP của Hà Nội trong những năm gần đây khoảng 7% 10%. Trong cơ cấu GDP kinh tế quốc doanh vẫn nắm vai trò chủ đạo. Năm
bởi các xí nghiệp môi trường đô thị và một phần nhỏ được bán cho tư nhân làm
thức ăn chăn nuôi.
20
* Rác thải của các công sở, trường học, công trình công cộng : Nguồn
thải này không gây nhiều tác động xấu tới môi trường do thành phần của nó
không phức tạp lắm gồm giấy vụn, văn phòng phẩm … và được thu gom phần
lớn bởi các xí nghiệp môi trường đô thị.
* Rác thải từ các chợ : chiếm một lượng lớn rác thu gom. Rác thải này
có thành phần phức tạp, bao gồm rau quả, các loại bao bì, tói nilon, chai lọ… và
tác động mạnh tới môi trường xung quanh. Lượng rác này có hàm lượng hữu cơ
cao nên thường được sử dụng để ủ phân compost.
* Rác thải sinh hoạt từ các bệnh viện : bao gồm rác thải của cán bộ công
nhân viên bệnh viện, rác thải của người nhà bệnh nhân và rác thải từ bếp ăn. Lượng
rác này cũng được thu gom cùng với rác thải sinh hoạt của thành phố.
4.2. Khối lượng rác thải
Tính trung bình lượng rác thải sinh hoạt theo đầu người dao động từ 0,4
- 0,6 m3/người/ngày. Tỉ trọng rác thải trung bình theo tính toán của URENCO là
0,416 tấn/m3.
Bảng 4.1: Lượng rác thải đô thị của thành phố Hà Nội năm 1999
TT
1
Thành phần
Khối lượng Khối lượng
Tỉ lệ
tổng lượng rác của thành phố. Hơn nữa đặc điểm nổi bật của loại rác này là phát
sinh trên diện rộng trên khắp mọi ngõ ngách của thành phố. Điều này đòi hỏi
21
chúng ta phải quản lý chặt chẽ lượng rác thải phát sinh từ khâu thu gom đến vận
chuyển và xử lý.
Bảng 4.2 : Lượng rác thải sinh hoạt của Hà Nội qua các năm
Năm
1995
Số lượng 369882
1996
413545
1997
499320
1998
544259
1999
584934
2000
534938
(Nguồn : Báo cáo hiện trạng môi trường Hà Nội năm 2000)
Qua biểu đồ ta thấy : Nhìn chung lượng rác thải tăng lên theo thời gian.
Nội(URENCO)
4.3. Thành phần rác thải
Việc thu thập và tính toán thành phần rác thải có ý nghĩa rất lớn đối với
việc đề xuất các biện pháp xử lý rác thải, giúp người quản lý lùa chọn được các
công nghệ thu gom, vận chuyển và xử lý có hiệu quả.
Thành phần rác thải đô thị rất phức tạp, phụ thuộc vào trình độ phát triển
kinh tế, văn hoá và tập quán sinh hoạt của người dân đô thị.
Bảng 4.4 : Thành phần rác thải của thành phố Hà Nội
TT
Các thành phần cơ bản
Số liệu
Số liệu
URENCO
JICA
Các giải pháp xử lý
(1997) % (1998) %
1
Chất hữu cơ (rau, quả, lá
50,27
47,51
2 Giấy
Độ Èm (RH) : 60 - 67%
Tỷ trọng : 0,38 - 0,416 tấn/m3
23
4,41
0,77
0,38
29,32
Sản xuất phân vi
sinh
Tái chế hoặc đốt
sinh nhiệt
Tái chế + đốt
Sản xuất phân
Chôn lấp
Chôn lấp + chế biến
phân vi sinh
Tái chế
Tái chế
Chôn lấp + chế biến
vật liệu xây dựng
(Nguồn : báo cáo tóm tắt công tác quản lý chất thải đô thị TP Hà Nội – URENCO
8/2002)
Thành phần rác thải sẽ thay đổi theo thời gian phụ thuộc vào tốc độ tăng
Giấy
Chất dẻo, cao su
Gỗ mục, giẻ rách
Gạch vôn, sỏi đá
Thuỷ tinh
Xương, vá trai
Kim loại, vỏ đồ hộp
Tạp chất
Độ PH
Độ Èm
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
Năm
Năm
Năm
1997-2000 2005-2010 2011-2020
62
62
60
12 Tỷ trọng
tấn/m3
0,42
0,42
0,4
(Nguồn : báo cáo tóm tắt công tác quản lý chất thải đô thị TP Hà Nội - URENCO 8/2002)
Qua đó ta thấy thành phần chất hữu cơ giảm dần theo thời gian, còn các
thành phần có thể tái chế được như giấy, kim loại, chất dẻo, cao su lại có xu
hướng tăng lên theo thời gian. Đó là do khi đô thị càng phát triển, mức sống của
người dân được nâng lên thì thành phần chất hữu cơ sẽ giảm đi, mọi người có
xu hướng sử dụng ngày càng nhiều các thành phần mang tính chất công nghiệp
hiện đại hơn.
V. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI ĐÔ THỊ HÀ NỘI
5.1. Cơ quan quản lý rác thải đô thị
Hà Nội là thủ đô của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là
một trong những đô thị phát triển của cả nước. Hệ thống các cơ quan quản
lý Nhà nước về rác thải đô thị cũng tuân theo mô hình quản lý chung của
cả nước.
Theo mô hình ở phần trên ta thấy các công ty Môi trường đô thị là đơn
vị trực tiếp quản lý công tác quản lý rác thải đô thị. Công ty Môi trường đô thị