TÌM HIỂU mức sẵn LÒNG CHI TRẢ của NGƯỜI dân về VIỆC THU GOM xử lý rác THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP tạo DỰNG THỊ TRƯỜNG tại KHU vực XUÂN MAI, HUYỆN CHƯƠNG mỹ hà tây - Pdf 35

B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIẸP HÀ NỘI

Ket-noi.com forum công nghệ, giáo dục
HOÀNG THI HƯƠNG

TÌM HIỂU MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ VIỆC
THU GOM XỬ LÝ RÁC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP TẠO DƯNG
THỊ TRƯỜNG TẠI KHU




vực XUÂN MAI- CHƯƠNG MỸ- HÀ NỘI




LUÂN VĂN THAC s ĩ KINH TẾ




Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã ngành

: 60ẻ31ẻ10

Người hướng dẫn khoa học: TSỆv ũ THỊ PHƯƠNG THUỴ

HÀ NỘI - 2008

PGS.TS. Nguyễn Văn Song trưởng Bộ môn Kinh tế, các thầy, các cô
trong bộ môn Kinh tế khoa Kinh tế và phát triển nông thôn Trường Đại học
Nông Nghiệp I Hà Nội, cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã tận tình giảng
dạy, hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm, đóng góp cho tôi nhiều ý kiến
quý báu để tôi hoàn thành bản luận văn này.
Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Kinh tế, Bộ môn Thống kê- Phân
tích Trường Cao đẳng Nông Nghiệp và PTNT Bắc Bộ đã tạo mọi điều kiện
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân trọng cảm ơn phòng Thống kê huyện Chương Mỹ, Công
ty Môi trường đô thị Xuân Mai, phòng Thống kê, phòng Địa chính thị trấn
Xuân Mai, xã Đông Sơn, bà con thôn xóm ở thị trấn Xuân Mai, xã Đông Sơn
đã cộng tác và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu tại địa phương.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia
đình, bạn bè, đồng nghiệp, đã luôn động viên và tạo điều kiện để tôi an tâm
học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2008
F T 1/ _

• 1

Tác giả
Hoàng Thị Hương

Trưởng Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế.

ii


MUC LUC

viii

lể

Mở đầu

1

1.1.

Tính cấp thiết của đề tài

1

1.2ề

Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2

2.

Cơ sở lý luận và thực tiễn


48

4ể

Kết quả nghiên cứu

54

4.1.

Thực trạng môi trường và công tác quản lý môi trường tại khu
vực Xuân Mai

54

4.1.1. Thực trạng môi trường tại khu vực Xuân Mai

54

4.1.2. Công tác quản lý môi trường tại khu vực Xuân Mai

57

4.1.3. Những thách thức về rác thải tại khu vực Xuân Mai

61

4.2.

Ước lượng mức sẵn lòng chi t á để thu gom và xử lý rác thải tại

93

4.3.1. Định hướng cho việc quản lý và bảo vệ môi trường

93

4.3.2. Giải pháp cho việc quản lý và bảo vệ môi trường

98

5ễ

Kết luận và kiến nghị

103

5.1.

Kết luận

103

5.2.

Kiến nghị

104

Tài liêu tham khảo


u
uv
WTP
UBND
VSMT
VN

Tiếng Anh
Artificial Market
Bequest Value
Cost Price
Consumer Surplus
Contingent Valuation
Method
Direct Use Value
Existence Value
Human Capital Cost
Hedonic Price
Indirect Use Value
Implicit Value
Market Price
Non- Use Value
Opportunity Cost
Option Value
Substitute Price
Replacement Cost
Random Unility Throry
Travel Utility Method
Total Economic Value
Utility

Giá trị sử dụng
Mức sẵn lòng chi trả
Ưỷ ban nhân dân
Vệ sinh môi trường
Việt Nam

Trưởng Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế.

V


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

3.1

Phân loại đất và cơ cấu đất đai của khu vực nghiên cứu

44

3.2

Tình hình dân số và lao động của khu vực nghiên cứu

45



59

4.6

Phân bố mẫu điều tra

64

4.7

Kết quả mức WTP thu được sau làn điều tra thử

65

4.8

Một số đặc điểm cơ bản của người được phỏng vấn

67

4.9

Trình độ học vấn của người được phỏng vấn

6 8

4.10

Thu nhập của người được phỏng vấn

4.15

Mức WTP của khối cơ quan đơn vị tại khu vực nghiên cứu

80

Trưởng Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế.............................................

VI


4.16

Các mục đích của quỹ giả định cho thu gom và xử lý rác thải tại
khu vực nghiên cứu.

81

4.17

Hình thức chi trả

82

4.18

Lý do các hộ gia đình không đồng ý sẵn lòng chi trả cho việc thu
gom và xử lý rác thải tại khu vực nghiên cứu

4.19


Sơ đồ phân loại tổng giá trị kinh tế của tài nguyên

21

2.3.

Mức sẵn lòng chi trả và thặng dư tiêu dùng

26

2.4 .

Một số phương pháp định giá tài nguyên môi trường

28

2.5ề

Trình tự các bước tiến hành áp dụng phương pháp tạo
dựng thị trường

33

2.6ễ

Các kỹ thuật để tìm hiểu mức sẵn lòng chi trả

35


Tên hình

Trang

4.1. Mức sẵn lòng chi trả của các hộ gia đình

78

4.2. Mối quan hệ giữa mức thu nhập với mức WTP

90

4.3. Mối quan hệ giữa nghề nghiệp với mức WTP

92

Trưởng Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế............................................. V lll


1. MỞ ĐẦU
l . l ễ Tính cấp thiết của đề tàỉ
Hiện nay ô nhiễm môi trường đã trở thành vấn đề bức xúc tại nhiều
quốc gia, trong đó có Việt Nam. Sự phát triển mạnh mẽ các ngành công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,... đã thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển, đòi
sống người dân không ngừng được cải thiện. Bên cạnh đó, thách thức về môi
trường cũng rất lớn, gây ảnh hưởng trực tiếp tói môi trường sống của người
dân. Đặc biệt tình trạng ô nhiễm môi trường ở các khu đô thị hoá, các làng
nghề hiện đang diễn ra khá phổ biến ở nước ta.
Trong cuộc sống hàng ngày, con người không chỉ tiêu thụ và sử dụng
một số lượng lớn các nguyên liệu, sản phẩm từ thiên nhiên, từ sản xuất để tồn

l ế2ế Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng môi trường rác tại khu vực Xuân Mai,
tìm hiểu mức sẵn lòng chi trả của người dân về việc thu gom và xử lý rác thải
bằng phương pháp tạo dựng thị trường.
1.2.2. Muc tiêu cu thể




- Góp phàn hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về môi
trường, ô nhiễm môi trường, định giá môi trường, phương pháp tạo dựng thị
trường;
- Tìm hiểu thực trạng môi trường rác thải tại khu vực Xuân Mai;
- Ước lượng mức bằng lòng chi trả của người dân nhằm cải thiện chất
lượng nguồn rác thải tại địa phương bằng phương pháp tạo dựng thị trường
(CVM);
- Phân tích các yếu tố về kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới mức sẵn lòng
chi trả của người dân.
- Đề ra một số giải pháp về quản lý, bảo vệ môi trường nói chung thu
gom và xử lý rác thải nói riêng tại khu vực Xuân Mai.
l Ể3ẻ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trưởng Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế.

2


/ ẵ3ẵ/. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề về rác thải ô nhiễm môi trường của khu vực

2.1ệ Cơ sở lý luận của đề tàỉễ
2Ề/ ễ/ ỀLý luận về ô nhiễm môi trường và chất thải
2.1.1.1. Một số khái niệm về ô nhiễm môi trường và chất thải
a. Khái niệm về môi trường
Có rất nhiều quan điểm đưa ra các khái niệm về môi trường, một số
định nghĩa của một số tác giả đã nêu ra như sau:
Masn và Langenhim, 1957, cho rằng: “Môi trường là tổng hợp các yếu
tố tồn tại xung quanh sinh vật và ảnh hưởng đến sinh vật”. Ví dụ một bông
hoa mọc trong rừng, nó chịu ảnh hưởng của các điều kiện nhất định như: nhiệt
độ, ánh sáng, không khí, đất, các khoáng chất trong đất..., nghĩa là toàn bộ
những vật chất có khả năng gây ảnh hưởng đến quá trình tạo nên bông hoa, kể
cả những thú rừng, những cây cối bên cạnh. Các điều kiện môi trường đã
quyết định sự phát triển của sinh vật.
Tác giả Joe Whiteney, 1993, định nghĩa môi trường đơn giản hơn:
“Môi trường là tất cả những gì ngoài cơ thể, có liên quan mật thiết và có ảnh
hưởng đến sự tồn tại của con người như: đất, nước, không khí, ánh sáng mặt
tròi, rừng, biển, tầng ozone, sự đa dạng của các loài”.
Các tác giả của Trung Quốc, Lương Tử Dung, Vũ Trung Ging cho rằng:
“Môi trường là hoàn cảnh sống của sinh vật, kể cả con người, mà sinh vật và
con người đó không thể tách riêng ra khỏi điều kiện sống của nó”.
Nhà bác học vĩ đại Anhstanh cho rằng: “Môi trường là tất cả những gì
ngoài tôi ra”.
Chương trình môi trường của UNEP định nghĩa: “Môi trường là tập
hợp các yếu tố vật lý, hoá học, sinh học, kinh tế xã hội, tác động lên từng cá
thể hay cả cộng đồng”. Theo Từ điển môi trường (Dictionary of Environment)

Trưởng Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế.

4


nhân tố này quyết định chiều hướng phát triển của cá thể sinh vật của hệ sinh
thái và của xã hội con ngưòi”ề
Như vậy môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống con người,

Trưởng Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế.

5


mức sống của con người càng được nâng cao thì lượng rác thải tạo ra môi
trường càng lớn, mức độ ô nhiễm môi trường càng lớn.
b. Khái niệm về ô nhiễm môi trường
* Định nghĩa về ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là hiện tượng suy giảm chất lượng môi trường quá
một giới hạn cho phép, đi ngược lại mục đích sử dụng môi trường, ảnh hưởng
đến sức khoẻ con người và sinh vật.
Ô nhiễm môi trường là một khái niệm được nhiều ngành khoa học
định nghĩa.
Dưới góc độ sinh học, khái niệm này chỉ tình trạng môi trường trong
đó những chỉ số hóa học, lý học của nó bị thay đổi theo chiều hướng xấu đi.
Dưới góc độ kinh tế học, ô nhiễm môi trường là sự thay đổi không có
lọi cho môi trường sống về các tính chất vật lý, hoá học, sinh học, mà qua đó
có thể gây tác hại tức thòi hoặc lâu dài đến sức khỏe con người, các loài động
thực vật và các điều kiện sống khác.
Dưới góc độ pháp lý, ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành
phàn môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng
xấu đến con người, sinh vật (khoản

6


trình sản xuất khác, thậm chí nó còn có thể là nguyên liệu cho quá trình sản
xuất tiếp theo. Chất thải có thể ở dạng khí, lỏng hoặc rắn. Chất thải rắn còn
được gọi là rác, ngay trong vũ trụ cũng có chất thải gọi là rác vũ trụ, đó là
những mảnh vỡ của các vệ tình, các mảnh tên lửa bị loại bỏ.
Rác và chất thải tự bản thân nó có thể chưa gây ô nhiễm hoặc mói ở
mức làm bẩn môi trường, nhưng qua tác động của các yếu tố môi trường, qua
phân giải, hoạt hoá mà chất thải mới trở nên ô nhiễm và gây độc. Rác hữu cơ
thì bị lên men gây thối và độc. Nước thải chứa hoá chất làm ô nhiễm đất, ô
nhiễm nước mặt, nước ngầm, chất thải phóng xạ gây ô nhiễm phóng xạ, hầu
như ở đâu có sinh vật sống là ở đấy có chất thải, hoặc ở dạng này hoặc ở dạng
khác. Vì vậy, chỗ nào càng tập trung sinh vật, con người và hoạt động của họ
càng cao thì chất thải càng nhiều.
* Nguồn phát sinh chất thải rắn
Những nguồn phát sinh chất thải rắn chủ yếu là:
+ Hộ gia đình: rác thải phát sinh từ những thực phẩm thừa, carton,
plastic, vải, da, gỗ vụn, thuỷ tinh, kim loại, tro bếp, lá cây, các chất thải đặc

Trưởng Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế.

7


biệt (đồ điện, điện tử hỏng, pin, lốp xe.ề.) và các chất thải độc hại.
+ Thương mại: rác phát sinh từ các nhà kho, quán ăn, chợ, văn phòng,
khách sạn, trạm xăng chủ yếu là đồ ăn thừa, dầu mỡ, giấy báo...
+ Cơ quan (trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính...) rác thải ở đây
giống như rác thải thương mại.
+ Xây dựng: các công tành mới, tu sửa từ nhà ở đến công viên, trường
học, bệnh viện, khách sạn chủ yếu là vôi vữa bê tông, gạch, thép, cốt pha...
+ Dịch vụ công cộng: rửa đường, rác du lịch (rác công viên, bãi biển,


yếu tố chính đó là sự

phát triển kinh tế và tỷ lệ gia tăng dân số
+ Theo mức độ nguy hại rác thải được phân thành:
- Rác thải nguy hại: bao gồm các loại hoá chất dễ cháy gây phản ứng
độc hại, chất thải sinh hoạt để thối rữa, các chất dễ cháy nổ hoặc các chất
phóng xạ, các chất nhiễm khuẩn lây lan,ề.. có nguy cơ đe dọa sức khoẻ con
người và sinh vật.
- Rác thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có
những đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc có khả năng tương tác với các chất
khác gây nguy hại tới sức khoẻ cộng đồng và môi trường. Theo qui chế quản
lý chất thải y tế, các loại rác thải y tế nguy hại được phát sinh từ các hoạt
động chuyên môn trong các bệnh viện, trạm y tế.
- Rác thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất
và hợp chất gây nguy hại trực tiếp và có khả năng tương tác thành phàn.
2ề7ề7.2. Tác động của chất thải rắn (rác thải) đến môi trường
* Rác làm ô nhiễm môi trường nước
Các chất thải rắn, nếu là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị
phân huỷ một cách nhanh chóng. Phần nổi lên mặt nước sẽ có quá trình
khoáng hoá chất hữu cơ để tạo ra các sản phẩm trung gian sau đó là những
sản phẩm cuối cùng là chất khoáng và nướcề Phàn chìm trong nước sẽ có quá
trình phân giải yếm khí để tạo ra các hợp chất trung gian và sau đó là những
sản phẩm cuối cùng như CH , H S, H 0 , C 0 2. Tất cả các chất trung gian đều
4

2

2


cách gì cứu chữa đượcề
* Rác làm ô nhiễm môi trường không khí
Các chất thải rắn thường có bộ phận có thể bay hoi và mang theo mùi
làm ô nhiễm không khí. Cũng có những chất thải có khả năng thăng hoa
phát tán vào không khí gây ô nhiễm trực tiếp. Cũng có loại rác, trong điều
kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (35°c và độ ẩm 70- 80%) sẽ có quá trình
biến đổi nhờ hoạt động của vi sinh vật. Kết quả của quá trình là gây ô
nhiễm không khí.
* Nước rò rỉ từ bãi rác và tác hại của chúng
Ở những bãi rác hoặc những đống rác lớn mà trong rác có một lượng nước
nhất đinh hoặc mưa xuống làm nước ngám vào rác thì tạo ra một loại nước rò ri.
Trong nước rò rỉ chứa những chất hoà tan, những chất lơ lửng, chất hữu cơ và
nấm bệnh. Khi nước này ngấm vào đất làm ô nhiễm môi trường đất trầm trọng.
Mặt khác, nó cũng làm ô nhiễm nguồn nước thổ nhưỡng và nước ngầm.
2.1.2. Lý luận về quản lý và xử lý chất thải
2.1.2.1. Khái niệm và nội dung công tác quản lý chất thải

Ket-noi.com forum công nghệ, giáo dục
Trưởng Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế.

10


Quản lý chất thải là các hoạt động phân loại rác, thu gom rác, vận
chuyển, tái sản xuất- tái chế và cuối cùng là xử lý tiêu huỷ. Mỗi một công
đoạn đều có vai trò rất quan trọng, có lính quyết định đối với việc tạo lập một
hệ thống quản lý chất thải hiệu quả nhằm giảm thiểu các rủi ro đối với môi
trường và sức khoẻ con người.
Mặc dù những năm gần đây, hoạt động của nhiều công ty môi trường đô thị
tại các địa phương đã có những tiến bộ đáng kể, phương thức tiêu huỷ chất

hoặc côngtennơ cố định. Đối với các nước tiên tiến, công việc thu gom rác
đường phố có xe chuyên dùng quét, thu gom, ép, vận chuyển.
2.1.2.2. Các phương pháp xử lý chất thải (rác thải)
a. ủ rác thành phân bón hữu cơ (composting)
ủ rác hữu cơ thành phân bón hữu cơ (composting) là một phương pháp
khá phổ biến ở các quốc gia đang phát triển. Việc ủ rác sinh hoạt với thành

Trưởng Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế.

12


phàn chủ yếu là chất hữu cơ có thể phân huỷ được còn được tiến hành ngay ở
các nước phát triển (quy mô hộ gia đình). Ví dụ ở Canada, phàn lớn các gia
đình ở ngoại ô các đô thị đều tự ủ rác của gia đình mình thành phân bón hữu
cơ (compost) để bón cho vườn của chính mình.
Việc ủ rác thành phân bón hữu cơ có ưu điểm là giảm được đáng kể
khối lượng rác, đồng thời tạo ra được của cải vật chất, giúp ích cho công tác
cải tạo đất. Chính vì vậy, phương pháp này được ưa chuộng ở những quốc gia
nghèo và đang phát triển.
Công nghệ ủ rác có thể được phân chia thành hai loại:
- ủ hiếu khí:
ủ rác hiếu khí là một công nghệ được sử dụng rộng rãi vào khoảng
hai thập kỷ gần đây, đặc biệt ở các nước đang phát triển như Trung Quốc,
Việt Namề
Công nghệ ủ rác hiếu khí dựa trên sự hoạt động của các vi khuẩn hiếu
khí với sự có mặt của oxy. Các vi khuẩn hiếu khí có trong thành phàn rác khô
thực hiện quá trình oxy hoá carbon thành đioxitcarbon (C 02). Thường thì chỉ
sau hai ngày, nhiệt độ rác ủ tăng lên khoảng 45°c. Nhiệt độ này đạt được chỉ
vói điều kiện duy trì môi trường tối ưu cho vi khuẩn hoạt động, quan trọng

còn được áp dụng ở nhiều noi khác nhau trên thế giới. Phương pháp này có
nhiều nhược điểm như sau:
- Tạo cảnh quan khó coi, gây cảm giác khó chịu khi con người thấy hay
bắt gặp chúng.
- Đống rác thải là môi trường thuận lợi cho các loài động vật gặm nhấm,
các loài côn trùng, các vi sinh vật gây bệnh sinh sôi, nảy nở gây nguy hiểm
cho sức khoẻ con người.
- Các bãi rác hở bị phân huỷ lâu ngày sẽ ri nước và tạo nên vùng lầy lội,
ẩm ướt và từ đó hình thành các dòng nước rò rỉ chảy thấm vào các tầng đất
bên dưới, gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, hoặc tạo thành dòng chảy tràn, gây
ô nhiễm nguồn nước mặt.

Trưởng Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế.

14


Bãi rác hở sẽ gây ô nhiễm không khí do quá trình phân huỷ rác tạo
thành các khí có mùi hôi thối, mặt khác ở các bãi rác hở còn có thêm hiện
tượng “cháy ngầm” hay có thể cháy thành ngọn lửa và tất cả các quá trình trên
sẽ dẫn đến nạn ô nhiễm không khí.
Có thể nói, đây là phương pháp rẻ tiền nhất, chỉ tiêu tốn chi phí cho
công việc thu gom và vận chuyển rác từ noi phát sinh đến bãi rác. Tuy nhiên
phương pháp này lại đòi hỏi một diện tích bãi thải lớn, do vậy ở các thành phố
đông dân cư và quỹ đất khan hiếm thì nó lại trở thành phương pháp đắt tiền
cộng với nhiều nhược điểm như đã nêu ở trên.
c. Bãi chôn rác vệ sinh (sanitary landfill)
Phương pháp này được nhiều đô thị trên thế giới áp dụng trong quá
trình xử lý rác thải. Thí dụ ở Hoa Kỳ có trên 80% lượng rác thải đô thị được
xử lý bằng phương pháp này, hoặc ở các nước Anh, Nhật Bản,... người ta


có thể lấp đầy diện tích 1 ha với chiều sâu là 10 feet (khoảng 3 met).
- Các lớp đất phủ ở các landfill thường hay bị gió thổi mòn và phát
tán đi xa.
- Các landfill thường tạo ra khí metan hoặc khí hydrogen sufide độc hại có
khả năng gây cháy nổ hay gây ngạt. Tuy nhiên người ta có thể thu hồi khí metan
làm khí đốt và cung cấp nhiệt cho sinh hoạt.
d. Đốt rác (incineration)
Đốt rác ở đây được hiểu là sự đốt rác có kiểm soát các chất thải rắn có thể
đốt được. Tuy nhiên nó không đơn giản chỉ là việc đốt cháy một bãi rác ngoài
trời. Đốt rác là một phương pháp được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng.
Thông thường, người ta xây dựng các lò đốt chuyên biệt, nhiệt độ trong lò
có thể lên đến cả nghìn °c, có thể đốt cháy cả kim loại, thuỷ tinh,... Xử lý rác
thải bằng cách đốt trong lò này có nhiều ưu điểm:
- Đốt cháy hay tiêu huỷ các loại côn trùng, sinh vật gây bệnh, các
chất gây ô nhiễmề
- Diện tích xây dựng các nhà đốt rác thường nhỏ hơn nhiều diện tích
các landfillề
- Các lò đốt có thể làm giảm khối lượng của rác thải từ 80- 90%, số
tro hay các chất còn sót lại có thể đem chôn ở các landfill thậm chí thải bỏ
xuống biển, đại dương.
- Các lò đốt có thể xây dựng không xa các thành phố (trong khi các

Trưởng Đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status