BÀI THUYẾT TRÌNH
ĐỀ: Phân tích nội dung của khái niệm phong cách chức năng ngôn ngữ
Khái niệm phong cách chức năng ngôn ngữ
Định nghĩa:
Theo giáo trình “Phong cách học và tu từ tiếng Việt” của Trịnh Đức Long thì đây
là một trong những vấn đề trung tâm và là một phạm trù cơ bản nhất của phong
cách học. Đây là một dạng tồn tại của ngôn ngữ dân tộc được định hình thành
những dạng nhất định bởi quy luật lựa chọn và sử dụng các phương tiện biểu hiện
do các nhân tố ngoài ngôn ngữ (hoàn cảnh giao tiếp, đối tượng giao tiếp, mục đích
giao tiếp, nội dung giao tiếp) chi phối và quy định.
Theo giáo trình “Phong cách học tiếng Việt hiện đại” thì đây là một phạm trù cơ
bản của phong cách học. Phong cách chức năng ngôn ngữ là tổng hợp những cách
thức lựa chọn và tổ hợp các đợn vị ngôn từ nhằm phù hợp với đối tượng, múc đích
và nội dung giao tiếp.
Theo “Từ điển thuật ngữ văn học” Trong ngôn ngữ, do thực hiện những chức năng
khác nhau, do được sử dụng trong các tập đoạn xã hội hoặc những giới nghề
nghiệp khác nhau, dần dần hình thành những phong cách ngôn ngữ khác nhau.
Phân tích khái niệm phong cách chức năng ngôn ngữ:
Trước hết bắt đầu từ “phong cách” trước hết là một từ thường dùng trong đời sống
để chỉ nét riêng, cánh riêng, dạng riêng và nói khái quát là đặc điểm, đặc tính riêng
của một đối tượng hay hành động cụ thể so với các đối tượng hay hành động cùng
loại.
VD: phong cách lãng mạng , phong cách hiện thực.
Như vậy phong cách xác định đặc điểm của đối tượng hay hành động và đặc điểm
này phản ánh tính thống nhất giữa nội dung và hình thức.Đặc điểm này ổn định
một cách tương vì nó luôn vân động.
1|Page
2|Page
thấy có ba nhân tố quan trọng nhất chi phối việc chúng ta lựa chọn các phương tiện
ngôn ngữ khi giao tiếp và cũng chính từ ba nhân tố này (tất nhiên cùng cả những
nhân tố có liên quan khác) đã góp phần hình thành nên các phong cách chức năng
ngôn ngữ.
Nhân tố ngoài ngôn ngữ bao gồm: Ðối tượng giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp và
mục đích giao tiếp, nội dung giao tiếp
- Ðối tượng giao tiếp: Ðối tượng tham gia giao tiếp là nhân tố quan trọng nhất có
tác dụng quyết định đến việc lựa chọn các phương tiện ngôn ngữ trong giao tiếp.
Mỗi người trong giao tiếp bao giờ cũng xuất hiện với một tư cách, một cương vị
nhất định mà mối quan hệ gia đình và xã hội đã quy định. Nói cho ai nghe ? Viết
cho ai đọc ? Người nghe là ai ? Tâm tư tình cảm thế nào, quan hệ với chúng ta ra
sao? Trình độ học vấn, nghề nghiệp ?... Tất cả những điều đó ta cần phải tìm hiểu
khi tham gia giao tiếp, xác định rõ trước khi nói viết. Có như thế mới đạt hiệu quả
cao trong giao tiếp. VD: Tùy theo trình độ học vấn và độ tuổi đối tượng giao tiếp
mà tư lựa chọn nội dung giao tiếp cho phù hợp
- Hoàn cảnh giao tiếp: Giao tiếp xã hội hiện nay thường được xuất hiện và tồn tại
ở hai dạng: giao tiếp theo nghi thức và giao tiếp không theo nghi thức. Hoàn cảnh
theo nghi thức là hoàn cảnh xã hội trong đó diễn ra hành vi giao tiếp bằng lời nói
mang tính chất đúng đắn, nghiêm túc, hoàn chỉnh. Hoàn cảnh không theo nghi thức
là hoàn cảnh xã hội trong đó diễn ra hành vi giao tiếp mang tính chất tự nhiên,
thoải mái, đôi khi tùy tiện. Do hoàn cảnh giao tiếp khác nhau nên có những
phương tiện ngôn ngữ phù hợp cho mỗi dạng. Giao tiếp có hoàn cảnh không theo
nghi thức thì việc vận dụng các phương tiện ngôn ngữ không cần gọt giũa lắm, ít
chú ý hay có ý thức hướng tới chuẩn mực, thường tự do thoải mái trong phát âm, ít
khi chuẩn bị trước. Giao tiếp thuộc hoàn cảnh theo nghi thức thì việc sử dụng các
phương tiện ngôn ngữ có những yêu cầu và đòi hỏi ngược lại. VD: Sử dụng từ ngữ
khi giao tiếp trong hội họp khác với trong sinh hoạt đời thường
nghe => Phát ngôn trên thông tin cho chúng ta về nội dung của một khái niệm
trong ngành khoa học ngôn ngữ. Ở ví dụ này chúng ta thấy xuất hiện các thuật ngữ
trong chuyên môn như ( một từ, cụm từ, đoạn thơ, đoạn văn, người đọc, người
nghe)
Kim vàng ai nỡ uốn câu,
Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời.
Ca dao
4|Page
Khác với ví dụ trước ví dụ này ta không chỉ nhận một thông tin là người thông
minh thì nói năng nhẹ nhàng để tránh mất lòng nhau. Bên cạnh đó ta còn nhận
được một thông tin nữa đó là khuyên con người nói năng cư xử đúng mực .
Sự phân tích trên cho thấy, do sự chi phối của các nhân tố tham gia vào quá trình
giao tiếp, “lời nói” được hình thành bằng sự lựa chọn, kết hợp các đơn vị ngôn ngữ
theo từng cách riêng . Chính những cách lựa chọn, tổ chức các đơn vị ngôn ngữ
khác nhau tau nên những giáng vẻ riêng của lời nói. Như vậy, phong cách chức
năng ngôn ngữ là tổng hợp các cách thức lựa chọn và tổ chức các đơn vị ngôn từ
nhằm phù đối tượng , mục đích và nội dung giao tiếp.
5|Page