ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
QUÁCH THỊ NGỌC
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ TẠI XÃ THÀNH AN,
HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa
: Kinh tế & Phát triển nông thôn
Khóa học
: 2010 - 2014
Thái Nguyên - 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
QUÁCH THỊ NGỌC
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ TẠI XÃ THÀNH AN,
Quách Thị Ngọc
ii
LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành
đến Ban lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, các thầy giáo, cô giáo trong khoa. Đặc
biệt, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo Ths Bùi Thị Thanh
Tâm, người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và thực hiện khóa luận này.
Để hoàn thành được khóa luận này, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân
thành đến UBND xã Thành An, đã cung cấp cho tôi những nguồn tư liệu hết sức
quý báu. Trong suốt quá trình nghiên cứu, tôi nhận được sự quan tâm, sự động
viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi về cả vật chất và tinh thần của gia đình và bạn
bè. Thông qua đây, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến những tấm lòng và sự
giúp đỡ quý báu đó.
Trong quá trình hoàn thành khóa luận, tôi đã có nhiều cố gắng. Tuy
nhiên, khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót vì vậy, tôi kính
mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các quý thầy cô giáo và các bạn sinh
viên để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Quách Thị Ngọc
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
5
MI
Thu nhập hỗn hợp
6
NHCS
Ngân hàng chính sách
7
NHNN
Ngân hàng nông nghiệp
8
HĐND
Hội đồng nhân dân
9
Ha
Hecta
15
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
16
Tr.đ
Triệu đồng
17
XD
Xây dựng
18
CN
Chăn nuôi
19
TT
Trồng trọt
25
đ
Đồng
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất của xã qua 3 năm (2011 - 2013) ................. 25
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm (2011 - 2013) ..... 27
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất, kinh doanh của xã Thành An qua 3
năm (2011 - 2013) ......................................................................... 32
Bảng 3.4. Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra ............................................ 34
Bảng 3.5. Tình hình lao động bình quân/hộ của nhóm hộ điều tra................. 36
Bảng 3.6. tình hình vay vốn của các nhóm hộ ................................................ 37
Bảng 3.7. Chi phí trồng lúa bình quân/sào/năm theo nhóm hộ điều tra ......... 38
Bảng 3.8. Chi phí trồng ngô bình quân/sào/năm theo nhóm hộ điều tra ........ 39
Bảng 3.9. Chi phí trồng mía bình quân/sào/năm theo nhóm hộ điều tra ........ 40
Bảng 3.10. Chi phí sản xuất ngành chăn nuôi theo nhóm hộ điều tra tính bình
quân/năm ....................................................................................... 41
Bảng 3.11. Kết quả sản xuất ngành trồng trọt của nhóm hộ điều tra tính bình
quân 1 sào của hộ/năm .................................................................. 42
Bảng 3.12. Kết quả sản xuất chăn nuôi của nhóm hộ điều tra ........................ 43
Bảng 3.13. Kết quả sản xuất của ngành trồng trọt bình quân/hộ/năm ............ 45
Bảng 3.14. Kết quả sản xuất của ngành chăn nuôi bình quân/hộ/năm ........... 46
vi
1.2.4. Quá trình phát triển kinh tế nông hộ ở nước ta ..................................... 17
1.2.4.1. Quá trình phát triển kinh tế nông hộ ở Việt Nam .............................. 17
1.2.4.2. Xu hướng phát triển kinh tế hộ nông dân ở nước ta .......................... 17
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 19
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 19
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 19
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 19
2.1.2.1.Phạm vi không gian ............................................................................. 19
2.1.2.2. Phạm vi thời gian ............................................................................... 19
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 19
2.3. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 19
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 19
2.4.1. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu ...................................................... 19
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 20
2.4.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................ 20
2.4.2.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.................................................. 20
2.4.3. Phương pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 20
2.4.4. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 20
2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 21
2.5.1. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của hộ sản
xuất nông nghiệp ............................................................................................. 21
2.5.2. Các chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập từ nông nghiệp của nông hộ ....... 21
2.5.3. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh sản xuất và các công
thức tính ........................................................................................................... 21
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................... 23
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Thành An .......... 23
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 23
3.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ của xã Thành An. ... 47
viii
3.3.1. Các nhân tố nguồn lực........................................................................... 47
3.3.1.1. Trình độ văn hóa của chủ hộ. ............................................................. 47
3.3.1.2. Đất đai. ............................................................................................... 48
3.3.1.3. Vốn đầu tư cho sản xuất. .................................................................... 48
3.3.2. Về thị trường. ........................................................................................ 49
3.3.3. Về khoa học công nghệ. ........................................................................ 49
3.3.4. Về cơ sở hạ tầng. ................................................................................... 50
3.4. Đánh giá chung về tình hình kinh tế nông hộ ở xã Thành An. ................ 50
3.4.1. Khó khăn và thuận lợi trong phát triển kinh tế ở xã Thành An. ........... 50
3.4.2. Những vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế nông hộ ở xã Thành An . 52
3.4.3. Định hướng phát triển kinh tế nông hộ ở xã Thành An. ....................... 53
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG
NGHIỆP XÃ THÀNH AN ............................................................................ 54
4.1. Quan điểm - Phương hướng - Mục tiêu ................................................... 54
4.1.1. Quan điểm nghiên cứu .......................................................................... 54
4.1.2. Phương hướng nghiên cứu .................................................................... 54
4.1.3. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 54
4.2. Các giải pháp ............................................................................................ 55
4.2.1. Một số giải pháp phát triển kinh tế nông hộ của xã .............................. 55
4.2.2. Giải pháp riêng cho từng ngành ............................................................ 61
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 62
4.3.1. Đối với nhà nước. .................................................................................. 62
4.3.2. Đối với địa phương. .............................................................................. 63
4.3.3. Đối với hộ nông dân. ............................................................................. 63
KẾT LUẬN .................................................................................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 66
khẳng định là một động lực quan trọng để giữ vững sự ổn định và phát triển
kinh tế, xã hội ở nước ta.
2
Mặc dù trong những năm qua kinh tế nông hộ đã đạt được những thành
tựu to lớn song bên cạnh đó vẫn còn những khó khăn tồn tại chủ yếu ở các
tỉnh miền núi, vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số đã gây nhiều trở ngại
cho tiến trình phát triển của đất nước. Cụ thể đó là:
- Sản xuất trong kinh tế nông hộ hiện nay chủ yếu là hoạt động sản xuất
nông nghiệp, yêu cầu ứng dụng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất bị kìm hãm bởi
diện tích đất manh mún, nhỏ lẻ do kết quả của việc chia cắt bình quân.
- Mâu thuẫn giữa tăng dân số và thiếu việc làm kết hợp với tính thời
vụ trong nông nghiệp tạo ra hiện tượng dư thừa lao động, dẫn đến năng suất
lao động bình quân thấp.
- Tình trạng thiếu kiến thức, thiếu vốn đầu tư đang là tình trạng chung
của các hộ gia đình nên khi có chính sách cho vay vốn họ cũng không biết sử
dụng sao cho có hiệu quả.
Thành An là một xã thuộc tỉnh Thanh Hóa, nền sản xuất của xã chủ yếu
vẫn dựa vào nông nghiệp, kinh tế nông nghiệp nói chung và kinh tế nông hộ
của xã nói riêng đang dần được phát triển theo đà phát triển chung của đất nước
nhưng nó cũng không tránh khỏi những mâu thuẫn vẫn còn tồn tại cần được
giải quyết. Vậy tình hình phát triển sản xuất của các nông hộ ở đây ra sao?
Những yếu tố nào ảnh hưởng tới việc phát triển kinh tế nông hộ tại địa phương.
Xuất phát từ những vấn đề trên tôi tiến hành nghiên hành nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá hiệu quả và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế nông
hộ tại xã Thành An, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài
nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
• Mục tiêu chung:
người dân nông thôn nói chung và người dân ở xã Thành An nói riêng góp
phần ổn định xã hội.
4
- Đề tài được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho địa phương trong quá
trình phát triển kinh tế nông nghiệp trong thời gian tới.
4. Bố cục khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận bao gồm 4 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4: Các giải pháp phát triển kinh tế nông hộ xã Thành An
5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm
Hộ nông dân đã có và tồn tại từ rất lâu, nó gắn liền với sự phát triển của
xã hội loài người và trải qua nhiều hình thức khác nhau. Nó là một trong
những đối tượng được các nhà khoa học, các tổ chức trên các lĩnh vực khác
nhau quan tâm.
- Khái niệm nông nghiệp
Nông hộ theo nghĩa hẹp là chỉ có ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi và
ngành dịch vụ. Còn theo nghĩa rộng là bao gồm cả ngành lâm nghiệp và thủy sản.
- Khái niệm hộ: Đứng ở mỗi góc độ khác nhau họ đưa ra những quan
điểm khác nhau về hộ.
+ Trong một số từ điển chuyên ngành kinh tế người ta đã định nghĩa về hộ
- Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng tổng lượng của một nền kinh tế,
thường được định nghĩa là sự gia tăng của GDP thực trên đầu người.
2.1.2. vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
- Ngành nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm cho nhu cầu xã hội.
Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trò to lớn
trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết các nước, nhất là các nước đang phát
triển. Ở những nước này còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông. Tuy
nhiên, ngay cả những nước có ngành công nghiệp cao, mặc dù tỷ trọng GDP
nông nghiệp không lớn nhưng khối lượng nông sản ở các nước này khá lớn và
không ngừng tăng lên, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống của con người
những sản phẩm cần thiết đó là lương thực, thực phẩm. Những sản phẩm này
cho dù trình độ khoa học - công nghệ phát triển như hiện nay, vẫn chưa có
ngành nào có thể thay thế được. Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có
7
tính chất quyết định sự tồn tại của con người và phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước.
- Cung cấp các yếu tố đầu vào cho phát triển công nghiệp và khu vực
đô thị.
Nông nghiệp có vai trò quan trọng cho việc cung cấp các yếu tố đầu
vào cho công nghiệp và khu vực thành thị. Điều đó được thể hiện qua các mặt
sau đây:
+ Khu vực nông nghiệp, nông thôn là nguồn dự trữ nhân lực dồi dào
cho sự phát triển công nghiệp và đô thị.
+ Nông nghiệp còn cung cấp các nguồn nguyên liệu to lớn cho công
nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến.
+ Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát
triển kinh tế, trong đó có công nghiệp.
- Làm thị trường tiêu thụ của công nghiệp và dịch vụ.
sản xuất trước làm tư liệu sản xuất cho chu trình sau.
- Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu.
Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể
thiếu được. Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất nhưng
nội dung kinh tế nó lại khác nhau. Trong sản xuất nông nghiệp không thể
không có đất cho cây trồng, làm chuồng trại…..
- Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao.
Đó là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp, bởi vì quá
trình sản xuất nông nghiệp là quá trình tái sản xuất kinh tế gắn bó chặt chẽ với
quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen
kẽ vào nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp.
1.1.4. Phân loại nông hộ
Trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế
được phát triển từ thấp đến cao, từ tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hóa.
Căn cứ vào mức độ phát triển kinh tế hộ ta có thể chia thành 4 nhóm sau:
9
- Nhóm kinh tế hộ sinh tồn: là dạng phát triển thấp của kinh tế hộ, các
hộ thuộc nhóm này chỉ sản xuất một số loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu nhằm
duy trì cuộc sống của gia đình họ. Họ hầu như không có hoặc có rất ít vốn,
công cụ sản xuất thì thô sơ, lạc hậu dẫn đến năng suất lao động thấp, họ sản
xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm.
- Nhóm kinh tế hộ tự túc: nhóm này sản xuất ra lương thực, thực phẩm
cung cấp cho nhu cầu gia đình hằng ngày, sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ, lạc
hậu, không chịu tìm tòi, học hỏi, luôn bằng lòng với bản thân nên hiệu quả
sản xuất của nhóm hộ này rất thấp.
- Nhóm hộ sản xuất nhỏ: trong quá trình sản xuất có một bộ phận nông
dân làm ăn khá giả, ngoài phần sản xuất để cung cấp cho bản thân, gia đình,
họ còn có phần dư thừa để bán ra ngoài thị trường. Đây là nhóm hộ biết làm
+ Vốn đầu tư cho sản xuất: vốn là giá trị của toàn bộ đầu vào, bao gồm
những tài sản, vật phẩm trong sản xuất kinh doanh. Cũng như các ngành sản
xuất khác, trong nông nghiệp vốn là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và
lưu thông hàng hóa. Vốn quyết định đến quy mô sản xuất, từ đó ảnh hưởng
đến chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến khả
năng khai thác các nguồn lực vào sản xuất. Vốn được xếp vào các yếu tố chủ
quan vì chủ hộ có quyền huy động hoặc quyết định phân bổ vốn theo chu kỳ
sản xuất. Vốn được tạo ra từ hai nguồn cơ bản là vốn tự có và vốn đi vay.
Việc quyết định vốn có hiệu quả hay không nó quyết định đến sự phát triển
của kinh tế hộ.
+ Lao động: Lao động là yếu tố cần thiết của mọi quá trình sản xuất,
không có lao động thì không thể có hoạt động sản xuất, đặc biệt là trong sản
xuất nông nghiệp, cũng như đất đai lao động ảnh hưởng đến thu nhập trên cả
hai mặt lượng và chất.
Lao động là một trong các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến sự phát triển
của kinh tế hộ. Nó là yếu tố có thể thay đổi được cả về chất và về lượng nên
11
trong các giải pháp để phát triển kinh tế hộ thì giải pháp về lao động là giải
pháp có tính khả thi cao.
- Nhóm các yếu tố khách quan: đây là các yếu tố tác động từ bên ngoài
đến kết quả sản xuất, kinh doanh của nông hộ mà hộ nông dân không thể
kiểm soát được. Các tác động này có thể theo hướng tích cực hoặc tiêu cực,
có thể là tốt với với loại hộ này nhưng lại không tốt với hộ khác. Các yếu tố
thuộc nhóm này bao gồm:
+ Điều kiện tự nhiên: Do đối tượng sản xuất nông nghiệp là sinh vật
sống, quá trình sinh trưởng và phát triển phụ thuộc nhiều vào điều kiện ngoại
cảnh như: khí hậu, thời tiết, môi trường... Nếu gặp điều kiện thuận lợi phù
hợp với giai đoạn phát triển của cây trồng, vật nuôi thì sẽ cho năng suất cao
nền kinh tế sản xuất nông nghiệp trên thế giới.
Từ những năm 1980 ở các nước ĐÔNG ÂU, kinh tế nông hộ được
đánh giá là kinh tế phụ gia đình nhưng trên thực tế nó lại đóng vai trò quan
trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
- Ở Hungari sản phẩm hàng hóa nông trại gia đình chiếm 60% trong
tổng sản phẩm hàng hóa thu được từ nông thôn.
- Ở Trung Quốc, trong những năm gần đây đã đạt đươc những thành
tựu hết sức kinh ngạc trong phát triển kinh tế nông hộ. Họ có mô hình “hộ tự
chịu trách nhiệm” là đơn vị sản xuất cơ bản trong nông thôn.
- Ở Thái Lan đã sử dụng kinh tế nông hộ theo mô hình kinh tế trang trại
nhỏ, chủ yếu là để phát triển sản xuất nông nghiệp, họ đã đạt tốc độ phát triển
cao và khá ổn định, tốc độ tăng trưởng của họ là do kinh tế nông hộ mang lại.
Nhìn chung hầu hết ở các nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển,
các nước đang phát triển đều coi trọng kinh tế nông hộ. Vì đây là đơn vị kinh
tế tự chủ, nó phù hợp với đặc thù trong sản xuất nông nghiệp.
13
1.2.2. Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở trong nước và một số nước
trong khu vực
1.2.2.1. Các kinh nghiệm trên thế giới
* Kinh nghiệm của Thái Lan:
Trong những năm gần đây, Thái Lan là một nước đứng đầu về xuất
khẩu gạo trên thế giới. Là một trong những nước có nền nông nghiệp phát
triển ổn định, ở Thái Lan kinh tế nông hộ phát triển mạnh và hầu hết là những
nông trại sản xuất hàng hóa. Để thúc đẩy kinh tế hộ phát triển Chính Phủ Thái
Lan đã điều tiết vĩ mô như sau:
- Chính sách giá cả thị trường: Khi giá nông sản thấp, Chính Phủ
thường dùng quỹ bình ổn giá cả bằng cách đặt mức giá tối thiểu, tạo nhu cầu
dự trữ và điều tiết hạn ngạch xuất khẩu gạo, đặc biệt là để giảm bớt sự bóc lột
- Về chính sách: Năm 1984 Chính Phủ Trung Quốc đã tiến hành giao
quyền sử dụng đất lâu dài cho hộ nông dân. Sau đó là chính sách khuyến
khích mở rộng ngành nghề, dịch vụ, phát triển hàng hóa, khuyến khích các
thành phần kinh tế trong nông thôn cùng phát triển.
- Về đầu tư: Tiến hành nâng cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật. Bên cạnh đó
Chính Phủ còn tăng cường đầu tư tài chính, mở mang nhiều hình thức tín
dụng để nông hộ có điều kiện vay vốn để phát triển sản xuất.
- Về chuyển giao khoa học kỹ thuật: Việc kết hợp khoa học kỹ thuật
với tiềm năng kinh tế đã huy động và tận dụng mọi năng lực sẵn có trong
người nông dân, đặc biệt là nguồn vốn tự bỏ ra để không ngừng nâng cao mức
sống của hộ và xây dựng nền nông nghiệp hàng hóa.
* Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Malaysia
Mục tiêu của đất nước Malaysia là xây dựng một nền nông nghiệp hiện
đại, sản xuất hàng hóa có giá trị cao. Vì thế chính sách nông nghiệp của
Malaysia tập trung chủ yếu vào khuyến nông và tín dụng. Bên cạnh đó Chính
Phủ Malaysia cũng chủ động trong việc tìm kiếm thị trường xuất khẩu nông
15
sản. Nhờ đó mà trong mấy năm gần đây kinh tế nông hộ của người dân có thu
nhập cao và ổn định.
Đây là những nước có kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ trong
khu vực có điều kiện tự nhiên gần giống với nước ta. Qua việc tìm hiểu và
xem xét những kinh nghiệm đó ta có thể tìm thấy những bài học quý giá,đồng
thời cũng xác định được sự khác biệt về đặc điểm của kinh tế, xã hội riêng
của đất nước mình để có thể đưa ra những chủ trương, đường lối phát triển
kinh tế sao cho phù hợp, đặc biệt là kinh tế nông hộ.
1.2.2.2. Kinh nghiệm của Việt Nam
- Giao quyền sử dụng đất nông nghiệp cho nông dân.
- Đẩy mạnh thâm canh, tích cực mở rộng diện tích bằng khai hoang và