hiện trạng quản lý về công tác bảo vệ môi trường ở thành phố hà nội - Pdf 10

Chuyên đề tốt nghiệp
nguyễn
anh đức
Ch ơng I: Cơ sở khoa học của việc đánh giá ảnh hởng của công nghiệp tới
môi trờng.
I. Vị trí và vai trò của ngành công nghiệp trong cơ cấu phát triển kinh tế
của một địa phơng.
1. Vị trí của ngành công nghiệp.
Công nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất có vị trí quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó gồm các ngành khai thác tài nguyên
thiên nhiên, các ngành chế biến khoáng sản và các loại nguyên liệu động thực
vật thành những t liệu sản xuất và t liệu tiêu ding thích hợp, các ngành cơ khí,
công nghiệp dệt Công nghiệp khác với các ngành sản xuất vật chất khác về
nhiều mặt. Công nghiệp dùng phơng pháp cơ, lý, hoá và sinh vật học chủ yếu
để trực tiếp tác động vào nguyên vật liệu chính trong quá trình sản xuất sản
phẩm. Công nghiệp có thể chủ động sản xuất liên tục không phụ thuộc vào
điều kiện khí hậu, của thiên nhiên đồng thời tiến hành thực hiện các giai đoạn
khác nhau của quá trình công nghệ để sản xuất ra sản phẩm Công nghiệp đợc
phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội về sản xuất và đời
sống. Sự phát triển của công nghiệp quan hệ mật thiết với toàn bộ nền kinh tế
quốc dân. Sở dĩ công nghiệp có vị trí quan trọng nh vậy là xuất phát từ những
lý do sau:
- Công nghiệp là một bộ phận hợp thành cơ cấu công nghiệp-nông
nghiệp-dịch vụ, do những đặc điểm vốn có của nó. Trong quá trình phát triển
nền kinh tế sản xuất lớn, công nghiệp phát triển từ vị trí thứ yếu trở thành
ngành có vị trí hàng đầu trong cơ cấu kinh tế
- Mục tiêu cuối cùng của nền sản xuất xã hội là tạo ra sản phẩm để thoả
mãn nhu câù ngày càng cao của con ngời. Trong quá trình sản xuất ra của cải
vật chất, công nghiệp là ngành không những chỉ khai thác tài nguyên mà còn
tiếp tục chế biến các loại nguyên liệu nguyên thuỷ đợc khai thác và sản xuất
từ các loại tài nguyên khoáng sản, động thực vật thành các sản phẩm trung

Trong quá trình phát triển nền linh tế nớc ta theo định hớng XHCN, công
nghiệp luôn giữ vai trò chủ đạo tức là ngành có khả năng tạo ra động lực và
định hớng sự phát triển các ngành kinh tế khác lên nền sản xuất lớn.Vai trò
chủ đạo đó đợc thể trên các mặt chủ yếu sau.:
- Do đặc điểm của phát triển công nghiệp, công nghiệp có những điều
kiện tăng nhanh tốc đọ phát triển khoa học công nghệ, ứng dụng các thành tựu
khoa học công nghệ đó vào sản xuất, có khả năng và điều kiện sản xuất
hoàn thiện. Nhờ đó lực lợng sản xuất trong công nghiệp phát triển nhanh hơn
các ngành kinh tế khác . Do quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình
độ và tính chất của lực lợng sản xuất , trong công nghiệp có đợc hình thức
quan hệ sản xuất tiên tiến. Tính tiên tiến về các hình thức quan hệ sản xuất, sự
hoàn thiện nhanh về các mô hình tổ chức sản xuất đã làm cho công nghiệp có
khả năng định hớng cho các ngành kinh tế khác tổ chức sản xuất đi lên nền
sản xuất lớn theo hình mẫu, theo kiểu công nghiệp .
- Cũng do đặc diểm của sản xuất công nghiệp, đặc biệt là đặc điểm về
công nghệ sản xuất, đặc điểm về công dụng sản phẩm của công nghiệp, công
nghiệp là ngành duy nhất tạo ra sản phẩm làm chức năng t liệu lao động trong
các ngành kinh tế, nó có thể cung cấp cả nguyên liệu và các loại t liệu lao
động cho nhiều ngành của nền kinh tế quốc dân . Do đó mà công nghiệp có
khoa kinh tế và quản lý môi trờng
2
Chuyên đề tốt nghiệp
nguyễn
anh đức
vai trò quyết định trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào để xây dựng cơ sở
vật chất cho toàn bộ các ngành kinh tế quốc dân.
- Trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, trình độ trang bị cơ sở vật
chất - kỹ thuật, và trình độ hoàn thiện về tổ chức sản xuất, hình thành một đội
ngũ lao động có tính tổ chức, tính kỷ luật và trình độ trí tuệ cao, cộng với tính
đa dạng của hoạt động sản xuất, công nghiệp là một trong những ngành đóng

nguyễn
anh đức
- Khí quyển có cấu tạo phức tạp với nhiều tầng, lớp khí khác nhau,
trong đó mỗi tầng khí quyển là một hỗn hợp các chất khí có nồng độ và thành
phần khác nhau, có tác động mạnh yếu khác nhau đến sự sống của con ngời.
- Thuỷ quyển bao gồm các tầng nớc khác nhau trong các đại dơng, sông
ngòi, ao hồ, nớc ngầm trong lòng đất, kể cả sự sống trong các đai dơng, sông
ngòi đó.
- Địa quyển là lớp vỏ trái đất, bao gồm bề mặt trái đât, cùng với sự sống
và các tai nguyên khoáng sản nằm trong lòng đất.
Môi trờng tự nhiên là nền tảng cần thiết không thể thiếu đợc cho sự tồn
tại và phát triển của con ngời và phát triển sản xuất, đặc biệt là sản xuất công
nghiệp. Điều đó thể hiện ở chỗ:
- Cung cấp và bảo đảm không gian cần thiết cho sự phát triển của các
hoạt động sản xuất công nghiệp nh: đất đai, không gian cần thiết cho tổ chức
và phân bố sản xuất công nghiệp.
- Là cơ sở nguyên liệu, năng lợng cho hoạt động sản xuất công nghiệp.
Từ các dang vật chất trong tự nhiên dới dạng tài nguyên thiên nhiên, qua hoạt
động chế biến công nghiệp chúng đợc biến thành các loại sản phẩm có ích cho
con ngời. Những tài nguyên tự nhiên đợc ding làm cơ sở nguyên liệu công
nghiệp bao gồm:
+ Nguồn tài nguyên có thể tái sinh là các loại động thực vật. Đặc điểm
của nguồn này là có khả năng tái sinh phát triển. Chúng có sẵn trong tự nhiên
và hết sức đa dạng phng phú. Khi sử dụng các nguồn này vợt qua giới hạn
nhất định ngang bằng với tốc độ tái sinh chúng sẽ trở thành nguồn tài nguyeen
khan hiếm, phá vỡ những cân bằng tự nhiên.
+ Nguồn tài nguyên không tái sinh là các loại khoáng sản. Đặc điểm
của loại này là khi khai thác sử dụng trữ lợng sẽ giảm theo quy mô và tốc độ
khai thác. Trong môi trờng tự nhiên các loại tài nguyên này đợc hình thành
qua một quá trình biến đổi lâu dài dới tác động của những quy luật tự nhiên.

Các doanh nghiệp công nghiệp
Kỹ thuật, công nghệ sử dụng
Môi trờng tự nhiên
Sản xuất công nghiệp là quá trình biến đổi vật chất từ dạng tự nhiên của
nó thành dạng vật chất có giá trị sử dụng khác nhau, là các loại sản phẩm đáp
ứng nhu cầu của con ngời. Nguồn tài nguyên khai thác đợc trong môi trờng tự
nhiên trong sxuất đợc biến đổi thành sản phẩm. Nhng không phải tất cả tài
nguyên khai thác đợc, sản xuất công nghiệp đều biến thành sản phẩm có ích
cho tiêu dùng, mà một phần quay trở lại tự nhiên dới dang chất thải công
nghiệp. Lợng chất thải này phụ thuộc vào bản thân sản xuất công nghiệp và
trình độ công nghệ dùng trong quá trình sản xuất đó. Ngoài ra, các sản phẩm
do công nghiệp chế biến ra sau một thời gian đa vào tiêu dùng cũng h hỏng,
mất dần giá trị và quay trở lại tự nhiên dới djng chất thải tiêu thụ. NH vậy toàn
bộ hệ thống Sản xuất công nghiệp Môi trờng những yếu tố đầu vào là tài
nguyên của môi trờng và các yếu tố đầu ra là chất thải. Xét về mặt vật chất,
không có sự thay đổi về khối lợng mà chỉ có sự thay đổi về chất của các yếu tố
vật chất sau mỗi chu trình sản xuất tiêu dùng. Chúng không mất đi mà chỉ
khoa kinh tế và quản lý môi trờng
5
Chuyên đề tốt nghiệp
nguyễn
anh đức
biến đổi từ dạng này sang dạng khác và cuối cùng đều quay trở lại tự nhiên d-
ới dạng chất thải tiêu dùng. Toàn bộ chu trình biến đổi mà công nghiệp tác
động vào môi trờng có thể thấy rõ qua sơ đồ:
Môi trờng tài nguyên Sản xuất công nghiệp Chất thải CN
Sản phẩm có ích
Quá trình tiêu dùng
Chất thải
2.2. Quá trình phát triển công nghiệp và ảnh hởng của nó đến môi trờng tự

nhiều nguồn tài nguyên bị sử dụng lãng phí. Công nghiệp hoá cũng làm tăng l-
ợng tiêu dùng năng lợng trong sản xuất và trong tiêu dùng. Nền kinh tế
chuyển dần sang dựa trên cơ sở tiêu dùng năng lợng cao. Công nghiệp phát
triển càng nhanh thì mức tiêu dùng năng lợng càng lớn. Ví dụ, năm 1990, tiêu
dùng ở các nớc phát triển lớn gấp 4 lần các nớc trung bình, và 15 lần so với
các nớc kém phát triển. Công nghiệp năng lợng phát triển từ nhiều nguồn
nguyên liệu khác nhau đã gây ra những loại chất thải độc hại khác nhau nh:
than dầu, SO
2
, CO
2
, NH, điện từ trờng
Các ngành
công nghiệp
Các nhân tố ảnh hởng
Môi trờng
đất
Môi trờng
nớc
Môi trờng
không khí
1. Công nghiệp
khai thác tài
nguyên, khoáng
sản
- Tác động trực
tiếp, to lớn vào
môi trờng tự
nhiên, phá huỷ bề
mặt trái đất, làm

giới sử dụng khoảng
60.000 hoá chất
trong đó 6.000 chất
- Làm tăng nồng độ
CO
2
,SO
2
,NHtrong
không khí
khoa kinh tế và quản lý môi trờng
7
Chuyên đề tốt nghiệp
nguyễn
anh đức
lại thấm vào đất
gây hậu quả
nghiêm trọng ,
gây khó khăn cho
một số vùng trồng
cây nông nghiệp
đợc coi là độc hại.
- Trong nớc thải ở
các cơ sở công
nghiệp hoá chất vẫn
còn nhiều độc tố nh:
kim loại nặng, Fe,
Mn, Pb, axít, SO
2
,

chất thải rắn khó
tiêu huỷ gây nguy
hại cho môi trờng
đất.
- Làm suy giảm chất
lợng các tầng nớc
do chất thải xây
dựng
- Gây ra một số tác
động xấu đến môi tr-
ờng không khí nh
tăng nồng độ bụi,
tăng mức ồn vợt quá
quy định cho phép
5. Công nghiệp
chế biến lơng
thực, thực phẩm
- Các chất cặn bã
sau khi chế biến
không đợc xử lý
tốt gây ô nhiễm
môi trờng đất ,
làm chua, mặn đất
- Làm ô nhiễm môi
trờng nớc
- Các chất thải gây ra
mùi khó chịu nh H
2
S,
NH

anh đức
Quy mô và tốc độ sản xuất công nghiệp tăng nhanh dẫn đến tốc độ khai
thác sử dụng tài nguyên và lợng chất thải vào môi trờng tăng lên. Tuy nhiên,
nguyên nhân cơ bản và quan trọng nhất dẫn đến ô nhiễm môi trờng tăng lên
nhanh chóng là do trình độ công nghệ sử dụng trong quá trình sản xuất công
nghiệp và trình độ công nghệ xử lý chất thải còn bị hạn chế bởi trình độ khoa
học công nghệ hiện tại. Tài nguyên thiên nhiên không mất đi, chúng chỉ biến
đổi hình thái và tính chất của chúng qua quá trình sản xuất công nghiệp và trở
lại tự nhiên dới dạng chất thải. Trình độ công nghệ sẽ có ý nghĩa quyết định
đến lợng chất thải công nghiệp tạo ra. Công nghệ cao cho phép tận dụng đợc
các chất có ích trong tài nguyên, biến chúng thành sản phẩm phục vụ nhu cầu
của con ngời. Khối lợng và thành phần chất thải phụ thuộc chặt chẽ vào loại
công nghệ sử dụng.
Thực trạng công nghệ trong một số ngành công nghiệp hiện đang là một
vấn đề đáng lo ngại hạn chế năng suất lao động và chất lợng sản phẩm. Cụ thể
là: trình độ công nghệ và thiết bị của ngành điện tử thấp hơn so với các nớc
trong khu vực khoảng từ 15 20 năm. Phần lớn các thiết bị công nghệ của
ngành cơ khí đã qua sử dụng trên 20 năm, lạc hậu về kỹ thuật, độ chính xác
kém, quy trình sản xuất khép kín, thiếu sự chuyên môn hoá. Công nghệ và
thiết bị sản xuất động cơ điêzen chủ yếu đợc dầu t từ những năm 60 và 70 và
có tỷ lệ đầu t đổi mới rất hạn chế. Khoảng 30% sản lợng clinker đợc tạo ra từ
những nhà máy có công nghệ cũ kỹ và lạc hậu và công nghệ sản xuất ở hầu
hết các cơ sở nghiền ximăng đều ở mức dới trung bình. Phần lớn thiết bị công
nghệ sản xuất giấy in báo, giấy in bao bì lạc hậu từ 3-5 thập kỷ, sản xuất giấy
in, viết đã qua sử dụng trên 20 năm. Công nghệ lạc hậu đợc đầu t từ vài chục
năm trớc với quy mô nhỏ trong ngành thép chiếm khoảng 53% sản lợng toàn
ngành, công nghệ trung bình chiếm khoảng 16% và công nghệ tiên tiến chiếm
khoảng 31%. Trình độ công nghệ và thiết bị sản xuất các loại hoá chất cơ bản
hiện tại rất lạc hậu và có quy mô sản xuất nhỏ từ vài trâm tấn/năm đến tối đa
hàng chục ngàn tấn/năm trong khi đó quy mô sản xuất của các nớc trong khu

máy móc thực tế trong các cơ sở công nghiệp chỉ đạt tối đa 70-80% công suất,
nhiều dây chuyền thiết bị đã qua sử dụng có ứng dụng công nghệ tự động điều
khiển những cũng chỉ đạt hiệu suất sử dụng 50-60%.
Tiếp đến, do hệ thống văn bản pháp quy quản lý môi trờng do các cơ
quan có thẩm quyền ban hành vẫn còn cha đầy đủ, cha đề cập đến tất cả các
vấn đề liên quan đến môi trờng. Hệ thống tổ chức quản lý môi trờng cha đáp
ứng đợc nhiệm vụ nặng nề và phức tạp trong quản lý môi trờng, lực lợng cán
bộ quản lý môi trờng còn thiếu về số lợng, yếu về trình độ. Đầu t cho công tác
bảo vệ môi trờng còn quá nhỏ bé so với yêu cầu, công tác kế hoạch hoá bảo vệ
môi trờng còn yếu. Chính vì vậy mà khả năng tuyên truyền về ý thức bảo vệ
môi trờng cho các tầng lớp dân c còn gặp nhiều khó khăn, cha tạo cho họ đợc
những nhận thức đúng đắn về môi trờng.
khoa kinh tế và quản lý môi trờng
10
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
nguyÔn
anh ®øc
khoa kinh tÕ vµ qu¶n lý m«i trêng
11
Chuyên đề tốt nghiệp
nguyễn
anh đức
Chơng II: ảnh hởng của phát triển công nghiệp đến môi trờng thành phố
Hà Nội
1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên:
1.1 Vị trí địa lý và khí hậu.
Hà Nội nằm ở vị trí từ 2057 đến 2125 độ vĩ Bắc và 10535 đến
10601 độ kinh Đông. Từ Bẵc xuống Nam dài khoảng 93 km, từ Đông sang
Tây rộng nhất khoảng 30 km.
Hà Nội nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, độ ẩm trung bình trong

Chuyên đề tốt nghiệp
nguyễn
anh đức
Một đặc điểm quan trọng là Hà Nội có rất nhiều ao, hồ có tác dụng tham
gia điều tiết trong hệ thống thoát nớc và điều hoà tiểu khí hậu đô thị. Do vậy
cần tập trung duy trì và bảo vệ.
Nớc ngầm tầng sâu ở Hà Nội khá phong phú và là nguồn cung cấp nớc
sạch cho sinh hoạt ở khu vực nội thành.
2. Vị trí chính trị .
2.1. Dân số và lao động.
Hà Nội xét về số dân c là đô thị lớn thứ hai của Việt Nam sau Thành phố
Hồ Chí Minh, tính đến 31/12/2000 dân số Hà Nội là 2.756.000 ngời. Hà Nội
có diện tích tự nhiên là 920,97 km
2
, chiếm bình quân 2,8% diện tích tự nhiên
cả nớc và mật độ dân số là 2.993 ngời/km
2
, co xu thế tăng lên so với 2.383 ng-
ời/km
2
vào năm 1995. Hà Nội có mật độ dân số lớn nhất trong cả nớc (TP Hồ
Chí Minh là 2.101 ngời/km
2
- đứng thứ hai và Kontum là 26 ngời/km
2
- thấp
nhất trong cả nớc). Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của Hà Nội đã thay đổi tích cực,
giảm liên tục và đang duy trì ở mức <10,9
o
/

nguyễn
anh đức
2.2. Tổ chức hành chính.
Hà Nội hiện có 7 quận nội thành bao gồm; quận Hoàn Kiếm, quận Ba
Đình, quận Hai Bà Trng, quận Đông Đa, quận Tây Hồ, quận Thanh Xuân,
quận Cầu Giấy và 5 huyện ngoại thành bao gồm: Thanh Trì, Từ Liêm, Gia
Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn.
Hà Nội có tổng số 220 phờng, xã và 8 thị trấn, các thị trấn này đợc phân
bổ nh sau: Sóc Sơn-1; Đông Anh-1; Gia Lâm-4; Từ Liêm-1 và Thanh Trì-1.
2.3. Tình hình phát triển kinh tế xã hội.
Hà Nội có vị trí địa lý rất thuận lợi, là thủ đô của cả nớc, là đầu mối giao
thông quan trọng đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ, đờng hàng không nối với các
địa phơng trong cả nớc, các nớc trong khu vực và thế giới. Hà Nội cũng là nơi
tập trung lao động dồi dào, nguồn nhân lực có trình độ và chuyên môn
cao.Tốc độ tăng trởng GDP của Hà Nội đạt tốc độ tăng trởng GDP lớn hơn của
cả nớc trong thời kỳ 1996-2000
Hà Nội đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công
nghiệp, thơng mại, dịch vụ, du lịch và nông nghiệp. Sự chuyển dịch cơ cấu
này kéo theo sự thay đổi về tỉ trọng của các ngành trong cơ cấu kinh tế, tỷ
trọng công nghiệp có xu hớng tăng lên còn tỉ trọng nông nghiệp có xu hớng
giảm đi. Cụ thể là :
Năm
1995 1996 1997 1998 1999 2000
Tỷ lệ chiếm GDP
của nông nghiệp
- 34,9 35,3 36,1 37,5 38,5
Tỷ lệ chiếm GDP
của nông nghiệp
5,6 5,54 5,47 5,42 5,39 5,35
Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu thì theo đó sự phát triển của các ngành

3. Hiện trạng phát triển đô thị và công nghiệp ở thành phố Hà Nội.
3.1. Phát triển không gian đô thị và xây dựng nhà ở.
Khu vực nội thành chỉ có 84,30 km
2
(chiếm 9,15% diện tích đất đai) nhng
dân số chiếm tới 53,35%. Điều đó cho thấy mật độ dân số nội thành cao hơn
rất nhiều so với mật độ dân số các huyện ngoại thành. Nhà cửa đợc xây chen
lấn, cơi nới không theo chỉ dẫn, thiếu sự quản lý chặt chẽ đã gây trở ngại cho
hoạt động bảo vệ môi trờng. Các khu dân c mới cha đợc chú trọng đầu t cơ sở
hạ tầng thoả đáng đã và đang là vấn đề bức xúc của Hà nội, bên cạnh đó các
làng xã đang đợc Phố hoá cũng gây ra tình trạng suy thoái môi trờng.
3.2. Hệ thống giao thông đô thị.
Do tốc độ đô thị hoá cao, mặc dù các tuyến đờng đã đợc chú ý nâng cấp
song việc giải phóng mặt bằng để xây dựng những đờng mới gặp nhiều khó
khăn, hơn nữa các phơng tiện giao thông lu hành trên đờng phố có xu thế tăng
nhanh và còn một số lợng đáng kể có chất lợng kém đã thải ra lợng khí thải
lớn. Điều đó đã gây ra tình trạng ùn tắc giao thông trong thành phố và gia tăng
mức độ ô nhiễm môi trờng không khí tại một số tuyến, nút giao thông của Hà
Nội. Vấn đề giao thông tĩnh mới đợc quan tâm song vẫn còn thiếu. Đó là
những tồn tại của hệ thống giao thông đô thị Hà Nội, hiện đang từng bớc đợc
lãnh đạo thành phố quan tâm và tìm cách khắc phục.
3.3. Hệ thống thoát nớc.
khoa kinh tế và quản lý môi trờng
15
Chuyên đề tốt nghiệp
nguyễn
anh đức
Hệ thống thoát nớc của Hà nội là hệ thống thoát nớc hỗn hợp, bao gồm
cả hệ thống thoát nớc chung cho cả ba loại nớc thải sinh hoạt, sản xuất và nơc
ma.

thành phố đang triển khai các gói thầu của dự án thoát nớc giai đoạn I bao
gồm nạo vét sông, mơng thoát nớc; cải tạo các tuyến cống thoát nớc chính và
trạm bơm thoát nớc đầu mối Yên Sở(công suất 4,5 m
3
/s ) cùng hồ điều hoà đã
đợc xây dung để chống úng ngập khi có ma lớn.
3.4. Quản lý chất thải rắn.
Hà Nội hiện tại có 400 xí nghiệp , nhà máy và khoảng 11.000 cơ sở sản
xuất tiểu thủ công nghiệp, 29 bệnh viện(không kể nhà hộ sinh quận), ngoài ra
khoa kinh tế và quản lý môi trờng
16
Chuyên đề tốt nghiệp
nguyễn
anh đức
còn có 55 chợ và hàng trăm nhà hàng, khách sạn và các cơ sở thơng mại , dịch
vụ.
Tổng lợng chất thải rắn phát sinh của Hà Nội năm 2000 vào khoảng
668.825 tấn(bình quân khoảng 1.832 tấn/ngày) trong đó:
- Chất thải sinh hoạt và đờng phố : 534.928 tấn
- Chất thải công nghiệp : 113.750 tấn
- Chất thải bệnh viện : 147 tấn
Công ty môi trờng đô thị đã thu gom đợc 427.442 tấn(80% tổng lợng rác
phát sinh). Những ngời đồng nát đã thu gom để tái chế, tái sử dụng 85.610
tấn(11%) và xí nghiệp chế biến phế thải Cầu Diễn đã xử lý 9.358 tấn(1,6%)
để chế biến thành phân hữu cơ. Lợng chất thải còn lại là 21.402 tấn(4%) tại
các ngõ, xóm bớc đầu đợc tự quản việc thu gom và định kỳ các đợt tổng vệ
sinh cuối tuần Công ty Môi trờng đô thị tổ chức thu gom, vận chuyển lên khu
vực chôn lấp của thành phố.
Việc xử lý chất thải rắn ở Hà Nội chủ ylà chôn lấp, các chất thải rắn công
nghiệp hầu hết đang đợc chôn cùng với chất thải rắn sinh hoạt. Các khu chôn

lac hậu của những năm 60, chỉ có một số xí nghiệp đợc đầu t thiết bị, công
nghệ mới để nâng cao chất lợng sản phẩm. Cha hình thành tổ chức quản lý
môi trờng ở các cụm công nghiệp.
- Các biện pháp quản lý xây dung đô thị kém hiệu quả diễn ra trong
nhiều năm với hiện tợng xây nhà ở không phếp, trái phép áp sát các xí nghiệp
công nghiệp gây khó khăn cho việc cải tạo, phát triển cụm công nghiệp và làm
cho ô nhiễm do công nghiệp đến khu vực dân c tiếp gián tăng lên.
Có thể nhận định thành phố Hà Nội hiện nay đang bớc vào thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá; giải quyết những tồn tại do công nghệ lạc hậu, phân
tán là một việc tấ phức tạp và khó khăn. Điều đó vẫn là một thách thức lớn đối
với vấn đề giải quyết ô nhiễm môi trờng do công nghiệp ở Hà Nội.
II. Hiện trạng môi trờng không khí.
1.Chất lợng môi trờng không khí.
1.1. Nguồn thải.
Chất lợng không khí ở Hà Nội bị ảnh hởng bởi rất nhiều yếu tố trong đó
phải kể đến các yấu tố nh: CO, CO
2
, SO
2
, bụi hạt lơ lửng và một số chất ô
nhiễm không khí độc hại khác(benzen, aldehyde ). Các khí trên đợc tạo ra từ
những nguồn gây ô nhiễm nh:
- Hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Giao thông cơ giới và xây dung.
- Sinh hoạt của cộng đồng.
Kết quả điều tra ô nhiễm công nghiệp ở Hà Nội cho thấy có gần 400 cơ
sở công nghiệp đang hoạt động tại 9 cụm khu công nghiệp cũ( Minh Khai, Th-
ợng Đình, Trơng Định, Văn Điển, Cầu Diễn, Yên Viên, Chèm, Cầu Bơu và
Đông Anh) và một số khu công nghiệp tập trung nh Sài Đồng, Bắc và Nam
Thăng Long, Khu công nghiệp Nội Bài thuộc Sóc Sơn Theo số liệu thống kê

trung nhiều loại hình công ngiệp có khả năng gây ô nhiễm nh dệt nhuộm, hoá
chất thờng có xu hớng cao hơn các khu khác có mật độ thấp hơn.
- Chất lợng không khí ở ngoại thành, nơi sản xuất nông nghiẹp là chủ
yếu, ít bị ảnh hởng bởi các yếu tố ô nhiễm nêu trên. Cụ thể là nồng độ các
chất ô nhiễm không khí thờng thấp hơn so với các khu vực nội thành và các
khu có sản xuất công nghiệp thờng thấp hơn so với nội thành. Ngoài ra tại một
số làng nghề nơi sản xuất tiểu thủ công nghiệp ô nhiễm không khí cũng là một
vấn đề quan tâm.
Để đánh giá chất lợng không khí tại Hà Nội trong thời gian 5 năm, các số
liệu sử dụng đợc thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm:
khoa kinh tế và quản lý môi trờng
19
Chuyên đề tốt nghiệp
nguyễn
anh đức
- Số liệu quan trắc môi trờng do Sở khoa học Công nghệ và Môi trờng và
Phòng phân tích sắc ký quang phổ thuộc Viện hoá học của trung tâm
KHTN&CN quốc gia thực hiện định kỳ hàng năm từ năm 1997 đến nay(các
Báo cáo kết quả phân tích mẫu khí thải tại các khu công nghiệp thành phố Hà
Nội 1997, 1998, 1999 và năm 2000).
- Số liệu quan trắc không khí tại các khu công nghiệp phục vụ các đề
tài nghiên cứu về hiện trạng chất lợng không khí, các dự án về môi trờng Hà
Nội do Sở KHCN&MT chủ trì thực hiện, kết hợp với các trung tâm, viện
nghiên cứu về môi trờng ở Hà Nội từ năm 1994 đến nay, bao gồm:
+ Đề tài nghiên cứu thiết lập mạng lới quan trắc chất lợng không khí tại
các khu công nghiệp ở Hà Nội
+ Đề tài nghiên cứu Đánh giá tổng thể tình hình ô nhiễm công nghiệp, đề
xuất các giải pháp cải thiện, kiểm soát và khống chế ô nhiễm trong quá trình
phát triển công nghiệp ở Hà Nội.
+ Báo cáo cuối cùng của dự án Chơng trình môi trờng Việt Nam-Canada

anh đức
các trục giao thông cũng xó chiều hớng gia tăng do việc mật độ các phơng
tiện giao thông và mức đô hoạt động của các phơng tiện này. Nồng độ bụi tại
các nút giao thông này đều vợt xa tiêu chuẩn cho phép.
ở khu vực ngoại thành, nơi mật độ dân c thấp hơn nhiều và hoạt động
sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, nồng độ bụi nhìn chung là thấp hơn so với
các khu công nghiệp tập trung và nội thành. Kết quả khảo sát chất lợng không
khí ở một số điểm ở ngoại thành cho thấy ngoại trừ các điểm khảo sát gần các
nhà máy công nghiệp hoặc trục giao thông chính nồng độ bụi đô đợc phần lớn
nằm trong giới hạn cho phép về chất lợng không khí TCVN 5937-1995. Tuy
nhiên, hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại một số làng nghề truyền
thống ở vùng nông thôn ngoại thành cũng đã và đang ảnh hởng tới chất lợng
môi trờng. Tình trạng ô nhiễm môi trờng ở làng gốm Bát Tràng trong những
năm qua là một trờng hợp điển hình, kết quả cho thấy chất lợng môi trờng tại
đây cho thấy nồng độ bụi luôn cao hơn tiêu chuẩn cho phép.
khoa kinh tế và quản lý môi trờng
21
Chuyên đề tốt nghiệp
nguyễn
anh đức
Hình 1: So sánh nồng độ bụi tại các khu công nghiệp ở Hà Nội
0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.8

Hình2: So sánh nồng độ SO
2
tại các khu công nghiệp ở Hà Nội
(Số liệu quan trắc 1999-TCVN-0,3 mg/m
3
)
0
0.01
0.02
0.03
0.04
0.05
0.06
0.07
0.08
Mai
Động
Văn Điển Cầu Diễn Th ợng
Đình
Chèm Pháp Vân Sài Đồng Đông
Anh
Đức
Giang
Bảng 2: Các khu vực công nghiệp có nồng độ SO
2
cao hơn tiêu chuẩn cho
phép.
Khu công
Nghiệp
Mô tả Nồng độ

khoa kinh tế và quản lý môi trờng
23
Chuyên đề tốt nghiệp
nguyễn
anh đức
Hình 3: So sánh nồng độ NO
2
tại 9 khu công nghiệp ở Hà Nội
0
0.01
0.02
0.03
0.04
0.05
0.06
Mai
Động
Th ợng
Đình
Cầu
Diễn
Pháp
Vân
Chèm Văn
Điển
Đức
Giang
Đông
Anh
Sài

Chuyên đề tốt nghiệp
nguyễn
anh đức
Hoạt động sản xuất công nghiệp cũng là một trong những yếu tố gây ô
nhiễm tiếng ồn đáng quan tâm, đặc biệt là đối với các cơ sở công nghiệp nằm
xen kẽ với các khu tập trung dân c trong khu vực nội thành. Không chỉ làm
cho các dân c sống gần các khu vực công nghiệp và lu lợng giao thông cao
phải hứng chịu bụi và các chất ô nhiễm khác , mà công nhân và ngời dân sống
gần còn phải chịu mức ồn có biên độ từ 98 đến 116 deciben trong khi tiêu
chuẩn mức ồn cho phép dới 90 deciben. Kết cục là 11% số công nhân công
nghiệp bị điếc nghề nghiệp.
Hàng năm, Sở KHCN&MT Hà Nội định kỳ tiến hành quan trắc môi tr-
ờng tuân thủ tại khoảng 20 cơ sở công nghiệp trên địa bàn. Kết quả đo tiếng
ồn hàng năm tại các vị trí tiếp giáp xung quanh khuôn viên của các cơ sở công
nghiệp cho thấy mức độ gây tiếng ồn hầu hết đều thấp hơn hoặc xấp xỉ tiêu
chuẩn cho phép và mức độ gây tiếng ồn do hoạt động của các cơ sở công
nghiệp tới khu vực lân cận xung quanh không lớn bằng mức độ gây tiếng ồn
do hoạt động giao thông đô thị. Dới đây là kết quả đo tiếng ồn tại 20 cơ sở
công nghiệp trong kế hoạch quan trắc môi trờng tuân thủ của Sở KHCN&MT
Hà Nội năm 2000 :
khoa kinh tế và quản lý môi trờng
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status