Luận văn thạc sĩ giải quyết việc làm cho lao động thuộc diện thu hồi đất ở huyện điện bàn, tỉnh quảng nam - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHÙNG HOÀNG VIỆT

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT Ở
HUYỆN ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHÙNG HOÀNG VIỆT

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT Ở
HUYỆN ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. BÙI QUANG BÌNH

Đà Nẵng - Năm 2015

1.2.5. Thực hiện công tác xúc tiến tạo việc làm từ doanh nghiệp ........... 19
1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT .............. 20
1.3.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................... 21
1.3.2. Trình độ phát triển kinh tế xã hội .................................................. 22
1.3.3. Trình độ kỹ thuật và chính sách sử dụng lao động của doanh
nghiệp .............................................................................................................. 23


1.3.4. Hoạt động của hệ thống đào tạo và tƣ vấn nghề ............................ 24
1.3.5. Các yếu tố về tâm lý lao động ....................................................... 25
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
NGƢỜI LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT Ở HUYỆN
ĐIỆN BÀN (NAY LÀ THỊ XÃ ĐIỆN BÀN) ............................................... 27
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG BỊ
THU HỒI ĐẤT Ở HUYỆN ĐIỆN BÀN ........................................................ 27
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................... 27
2.1.2. Điều kiện kinh tế ............................................................................ 29
2.1.3. Các yếu tố xã hội ........................................................................... 36
2.1.4. Tâm lý của ngƣời lao động bị thu hồi đất ...................................... 39
2.2. TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CỦA NHỮNG ĐỐI
TƢỢNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT Ở HUYỆN ĐIỆN BÀN ............... 41
2.2.1. Tình hình lao động nông nghiệp ở huyện Điện Bàn...................... 41
2.2.2. Tình hình việc làm của lao động nông nghiệp thuộc diện thu hồi
đất .................................................................................................................. 42
2.2.3. Kết quả giải quyết việc làm cho lao động thuộc diện thu hồi đất
nông nghiệp ..................................................................................................... 43
2.3. TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG
NGHIỆP THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT Ở ĐIỆN BÀN ............................. 44


Cao đẳng, đại học

CN-TTCN

Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

CN-XD

Công nghiệp - Xây dựng

CNH-HĐH

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

ĐVT

Đơn vị tính

GDP

Gross Domestic Product, Tổng sản phẩm quốc nội

GQVL

Giải quyết việc làm

GTSX

Giá trị sản xuất


Nhà xuất bản



Quyết định

SC

Sơ cấp

THCS

Trung học cơ sở

TM-DV

Thƣơng mại - dịch vụ

TN & MT

Tài nguyên và Môi trƣờng

TP

Thành phố

TTCN

Trung cấp chuyên nghiệp


Cơ cấu kinh tế qua các năm

30

2.3.

Thu chi ngân sách qua các năm

31

2.4.

Tình hình lao động nông nghiệp ở Điện Bàn

42

2.5.
2.6.
2.7.
2.8.
2.9.

2.10.

3.1.

Tình hình việc làm của lao động nông nghiệp thuộc
diện thu hồi đất
Số lao động mất đất đã đƣợc giải quyết việc làm

Số lao động đƣợc giải quyết việc làm nhờ vay vốn

45

2.2.

Số lao động tìm đƣợc việc làm sau khi đào tạo nghề

51

2.3.

Số lao động bị thu hồi đất đƣợc giải quyết việc làm
từ ngành nghề phi nông nghiệp

55


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nƣớc ta đang trong quá trình CNH- HĐH đất nƣớc, từng bƣớc hội
nhập với nền kinh tế thế giới. Vì vậy, việc phát triển các khu, cụm công
nghiệp và đô thị là tất yếu.
Sự phát triển các khu, cụm công nghiệp và đô thị dẫn đến sự thay
đổi về đất đai, lao động, việc làm, thu nhập và cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn. Xét về lâu dài, sự thay đổi này mang tính chất tích
cực, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp,
thƣơng mại - dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp trong tổng sản phẩm

phát triển các khu, cụm công nghiệp và đô thị là vấn đề cấp thiết có tính
bức xúc trên địa bàn huyện Điện Bàn.
Với những lý do nêu trên, đề tài: “Giải quyết việc làm cho lao động
thuộc diện thu hồi đất ở huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam” đã đƣợc chọn
để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ những vấn đề lý luận về giải quyết việc làm cho lao động
- Đánh giá đƣợc thực trạng về giải quyết việc làm cho lao động bị
thu hồi đất ở huyện Điện Bàn trong thời gian qua, tìm ra nguyên nhân của
những hạn chế.
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi để giải quyết việc làm cho
ngƣời lao động bị thu hồi đất ở huyện Điện Bàn.


3

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là giải quyết việc làm cho lao
động bị thu hồi đất ở huyện Điện Bàn.
- Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về
công tác giải quyết việc làm cho ngƣời lao động vùng có đất sản xuất bị
thu hồi để phát triển các khu, cụm công nghiệp và đô thị. Tình hình thực
hiện các chính sách hỗ trợ của Nhà nƣớc với các hộ có đất sản xuất bị thu
hồi, những khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm, các giải pháp nhằm giải
quyết việc làm cho ngƣời lao động trong vùng bị thu hồi đất.
Về không gian: trên địa bàn huyện Điện Bàn
Phạm vi thời gian: từ năm 2011 đến năm 2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
 Phƣơng pháp phân tích số liệu:

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm
Chƣơng 2: Thực trạng giải quyết việc làm cho ngƣời lao động thuộc
diện thu hồi đất ở huyện Điện Bàn.
Chƣơng 3: Giải pháp giải quyết việc làm cho ngƣời lao động thuộc
diện thu hồi đất ở huyện Điện Bàn.
7. Tổng quan nghiên cứu
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề giải quyết việc làm cho lao
động nói chung cũng nhƣ lao động nông nghiệp nói riêng ở trong và ngoài
nƣớc với nhiều cách tiếp cận khác nhau, giải pháp khác nhau nhƣng mục
tiêu cuối cùng là đƣa ra những giải pháp về giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ


5

thất nghiệp. Ở đây có thể rút ra đƣợc những vấn đề trong việc giải quyết
làm cho lao động nói chung và lao động nông nghiệp nói riêng trong quá
trình đô thị hóa đó là:
Đối với các nghiên cứu ở nƣớc ngoài nhất là các nƣớc trong khu vực
nhƣ:
- Ở Cộng Hòa Liên Bang Đức gắn quy hoạch phát triển đô thị với
quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Vấn đề quy hoạch không gian đô thị,
quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch phát triển kinh tế đô thị với giải
quyết việc làm cho ngƣời lao động, nhất là lao động nông nghiệp là nội
dung cơ bản đƣợc xác định ngay từ khâu lập quy hoạch. Các vấn đề quy
hoạch sử dụng mặt bằng, quy hoạch các khu, cụm dân cƣ và giải quyết
công ăn việc làm của ngƣời lao động đƣợc gắn kết chặt chẽ với nhau. Với
mục tiêu phát triển kinh tế, giải quyết việc làm ở các đô thi, nhà nƣớc đã
thực hiện một cách đồng bộ các giải pháp nhƣ: Hỗ trợ việc hình thành các
doanh nghiệp mới, chuẩn bị mặt bằng, đầu tƣ cơ sở hạ tầng, khuyến khích
đổi mới công nghệ, thực hiện các chính sách tài chính, ƣu đãi về tín dụng.



7

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
Việc làm luôn là vấn đề đáng quan tâm của các nhà hoạch định
chính sách, một tiêu chí đánh giá tình hình kinh tế xã hội của một quốc
gia. Việc làm vừa phản ánh hoạt động kinh tế diễn ra nhƣ thế nào vì nó
đƣợc coi là kết quả từ quá trình phát triển sản xuất. Việc làm là trạng thái
đặc biệt chỉ đƣợc thiết lập khi các yếu tố sản xuất đƣợc kết hợp với nhau
trong những điều kiện nhất định. Phần dƣới chúng ta sẽ xem xét kỹ hơn.
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM
1.1.1. Những vấn đề chung về việc làm
Việc làm là một khái niệm đƣợc xem xét trên nhiều quan điểm khác
nhau tùy theo cách tiếp cận. Phần này sẽ xem xét cụ thể và khái quát một
định nghĩa riêng cho nghiên cứu.
a. Khái niệm
Khái niệm việc làm là tiền đề cơ bản giúp chúng ta nhận dạng một
cách chính xác và thống nhất về mối quan hệ giữa lao động và việc làm
trong nền kinh tế thị trƣờng.
Theo các nhà kinh tế học lao động thì việc làm đƣợc hiểu là sự kết
hợp giữa sức lao động với tƣ liệu sản xuất nhằm biến đổi đối tƣợng lao
động theo mục đích con ngƣời. Cách tiếp cận này theo quan điểm trọng
cung khi các yếu tố sản xuất nhƣ vốn, công nghệ và lao động đƣợc kết hợp
với nhau theo các tỷ lệ nhất định theo trình độ công nghệ do đó quyết định



Theo các khái niệm trên, hoạt động đƣợc coi là việc làm cần thỏa
mãn hai điều kiện:
+ Một là, hoạt động đó phải có ích và tạo ra thu nhập cho ngƣời lao
động và cho các thành viên trong gia đình.
+ Hai là, hoạt động đó phải đúng luật; không bị pháp luật cấm.
Hai tiêu thức này có quan hệ chặt chẽ với nhau, và là điều kiện cần
và đủ của một hoạt động đƣợc thừa nhận là việc làm. Nếu một hoạt động
chỉ tạo ra thu nhập nhƣng vi phạm luật pháp thì không thể đƣợc công
nhận là việc làm. Mặt khác, một hoạt động dù là hợp pháp, có ích nhƣng
không tạo ra thu nhập cũng không đƣợc thừa nhận là việc làm - chẳng
hạn nhƣ công việc nội trợ hàng ngày của phụ nữ cho chính gia đình mình
nhƣng giúp việc cho gia đình khác đƣợc trả công thì đƣợc công nhận là
việc làm
Tuy nhiên tùy theo phong tục, tập quán và pháp luật của các quốc gia,
của mỗi dân tộc mà ngƣời ta có một số quy định khác nhau về việc làm: Ví
dụ: ở Thái Lan Philippin mại dâm của phụ nữ đƣợc coi là việc làm, vì đƣợc
pháp luật bảo hộ và quản lý; nhƣng ở Việt Nam hoạt động đó đƣợc coi là hoạt
động phi pháp, vi phạm pháp luật và đạo đức.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, ở đâu có lợi nhuận, các doanh nghiệp
sẽ tăng cƣờng sử dụng lao động, tăng sản lƣợng, khối lƣợng việc làm sẽ
tăng lên. Mặt khác, khi nhu cầu thị trƣờng suy giảm, các doanh nghiệp sẽ
phải cắt giảm sản lƣợng, khối lƣợng việc làm sẽ giảm.
Mặt khác, năng suất lao động tăng đã làm ảnh hƣởng rất lớn tới
"cầu" và "cơ cấu" lao động. Nếu ngƣời lao động không tự nâng cao tay


10

nghề, nâng cao trình độ của mình theo kịp với yêu cầu của sản xuất kinh
doanh; nếu phân công lao động xã hội không phù hợp, không tạo ra đƣợc

sử dụng hoặc hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chính họ làm chủ toàn
bộ hoặc một phần.
- Làm các công việc do chính hộ gia đình mình nhƣng không đƣợc
trả thù lao dƣới dạng hình thức tiền công, tiền lƣơng cho công việc đó
gồm sản xuất nông nghiệp trên đất do chủ hộ hoặc một thành viên nào đó
trong hộ sở hữu, quản lý hay có quyền sử dụng, hoặc hoạt động kinh tế
phi nông nghiệp do chủ toàn hộ hoặc một thành viên trong hộ làm chủ
quản lý.
Cách phân loại này giúp ta nhận thức đa dạng việc làm, mỗi ngƣời
có một chỗ đứng trong xã hội và giải quyết việc làm mang tính xã hội
hoá cao.
 Căn cứ vào phân bổ thời gian và thu nhập
- Việc làm chính: công việc ngƣời lao động dành thời gian nhất so
với công việc khác.
- Việc làm phụ: công việc ngƣời lao động dành sau công việc
chính. Có thể có nhiều việc làm phụ. Nếu công việc chính và phụ có thời
gian làm việc bằng nhau thì công việc nào mang lại thu nhập cao hơn sẽ
đƣợc coi là công việc chính.
 Căn cứ vào thời gian làm việc thƣờng xuyên hay không thƣờng
xuyên.


12

- Việc làm ổn định: đối với những ngƣời trong 12 tháng làm việc
từ 6 tháng trở lên và nếu làm dƣới 6 tháng trong 12 tháng nhƣng tƣơng
lai vẫn tiếp tục làm việc đó ổn định.
- Việc làm tạm thời: những ngƣời làm việc dƣới 6 tháng trong 1
năm trƣớc thời điểm điều tra và tại thời điểm điều tra đang làm công việc
tạm thời hoặc không có việc làm một tháng.

1.1.2. Những vấn đề chung về giải quyết việc làm
a. Khái niệm
Giải quyết việc làm chính là tạo ra các cơ hội để ngƣời lao động có
việc làm và tăng thu nhập, phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình, cộng
đồng và xã hội.
Giải quyết việc làm cần phải đƣợc xem xét cả từ ba phía: ngƣời lao
động, ngƣời sử dụng lao động và Nhà nƣớc.
Nhƣ vậy, Theo nghĩa rộng: Giải quyết việc làm là tổng thể những
biện pháp, chính sách kinh tế xã hội của nhà nƣớc, cộng đồng và bản thân
ngƣời lao động tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội tạo điều kiện
thuận lợi để đảm bảo cho mọi ngƣời có khả năng lao động có việc làm
Theo nghĩa hẹp: Giải quyết việc làm là các biện pháp chủ yếu hƣớng
vào đối tƣợng thất nghiệp, thiếu việc làm nhằm tạo ra việc làm cho ngƣời
lao động, duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp nhất.
Giải quyết việc làm cho ngƣời lao động theo nghĩa chung nhất là các


14

cơ chế chính sách việc làm đƣợc đƣa ra để tạo môi trƣờng thuận lợi để kết
hợp yếu tố lao động với các nhân tố sản xuất khác nhƣ: vốn sản xuất, tài
nguyên và công nghệ nhằm tạo ra hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của thị
trƣờng đồng thời bảo đảm lợi ích của ngƣời sử dụng lao động.
b. Tầm quan trọng của giải quyết việc làm
Việc làm là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự phát
triển kinh tế, có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, không thể thiếu
đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt
trong các hoạt động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội,
chi phối toàn bộ mọi hoạt động của cá nhân và xã hội.
Đối với từng cá nhân thì việc làm đi đôi với có thu nhập để nuôi sống

Các nguồn vốn để tài trợ cho chính sách này có thể từ ngân hàng
chính sách và quỹ hỗ trợ việc làm. Nhƣng trƣớc hết cần thiết phải hƣớng
dẫn những đối tƣợng này sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ tiền đền bù đất
nông nghiệp mà họ nhận đƣợc trƣớc đó. Những năm qua, chƣơng trình đã
có sự lồng ghép hiệu quả với các chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội
khác, thực hiện các dự án về tín dụng việc làm với lãi suất ƣu đãi từ Quỹ
quốc gia về việc làm góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ
cấu lao động, gắn dạy nghề với tạo việc làm, thúc đẩy thị trƣờng lao
động phát triển, tạo và tự tạo việc làm cho từ 300 - 350 nghìn lao
động/năm. Đồng thời, qua việc thực hiện chƣơng trình đã góp phần nâng
cao nhận thức của các cấp, các ngành, của ngƣời dân và của xã hội về
giải quyết việc làm, ngƣời lao động ngày càng chủ động, năng động tự


16

tạo việc làm cho mình và cho ngƣời khác, không thụ động, trông chờ ỷ
lại vào sự hỗ trợ trực tiếp từ Nhà nƣớc
Để bảo đảm việc sử dụng vốn đúng mục đích cần phải có những khóa
đào tạo kỹ thuật và kiến thức sản xuất hay giới thiệu trình diễn những mô
hình sản xuất thích hợp với đối tƣợng này. Trên cơ sở định hƣớng tổ chức sản
xuất hộ gia đình sẽ có phƣơng án sản xuất - dự án để vay vốn. Nghĩa là tài trợ
vốn phải kèm theo hƣớng dẫn sử dụng vốn một cách hiệu quả.
Tiêu chí:
- Tổng số vốn hỗ trợ để giải quyết việc làm cho lao động
- Số hộ nhận đƣợc vốn hỗ trợ để giải quyết việc làm
1.2.2. Thực hiện chính sách xuất khẩu lao động
Xuất khẩu lao động chính là một hình thức tạo việc làm từ nƣớc
ngoài hay là quá trình đƣa lao động ra nƣớc ngoài kết hợp với các nhân tố
và điều kiện sản xuất ở nƣớc ngoài từ đó tạo ra thu nhập cho lao động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status