LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung
thực và chưa sử dụng để bảo vệ trong một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong khóa luận này đã được cảm ơn,
mọi thông tin trích trong khóa luận đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 12 năm 2015
Tác giả
Đỗ Thị Mai Hương
i
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã
nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của các cá nhân và tập thể. Tôi
xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:
- Tập thể các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện
Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và
hoàn thành khóa luận.
-UBND phường Châu Khê, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh và các cá nhân thuộc
địa bàn nghiên cứu đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu để tiến hành nghiên cứu
khóa luận.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn GS.TS Nguyễn Văn Song, người đã tận tình
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn tới những bạn bè, người thân trong gia
đình, luôn động viên, chia sẻ và tạo điều kiện cả về vật chất lẫn tinh thần để tôi học tập
và hoàn thành tốt khóa luận.
Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan, khóa luận
không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tôi rất mong nhận được sự thông cảm và
đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các độc giả để khóa luận được hoàn thiện hơn.
một trong những giải pháp góp phần cải thiện chất lượng môi trường. Để tối đa tính
hiệu quả và bền vững của các dự án này, vấn đề then chốt là tăng cường nhận thức và
hiểu biết của người dân về lợi ích của việc cải thiện môi trường và đánh giá mức độ
sẵn lòng chi trả của họ nhằm thúc đẩy công tác cải thiện chất lượng môi trường. Để
xác định mức đóng góp cụ thể của người dân nhằm cải thiện môi trường nước trên địa
bàn phường, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả của
hộ dân để cải thiện môi trường nước do ô nhiễm môi trường làng nghề tại làng
nghề sắt thép Đa Hội, phường Châu Khê, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả của
người dân, để đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện môi trường nước tại làng nghề
sắt thép Đa Hội. Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài cần đạt được những
iii
mục tiêu cụ thể sau: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực thiễn về ô nhiễm môi trường,
ô nhiễm môi trường nước, làng nghề, ô nhiễm làng nghề, mức sẵn lòng chi trả, phương
pháp đánh giá ngẫu nhiên; Tìm hiểu thực trạng chất lượng nước ở làng nghề sắt thép
Đa Hội; Phân tích mức sẵn lòng chi trả của người dân cho việc cải thiện môi trường
nước, các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả của người dân cho việc cải thiện
môi trường nước ở làng nghề sắt thép Đa Hội; Đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút
người dân đóng góp bảo vệ và quản lý môi trường.
Nghiên cứu được tiến hành trên nền tảng cở sở lý luận và thực tiễn của một số
nghiên cứu trước đây về xác định mức sẵn lòng chi trả ở trong nước và các quốc gia khác.
Trên cơ sở tìm hiểu địa bàn phường Châu Khê, thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh bao
gồm bao gồm điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế -xã hội. Kết hợp với
tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển làng nghề sắt thép Đa Hội. Quy trình sản xuất
sắt thép, và nghề sắt thép với người dân Đa Hội. Tác giả đã đưa ra các phương pháp
nghiên cứu tại địa bàn như sau: Phương pháp chọn mẫu, phương pháp thu thập số liệu,
phương pháp xử lý số liệu và hệ thống chỉ tiêu phân tích. Phương pháp chính được sử
dụng trong quá trình điều tra là phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM). Phương
chất lượng môi trường nước. Mức sẵn lòng chi trả trung bình được xác định là 41,91
nghìn đồng/hộ/tháng. Mức WTP này tương đối thấp so với mức thu nhập trung bình là
13 665,73 nghìn đồng/hộ/tháng.
Mức WTP chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố, trong nghiên cứu này các yếu tố
được đưa ra là: Thu nhập, nhân khẩu, lao động, giới tính, nghề nghiệp. Trong đó thu
nhập, giới tính, nghề nghiệp là các yếu tố có ảnh hưởng lớn đến mức WTP.
Với 1672 hộ dân tại khu phố Đa Hội, mức WTP mỗi năm trên địa bàn nghiên
cứu nếu huy động được 100% các hộ đều tham gia chi trả cho dự án là trên 840 triệu
đông/năm. Với số tiền đóng góp này nếu dự án có kế hoạch hợp lý sẽ có tác dụng
không nhỏ với việc vải thiện chất lượng môi trường nước.
Để dự án có thể thu hút được sự quan tâm của cả cộng đồng, và có thể đi vào
hoạt động giúp cho chất lượng môi trường nước được cả thiện nghiên cứu đưa ra một
số giải pháp sau: xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, tăng thu nhập và nâng cao
mức sống của người dân; tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức của người dân
trên địa bàn; tuyên truyền cho toàn thể nhân dân; nâng cao trình độ của cán bộ địa
phương; xây dựng hệ thống xử lý nước thải theo hướng phát triển bền vững mang tính
khoa học, có quy hoạch lâu dài, phù hợp với định hướng xã hội hóa công tác bảo vệ
môi trường trong chiến lước bảo vệ quốc gia; quản lý quỹ và mức thu phí.
MỤC LỤC
v
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................ii
TT....................................................................................................................................63
Thông số..........................................................................................................................63
Phương pháp thử.............................................................................................................63
Kết quả............................................................................................................................63
TT....................................................................................................................................64
BHYT
Bảo hiểm y tế
BTNMT
Bộ tài nguyên môi trường
CHXHCN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CVM
Phương pháp định giá ngẫu nhiên
KHHGĐ
Kế hoạch hóa gia đình
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
QCCP
Quy chuẩn cho phép
QCVN
viii
DANH MỤC BẢNG
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................ii
TT....................................................................................................................................63
Thông số..........................................................................................................................63
Phương pháp thử.............................................................................................................63
Kết quả............................................................................................................................63
TT....................................................................................................................................64
Thông số..........................................................................................................................64
Phương pháp thử.............................................................................................................64
QCVN 40 : 2011/BTNMT..............................................................................................64
Kết quả............................................................................................................................64
C (B)................................................................................................................................64
Cmax (B).........................................................................................................................64
4.2. Đánh giá của các đối tượng về thực trạng môi trường nước tại khu phố Đa Hội,
phường Châu Khê, thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh.......................................................67
4.5. Đặc điểm kinh tế và xã hội của đối tượng điều tra.............................................78
4.6.2. Mức sẵn lòng chi trả của cộng đồng để cải thiện chất lượng môi trường nước
trên địa bàn nghiên cứu...............................................................................................82
4.8.Giải pháp cho việc quản lý và bảo vệ môi trường tại làng nghề sắt thép Đa Hội
.....................................................................................................................................95
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................99
5.1 Kết luận.....................................................................................................................99
ix
Phương pháp thử.............................................................................................................63
Kết quả............................................................................................................................63
TT....................................................................................................................................64
Thông số..........................................................................................................................64
Phương pháp thử.............................................................................................................64
QCVN 40 : 2011/BTNMT..............................................................................................64
Kết quả............................................................................................................................64
C (B)................................................................................................................................64
Cmax (B).........................................................................................................................64
4.2. Đánh giá của các đối tượng về thực trạng môi trường nước tại khu phố Đa Hội,
phường Châu Khê, thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh.......................................................67
4.5. Đặc điểm kinh tế và xã hội của đối tượng điều tra.............................................78
4.6.2. Mức sẵn lòng chi trả của cộng đồng để cải thiện chất lượng môi trường nước
trên địa bàn nghiên cứu...............................................................................................82
4.8.Giải pháp cho việc quản lý và bảo vệ môi trường tại làng nghề sắt thép Đa Hội
.....................................................................................................................................95
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................99
5.1 Kết luận.....................................................................................................................99
DANH MỤC ĐỒ THỊ
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................ii
TT....................................................................................................................................63
Thông số..........................................................................................................................63
Phương pháp thử.............................................................................................................63
xi
Kết quả............................................................................................................................63
TT....................................................................................................................................64
Thông số..........................................................................................................................64
Cmax (B).........................................................................................................................64
4.2. Đánh giá của các đối tượng về thực trạng môi trường nước tại khu phố Đa Hội,
phường Châu Khê, thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh.......................................................67
4.5. Đặc điểm kinh tế và xã hội của đối tượng điều tra.............................................78
4.6.2. Mức sẵn lòng chi trả của cộng đồng để cải thiện chất lượng môi trường nước
trên địa bàn nghiên cứu...............................................................................................82
4.8.Giải pháp cho việc quản lý và bảo vệ môi trường tại làng nghề sắt thép Đa Hội
.....................................................................................................................................95
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................99
5.1 Kết luận.....................................................................................................................99
xiii
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập nền kinh tế như hiện nay, cùng với sự phát triển không
ngừng của nền kinh tế, đời sống của người dân không ngừng được cải thiện thì môi
trường lại đang phải gánh chịu rất nhiều những hậu quả từ sự phát triển kinh tế gây ra.
Trong giai đoạn hiện nay môi trường luôn là chủ đề nóng được cả thế giới quan
tâm. Việt Nam là một quốc gia năng động và cũng đang trong quá trình công nghiệp
hóa hiện đại hóa đất nước. Sự nghiệp ấy cũng khiến cho môi trường nước ta cũng đang
bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Ở nước ta làng nghề vốn là một trong những đăc thù của nông thôn Việt Nam. Đa
số các làng nghề trải qua lịch sử hình thành và phát triển hàng trăm năm gắn liền với
sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Báo cáo Môi trường quốc gia năm 2008 cho
thấy ở nước ta làng nghề phân bố tập trung chủ yếu tại đồng bằng sông Hồng (chiếm
60%), ở miền trung 30% và miền nam 10%. Tính từ khi nước ta thực hiện công cuộc đổi
mới, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kinh tế làng nghề
phát triển mạnh, nhưng cơ bản vẫn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, thiết bị thủ công đơn giản,
Thời gian qua, Quốc hội, Chính phủ đã quan tâm đặc biệt tới công tác bảo vệ môi
trường làng nghề như tổ chức giám sát tối cao về BVMT làng nghề; ban hành nghị
quyết số 19/2011/QH13 ngày 26/11/2011 về kết quả giám sát và đẩy mạnh thực hiện
chính sách, pháp luật về môi trường tại các khu kinh tế, làng nghề. Đồng thời, phê
duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường
giai đoạn 2012 – 2015, trọng tâm xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề. Ngoài ra,
2
Chính Phủ cũng ban hành nghị quyết số 35/NQ – CP về một số vấn đề cấp bách trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường, trong đó xác định ô nhiễm môi trường tại các làng nghề là
một trong những vấn đề “nóng” của giai đoạn hiện nay và Quyết định số 577/NQ –
TTg ngày 11/4/2013 phê duyệt “Đề án bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và
định hướng đến năm 2030” với hai mục tiêu tổng quát là tăng cường công tác bảo vệ
môi trường trong quản lý và phát triển làng nghề trên phạm vi toàm quốc, ngăn chặn
phát sinh các làng nghề ô nhiễm mới; từng bước khắc phục, cải thiện tình trạng ô
nhiễm môi trường tại các làng nghề, bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc
sống dân cư, góp phần phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn bền vững. (Phạm
Trọng Duy, 2015)
Bắc Ninh là tỉnh được biết đến với nhiều làng nghề có truyển thống từ lâu đời với
những sản phẩm mang thương hiệu nức tiếng gần xa như bún Khắc Niệm, đúc đồng
Đại Bái, gỗ Đồng Kỵ… Những nghề này đã đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho hộ
dân nơi đây, giúp cho đời sống của họ không ngừng được cải thiện. Tuy nhiên tỉ lệ
nghịch với sự phát triển ấy thì môi trường đang bị xuống cấp nghiêm trọng.
Nói đến các làng nghề ấy của Bắc Ninh phải kể đến làng nghề sắt thép Đa Hội
thuộc phường Châu Khê thuộc thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Vốn là làng nghề truyền
thống có lịch sử lâu đời. Nghề sắt đã giúp cho hộ dân nơi đây có “ của ăn cửa để” tuy
nhiên sự phát triển nhanh chóng đó cũng khiến cho môi trường ở nơi đây bị ô nhiễm
nghiêm trọng. Theo kết quả khảo sát của sở Tài nguyên môi trường tỉnh Bắc Ninh, mỗi
ngày các làng nghề của phường Châu Khê thải ra khoảng 40 – 50 tấn xỉ than, xỉ kim loại,
nhằm cải thiện môi trường nước do ô nhiễm môi trường làng nghề tại làng nghề sắt
thép Đa Hội, phường Châu Khê, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi
trường nước, làng nghề, ô nhiễm làng nghề, mức sẵn lòng chi trả, phương pháp đánh
giá ngẫu nhiên.
- Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường nước tại Đa Hội
- Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả của hộ dân cho việc cải thiện môi trường
nước, các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả của người dân cho việc cải thiện
4
môi trường nước ở làng nghề sắt thép Đa Hội
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút hộ dân đóng góp bảo vệ và quản lý môi
trường.
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1.
Đối tượng nghiên cứu
a)
Đối tượng nghiên cứu
2.1.1.1. Khái niệm về môi trường
Các khái niệm về môi trường trên thế giới
Theo Masn và Langenhim, 1957: Môi trường là các yếu tố tồn tại xung quanh
sinh vật và ảnh hưởng đến sinh vật. Joe Whiteney (1993) cho rằng: “ Môi trường là
những gì ngoài cơ thể có liên quan mật thiết và ảnh hưởng tới sự tồn tại của con
người như: đất, nước, không khí, ánh sáng mặt trời, rừng, biển, sự đa dạng sinh học
về các loài”.
Môi trường là tập hợp các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, kinh tế, xã hội, tác
động lên từng cá thể hay cộng đồng (UNPEP – United Nations Environment
Programme). Theo định nghĩa của tổ chức kinh tế văn hóa và xã hội Liên Hợp Quốc
(UNESCO) năm 1981 thì môi trường của con người bao gồm toàn bộ hệ thống tự
nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình (tập quán, niềm tin …),
trong đó con người sống và lao động, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân
tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình.
Theo Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam, ngày 29 tháng 11 năm 2005
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố nhân tạo, bao quanh con
người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh
vật. Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước,
không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác.
Hiện nay, người ta đã thống nhất về định nghĩa chung nhất về môi trường: “ Môi
trường là các yếu tố tự nhiên và nhân tạo, lý học hóa học, sinh học cùng tồn tại trong
không gian bao quanh con người. Các yếu tố đó có quan hệ mật thiết, tương tác lẫn
nhau và tác động lên các cá thế sinh vật hay con người để cùng tồn tại và phát triển.
Tổng hòa của các chiều hướng phát triển của từng nhân tố này quyết định chiều hướng
phát triển của cá thể sinh vật của hệ sinh thái và của xã hội con người”. (Nguyễn Thị
Hương, 2013)
Tuy nhiên với sự phát triển ngày càng nhanh của công cuộc công nghiệp hóa,
hiện đại hóa của đất nước ta hiện nay môi trường ngày càng bị suy giảm. Nguồn tài
nguyên bị khai thác cạn kiệt,khả năng chứa đựng chất phế thải của môi trường ở mức
7
báo động. Ô nhiễm môi trường nước, môi trường không khí, môi trường đất … ở mức
trầm trọng, nhiệt độ trái đất đang nóng lên ảnh hường trực tiếp tới sự sống của con
người. Khai thác quá mức tài nguyên môi trường sống khiến không gian sống và môi
trường mất dần đi khả năng tự phục hồi.
2.1.1.2. Khái niệm về tiêu chuẩn môi trường và ô nhiễm môi trường
a. Khái niệm về tiêu chuẩn môi trường
Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi
trường xung quanh,về hàm lượng chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và nảo vệ môi trường (Luật bảo
vệ môi trường Việt Nam, 2005). Căn cứ vào tiêu chuẩn môi trường để cơ quan tổ chức
quản lý về môi trường nghiên cứu, điều tra lượng chất thải từ các hoạt động sản xuất
có gây độc cho môi trường.
b. Khái niệm về ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp
với tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người sinh vật (Luật bảo vệ tài
nguyên môi trường, 2005). Ô nhiễm làm thay đổi trực tiếp hay gián tiếp các thành
phần và đặc tính vật lí, hóa học, nhiệt độ, chất hòa tan … ở bất kỳ thành phần nào của
môi trường hay toàn bộ môi trường vượt quá mức cho phép được xác định. Chất gây ô
nhiễm có thể là chất rắn ( rác) hay chất lỏng ( các dung dich hóa chất của chế biến thực
phẩm, nhuộm,…) hoặc chất khí (SO2, NO2, CO,…), các kim loại nặng. Sự suy thoái
môi trường làm thay đổi chất lượng và số lượng của thành phần môi trường gây ảnh
hưởng xấu cho đời sống của con người và thiên nhiên.
Theo Tổ chức Y Tế thế giới (WTO) định nghĩa: ô nhiếm môi trường là việc
chuyển chất thải hoặc nguyên liệu vào môi trường đến mức có khả năng gây hại
nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác và cuốn theo các loại hóa chất trước đây đã được
cất giữ. Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hóa chất dùng trong nông nghiệp, kỹ nghệ hoặc
do các tác nhân độc hại ở các khu phế thải. Công nhân thu dọn lân cận các công trường
kỹ nghệ bị lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hóa chất. Ô nhiễm nước do các yếu tố
tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt,…) có thể rất nghiêm trọng, nhưng không thường
xuyên, và không phải là nguyên nhân chính gây ra suy thoái chất lượng nước toàn cầu.
• Nguồn nhân tạo
- Từ sinh hoạt, nguồn nước thải sinh hoạt ( domestic wastewater) nước thải phát
sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh
9
hoạt, vệ sinh của con người. Thành phần cơ bản của nước thải trong quá trình sinh
hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbonhydrat, protein, dầu mỡ), chất
dinh dưỡng, chất rắn và vi trùng. Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng nước thải
và tải lượng các chất trong nước thải của mỗi người là khác nhau. Nhìn chung mức
sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng thải càng cao.
- Từ hoạt động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: nước thải công nghiệp
(industrial wastewater) được thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, giao thông vận tải. Khác với nước thải sinh hoạt hay nước thải ô nhiễm, nước
thải công nghiệp không có thành phần cơ bản giống nhau mà phụ thuộc vào ngành
nghề sản xuất cụ thể. Ví dụ sản xuất da ngoài các chất hữu cơ còn có kim loại nặng,
đồng, sắt; nước thải từ chế biến thực phẩm chủ yếu chứa chất hữu cơ. Các tác nhân
gây ô nhiễm thường được dung đề so sánh là COD ( nhu cầu oxy hóa học), BOD 5
(nhu cầu oxy sinh hóa), SS (chất rắn lơ lửng).Trong nghiên cứu dùng đại lượng PE
(population equivalent) để so sánh tương đối mức độ gây ô nhiễm của nước thải công
nghiệp với nước thải đô thị. (Bách khoa toàn thư mở,2015)
Các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước
Hiện nay, trong các hệ sinh thái nước, đã xác định được trên 1500 tác nhân gây ô
nhiễm khác nhau, khi đi vào môi trường các tác nhân biến đổi dưới sự ảnh hưởng của
theo quy định riêng biệt. Mô hình làng nghề chỉ tập chung chủ yếu tại khu vực Châu Á
( phổ biến là Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan và Việt Nam). Tại Trung Quốc, sau
thời kỳ cải cách mở cửa, việc thành lập và duy trì xí nghiệp Hương Trấn, tăng trưởng
với tốc độ 20 – 30% đã giải quyết được 12 triệu lao động dư thừa ở nông thôn. (Lê Vũ
Linh Soa, 2013)
Tại Nhật Bản, mặc dù có nhiều loại ngành thủ công truyền thống, nhưng chỉ có
một số ít loại làng nghề được bảo tồn và phát triển. Làng nghề ( traditional handicraft
village) đã trở thành niềm tự hào của tinh hoa văn hóa của người dân xứ sở phù tang,
là các đểm thăm quan du lịch nổi tiếng dành cho học sinh, sinh viên du khách trong
nước và đặc biệt là du khách quốc tế. Ngoài mục tiêu phụ là kinh doanh các sản phẩm
thủ công, tại các làng nghề là nơi diễn ra các hoạt động đào tạo, truyền bá văn hóa
Nhật Bản. (Lê Vũ Linh Soa, 2013)
Theo Đặng Kim Chi ( 2005a ) , có thể hiểu làng nghề “ là làng nông thôn Việt
Nam có ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, phi nông nghiệp chiếm ưu thế về số lao
động và thu nhập so với nghề nông”
11
Theo GS Trần Quốc Vượng viết trong cuốn “ Làng nghề, phố nghề, Thăng Long
Hà Nội” xuất bản năm 2000 thì “ làng nghề là một làng tuy vẫn còn trồng trọt theo lối
tiểu thủ nông và chăn nuôi nhưng cũng cso một số nghề phụ khác như đan lát, gốm sứ,
làm tương,… song đã nổi trội một nghề cổ truyền, tinh xảo với một tầng lớp thủ công
chuyên nghiệp, có phường (cơ cấu tổ chức), có ông trùm, ông cả, … cùng một số thợ
đã chuyên tâm, có quy trình công nghệ nhất định “ sinh ư nghệ, tử ư nghệ” “ nhất nghệ
tinh, nhất thân vinh”, sống chủ yếu bằng nghề đó và sản xuất ra những mặt hàng thủ
công, những mặt hàng này đã có tính mỹ nghệ, đã trở thành sản phẩm hàng và có quan
hệ tiếp thị với một thị trường là vùng rộng xung quanh và với thị trường đô thị và tiến
tới mở rộng ra cả nước rồi có thể xuất khẩu ra cả nước ngoài”.
Lê Quốc Doanh và cs. (2003) đã khái niệm về làng nghề “là tập hợp các nhóm hộ
dân sống ở một làng tham gia sản xuất một loại ngành nghề điển hình và có vai trò