MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Việt
Nam được đánh giá là quốc gia có tốc độ tăng trưởng nhanh, dự kiến đạt 7-8% trong thập kỷ
này. Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống người dân cũng được nâng cao, nhu cầu tiêu
dùng tăng nhanh là sự thách thức mới về ô nhiễm môi trường đặc biệt là sự gia tăng đột biến
chất thải ở các đô thị.
Chôn lấp rác thải là phương pháp phổ biến ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Ở nước
ta việc chôn lấp rác thải sinh hoạt và đô thị đã, đang và sẽ còn được áp dụng ở hầu hết các
địa phương trong cả nước.
Công nghệ xử lý sinh học được hướng tới nhằm giảm chi phí xử lý. Tuy nhiên trong
nước rác có chứa hàm lượng amoni lớn gây kìm hãm quá trình xử lý sinh học. Gần đây một
số bãi rác sử dụng công nghệ Stripping - loại nitơ bằng đuổi khí NH3 do thổi khí ở áp lực cao
trong môi trường kiềm mạnh (pH>10) hoặc khuấy trộn ở tốc độ cao hoặc phương pháp hoá
học để loại amoni trong nước rác. Tuy nhiên các hợp chất tạo thành như: NH2Cl, NHCl2 hay
NCl3 là những chất có tính oxy hoá mạnh nên phương pháp này không thể áp dụng trước xử
lý sinh học. Các phương pháp xử lý này đều có chi phí cao và gây ô nhiễm thứ cấp.
Kết tinh MAP (struvite) được nghiên cứu nhằm loại bỏ amoni đã được nhiều tác giả
trên thế giới nghiên cứu áp dụng trong xử lý nước thải chăn nuôi và đã thu được một số
thành công nhất định. Struvite có tích số tan 7,8.10-15 ở nhiệt độ 250C nên được sử dụng
dưới dạng phân bón nhả chậm rất hiệu quả cho cây trồng.
Vì vậy nghiên cứu này được thực hiện nhằm thu hồi nitơ, phốt pho trong nước rác.
Ngoài tận thu nguồn dinh dưỡng có ích cho cây trồng còn góp phần loại được yếu tố ức chế
quá trình xử lý sinh học và đơn giản hoá, nâng cao hiệu quả của công nghệ xử lý.
2. Mục tiêu của luận án
Các nghiên cứu của luận án nhằm thực hiện các mục tiêu chính:
- Xác định điều kiện tối ưu cho quá trình tách nitơ, phốt pho trong nước rác dưới dạng
kết tinh MAP.
- Xử lý nước rác bằng công nghệ sinh học ( yếm - thiếu khí - bãi lọc trồng cây) chi phí
thấp.
3. Nội dung nghiên cứu
bãi chôn lấp quy mô nhỏ.
7. Những kết quả khoa học đạt đƣợc và đóng góp mới của luận án
- Hoàn thiện công nghệ xử lý nước rác để áp dụng vào thực tế với chi phí năng lượng
thấp, vận hành đơn giản.
- Kết tinh MAP giúp thu hồi nitơ, phốt pho trong nước rác, giảm tác nhân ức chế cho
quá trình xử lý sinh học.
2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN
1.1 Đặc trƣng của nƣớc rác
Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước rác mới (tươi) cao hơn rất nhiều so với nước
rác đã chôn lấp lâu năm. Tỷ lệ BOD5/COD trong khoảng 0,4-0,6 đối với nước rác tươi;
0,005-0,2 đối với nước rác cũ, ở thời điểm này thành phần hữu cơ trong nước rác chủ yếu là
axit humic và axit fulvic, đây là những chất hữu cơ khó phân hủy sinh học .
Ngoài ra nước rác của một số bãi chôn lấp ở Việt Nam còn có thêm đặc điểm do nằm
trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa (nóng ẩm mưa nhiều) khí hậu Việt Nam chia hai
mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Vì vậy nước rác ở các bãi chôn lấp biến động lớn về
thành phần và khối lượng theo các thời điểm trong năm. Thêm vào đó, do rác chôn lấp hầu
như chưa được phân loại tại nguồn nên thành phần khá phức tạp, hàm lượng ô nhiễm hữu cơ
cao đến rất cao, đặc biệt đối với nước rác tươi.
Nhìn chung, nước rác ở nước ta có nồng độ ô nhiễm cao và thành phần phức tạp. Vì
vậy, việc lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp cho mỗi bãi chôn lấp gặp rất nhiều khó khăn.
1.2 Tình hình nghiên cứu xử lý nƣớc rác
1.2.1 Một số công nghệ xử lý nước rác trên thế giới
Rác sinh hoạt ở các nước phát triển được phân loại nghiêm ngặt tại nguồn nên nước rác có
thành phần ô nhiễm không lớn và ít biến động. Nước rác ít thành phần độc hại gây kìm hãm sự
phát triển của vi sinh vật nên công nghệ sinh học được áp dụng phổ biến trong xử lý nước rác.
1.2.2 Công nghệ xử lý nước rác ở Việt Nam
giá thành cao, tiêu tốn nhiều năng lượng.
1.3. Tổng quan nghiên cứu về MAP
Quá trình tách MAP đã được nghiên cứu trên một số loại nước thải khác nhau nhằm
tận thu nguồn nitơ phốt pho. Kết quả nghiên cứu khẳng định hiệu quả của quá trình xử lý sơ
bộ bằng tách MAP là khá cao.
Kurt. N. O và cộng sự đã nghiên cứu xử lý amoni trong nước thải đô thị bằng kết tinh
MAP, nhờ vậy có thể tránh gây tắc nghẽn đường ống do tinh thể MAP tạo thành. Kochany.
J đã tiến hành nghiên cứu so sánh phương pháp tạo MAP với phương pháp fenton trong xử
lý sơ bộ trước khi xử lý yếm khí. Kết quả tiền xử lý bằng kết tinh MAP loại bỏ 56% amoni
và 30% COD, trong khi phương pháp fenton có khả năng loại bỏ tới 60% COD nhưng hầu
như không loại được amoni, yếu tố kìm hãm và hạn chế đáng kể quá trình xử lý sinh học
yếm khí. Cũng theo tác giả này chi phí đầu tư cho kết tinh MAP trước xử lý sinh học là lựa
chọn cho hiệu quả kinh tế cao hơn rõ rệt.
Nathan. O và cộng sự (2003) nghiên cứu tách nitơ, phốt pho trong nước thải chăn
nuôi lợn cho thấy ở tỷ lệ 1:1,6:1, PO43- giảm 91% - 96%, amoni loại được 46,3%. Cũng với
nước thải chăn nuôi Yong Huy Song và cộng sự (2014) đã nghiên cứu: kết quả cho thấy
hiệu quả loại bỏ phốt pho đạt 90-94% ở pH = 9-10,5.
Khả năng tách MAP đã được khẳng định là hiệu quả trong nhiều nghiên cứu với
nước thải chăn nuôi. Nước rác là một đối tượng giầu nitơ và phốt pho, tuy nhiên chưa có
nhiều nghiên cứu trên đối tượng này do thành phần ô nhiễm rất phức tạp.
4
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là nước rác tươi bãi chôn lấp Đá Mài - Thành phố Thái
Nguyên. Đặc trưng nước rác tươi được khảo sát từ ngày 23/5/2011 đến 17/10/2014 được
thể hiện trong Bảng 2.1.
Bảng 2.1 Đặc trưng nước rác bãi chôn lấp Đá Mài
3
COD
mg/l
2.811÷9.758
400
4
Tổng N
mg/l
242,1÷577,5
60
+
(cột B2)
5
NH4
mg/l
mg/l
832-1135
100
9
Độ màu
Pt/Co
4895-8550
150
10
Độ kiềm
mg/l
335÷788
-
mg/l
277-392
Mn
mg/l
0,2÷0,4
1
15
Mg
mg/l
13,4-28,7
-
16
Ni
mg/l
0,03 ÷0,13
0,5
17
lựa chọn là xử lý hóa học - sinh học theo các bước sau:
Bước 1: Xử lý sơ bộ - tách nitơ bằng phương pháp hóa học (kết tinh tạo MAP).
Bước 2: Xử lý sinh học bằng thiết bị tích hợp yếm - thiếu khí kết hợp bãi lọc trồng cây.
2.3 Thiết bị và vật liệu nghiên cứu
2.3.1 Thiết bị nghiên cứu tách MAP
2.3.1.1 Mô tả kết cấu và nguyên lý hoạt động
Thiết bị gồm:
- 1 bình phản ứng hình trụ có d = 150 mm; H = 500 mm; Vpư =6 lít.
- 3 bình chứa: NaOH (để điều chỉnh pH); dung dịch MgCl2 và dung dịch PO43-.
- 1 bộ điều chỉnh pH tự đồng.
- 1 bơm định lượng.
- 1 bộ cánh khuấy có điều chỉnh được vận tốc.
Hình 2.1 (a) Sơ đồ thiết bị tách MAP
- Nguyên lý hoạt động
Hỗn hợp Mg2+, NH4+, PO43- được điều chỉnh theo tỷ lệ nghiên cứu được đưa vào bình
phản ứng. Hỗn hợp dung dịch được điều chỉnh pH bằng dung dịch NaOH bởi thiết bị đo và
điều chỉnh pH tự động. Ở đây tốc độ cánh khuấy được điều chỉnh với vận tốc nhất định
nhằm tạo độ đồng nhất, nâng cao hiệu quả của quá trình phản ứng tạo MAP. Sau thời gian
phản ứng tinh thể MAP tạo thành được để lắng và lấy ra từ đáy thiết bị.
6
2.3.2 Thiết bị tích hợp yếm khí, thiếu khí
2.3.2.1 Kết cấu và nguyên lý hoạt động của thiết bị tích hợp yếm khí - thiếu khí
- Kết cấu của thiết bị tích hợp yếm khí – lọc thiếu khí
Thiết bị xử lý liên hợp: yếm khí - lọc thiếu khí là thiết bị hợp khối được chế tạo bằng
2.3.3 Thiết bị mô phỏng bãi lọc trồng cây
2.3.3.1 Kết cấu thiết bị
Thiết bị mô phỏng bãi lọc trồng cây được lắp ráp bằng kính chịu lực.
+ Kích thước thiết bị: 1.200 x 500 x 700mm.
+ Tổng dung tích 420 lít
+ Dung tích hoạt động 300 lít
- Vật liệu lọc là sỏi cuội và đá dăm có độ dày 550mm, gồm 3 lớp (hình 2.6)
+ Lớp dưới cùng H = 300 mm là sỏi cuội = 30÷40mm, độ rỗng 46%, tỷ trọng:
1450 kg/m3.
+ Lớp thứ 2 là đá dăm H= 200mm, đường kính trung bình 15÷20mm; độ rỗng 50%;
tỷ trọng 1080kg/m3.
+ Lớp thứ 3 (trên cùng) là sỏi cuội nhỏ H = 50mm; = 5mm; tỷ trọng 1,26 kg/l; độ
rỗng 43,5%.
- Cây riềng hoa (Canna lily) được lựa chọn trồng trên mô hình bãi lọc.
1.Ống dẫn nước dòng vào
2.Khe chảy tràn dòng vào
3.Lớp sỏi cuội d= 5mm
4.Lớp đá dăm, kích thước15-20mm
5. Lớp sỏi cuội d=30-40mm
6. Tấm chắn thu nước
7. Ngăn thu nước sau xử lý
8. Ống thoát dòng ra
9. Khe thu nước (H=5mm)
Hình 2.5 Sơ đồ bãi lọc trồng cây
10,00
0,00
7
7,5
8
8,5
9
9,5
10
10,5
pH
Hình 3.1 Ảnh hưởng của nồng độ amoni ban đầu tới hiệu quả
tách amoni
Hiệu quả loại bỏ nitơ tạo MAP phụ thuộc tuyến tính với hàm lượng NH4+ ban đầu,
nghĩa là khi tăng nồng độ NH4+ ban đầu hiệu quả tạo MAP tăng ( Hình 3.1). Kết quả này
phù hợp với kết quả nghiên cứu của Jiansen Wang và SEPA 2002, Jiansen Wang (2006) và
Kristell (2007).
3.1.1.2 Ảnh hưởng của độ pH tới quá trình tạo MAP
Các thí nghiệm được tiến hành với tương tác Mg2+:NH4+:PO43- là 1:1,9:1, pH ở vùng:
Gọi
x1: Nồng độ NH4+ (mg/l)
x2: Độ pH
x3: Thời gian phản ứng (phút)
x4: Tốc độ khuấy trộn (vòng/phút)
Y: Hiệu quả tạo MAP (%)
Mối quan hệ của 4 yếu tố đến quá trình tạo MAP được mô tả bằng phương trình hồi quy
có dạng:
Y = -1,562 +1,499x1 + 4,575x2 + 0,044x3 + 0,104x4 + ξ
Với
0,6
76,50
85,19
300÷350
60
60,47
92,47
91,34
1.600÷2.130
120
64,88
93,7
95,28
2.500÷3.200
180
70,29
Hình 3.7 Tinh thể MAP sau (a) 1 phút, (b) 30 phút, (c) 60 phút, (d) 180 phút tương tác 1:1,9:1
Kích thước tinh thể tăng lên rõ rệt theo thời gian phản ứng (Bảng 3.3): chiều dài tinh
thể đạt tối đa (4.600m) sau 180 phút (Hình 3.8d). Sau thời gian trên, kích thước tinh thể
hầu như không thay đổi. Sau 60 phút kích thước tinh thể đạt 1.600÷ 2.130 m là có thể tách
được một cách dễ dàng. Vậy thời gian lưu tối ưu được lựa chọn là 60 phút.
- Ảnh hưởng của vận tốc khuấy đến kích thước tinh thể
Thí nghiệm được tiến hành với tỷ lệ 1:1,9:1 ở pH =9 với vận tốc khuấy trộn 0; 50;
100 vòng/phút. Ở 100 vòng/phút sau 3 giờ có hiện tượng tinh thể bị gẫy vụn do va đập,
kích thước tinh thể < 211m (Hình 3.9.a). Vận tốc 50 vòng/phút là tối ưu cho quá trình tạo
tinh thể.
(b)
(a)
Hình 3.8 Kích thước tinh thể ở vận tốc khuấy (a) 100 vòng/phút (D 320m),
(b)50 vòng/phút (D 4600m)
- Thiết lập phương trình hồi quy về mối quan hệ của pH, vận tốc khuấy và thời gian phản ứng đến
kích thước tinh thể MAP.
Y = -1730 + 387,5x2 +222,6 x22 + 10,07x3 + 47,49x4 - 48,53x42 + ξ
Với
7,0
5000
3000
d=1.3602
d=1.4165
d=1.3986
d=1.3903
d=1.4827
d=1.5117
d=1.4582
d=1.5550
d=1.6051
d=1.5906
d=1.6794
d=1.6560
d=1.6424
d=1.8765
d=1.8689
d=1.8476
d=1.8233
d=1.8034
d=2.9577
d=2.9187
d=3.555
d=3.470
d=4.259
d=4.137
d=4.589
d=6.134
d=5.911
1000
d=5.386
2000
0
5
10
20
30
40
độ lớn nhất là kết quả mà
tại góc đo đó phần lớn các tinh thể được xác định là struvite. Tinh thể MAP ở môi trường
giả định có kích thước lớn và đặc biệt khi chụp MAP các tinh thể có sự đồng đều về kích
thước và không có kết tủa Magie phốt phát.
3.1.2 Nghiên cứu tách nitơ trong nƣớc rác bãi chôn lấp Đá Mài
3.1.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nước rác tươi bãi chôn lấp Đá Mài (Bảng 2.1).
3.1.2.2 Ảnh hưởng của hàm lượng NH4 + ban đầu
Hàm lượng NH4+ trong nước rác có cũng có biến động nhất định. Kết quả khảo sát nước rác
bãi chôn lấp Đá Mài trong nhiều tháng cho thấy: hàm lượng NH4+ dao động trong khoảng
214,4÷402,1mg/l. Hiệu quả tách MAP và kích thước tinh thể tăng khi hàm lượng NH4+ tăng.
14
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của nồng độ NH4+ đến hiệu quả tách N,P
NH4+ (mg/l)
214,00
288,00
375,00
402,00
Kích thước tinh
thể (µm)
pH=7
16,83
18,40
49,3-105,4
3.1.2.3 Ảnh hưởng của mầm tinh thể
Bổ sung vào bình phản ứng 100mg tinh thể có kích thước 30-50µm. Kết quả nghiên
cứu (Bảng 3.7).
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của mầm tinh thể
Hiệu quả loại bỏ (%)
Thông số
Bình phản ứng
không có mầm
Bình phản ứng
có mầm
NH4+ (mg/l)
52,34 - 52,71
52,47 - 53,13
Kích thước tinh thể (µm)
322-418
411-575
Trong quá trinh kết tinh MAP, trước tiên mầm tinh thể (các tinh thể có kích thước nhỏ)
được hình thành, tiếp theo nhờ quá trình khuấy trộn phản ứng xảy ra, tinh thể lớn dần. Kết
2+
+
3-
Hình 3.11 Ảnh SEM của MAP từ nước rác ở tỷ lệ mol Mg : NH4 :PO4 =1:1,9:1;
thời gian phản ứng 60 phút vận tốc 50 vòng/phút
VNU-HN-SIEMENS D5005- Mau MgNH4PO4.6H2O - M4
d=8.765
500
d=1.4011
d=1.3687
d=1.4859
d=1.6165
d=1.5807
d=1.6706
d=1.6547
d=1.8727
d=1.8517
d=4.497
d=5.961
100
d=5.329
200
d=3.457
d=4.725
300
d=4.203
Lin (Cps)
d=2.8003
400
0
5
10
20
Đơn vị
Kết quả
TCVN (*)
1
NH4+ - N
%
10,75
-
2
3-
PO4 - P
%
46,00
-
3
Ca
mg/kg
62,38
-
7
Zn
mg/kg
28,06
15.000
8
Cd
mg/kg
0,11
< 25
9
Cu
mg/kg
12,80
15.000
13
As
mg/kg
0,044
8,5
1.796÷3.698
27,10÷28,75
3
COD
mg/l
5.745÷9.758
4.268÷7.284
25,71÷26,21
4
Tổng N
mg/l
353,0÷577,5
139,4-276,0
52,20 - 60,50
5
28,4-39,94
3,10 - 20,44
(*) Mẫu khảo sát từ tháng 9/2013 đến 1/2014
17
3.2.1.1 Ảnh hưởng của COD dòng vào
Nghiên cứu được tiến hành với COD dòng vào 7.200; 6.080; 5.135 và 4.268 mg/l,
thời gian lưu 48 giờ. Kết quả nghiên cứu (Bảng 3.11) cho thấy: khi COD dòng vào tăng từ
4.268 lên 7.200mg/l hiệu suất xử lý tăng từ 83,25% lên 85,58%. Tải trọng COD tăng từ 2,09
lên 3,60 g/l.ngày. Hệ số tạo biogas tăng từ 0,302÷0,324 lít/gamCODCH.
Như vậy, ở các nồng độ đã khảo sát được đều cho hiệu quả xử lý cao (Bảng 3.11).
Bảng 3.11 Ảnh hưởng của COD dòng vào đến hiệu quả xử lý
STT
1
2
3
4
5
6
CODvào
(mg/l)
Thông số
7,8
7,78
32,4
35,7
40,1
32,8
83,25
83,91
85,25
85,58
2,09
2,53
3,00
3,60
0,302
3.820
COD (mg/l)
T = 42 (giờ)
-
Dòng ra
(mg/l)
7,15
1.044
72,67
7.216
2180
TN (mg/l)
239,7
TP (mg/l)
45,2
pH
T = 54 (giờ)
-
Dòng ra
(mg/l)
7,82
461
87,93
402
89,48
79,86
1.022
85,84
947
86,88
147
38,67
3,10
3,13
-
0,204
0,252
0,320
0,326
18
Y(%)
-
3.2.1.3 Ảnh hưởng của các nguyên tố vi lượng
Các nguyên tố vi lượng được bổ sung dưới dạng muối sunphát hoặc clorua. Lượng vi
lượng cần thiết cho vi khuẩn metan hoá ở các nồng độ sau:
[Co2+] = 0,63 (µg/gCOD)
[Ni2+] = 0,65 (µg/gCOD)
[Mo2+] = 0,63 (µg/gCOD)
[Cu2+] = 0,0038 (mg/gCOD)
[Se2+] = 0,04 (mg/gCOD)
235
93,22
807
88,77
128,4
45,66
29,1
37,01
-
0,304
0,345
Thông số
dòng
vào
pH
BOD5 (mg/l)
COD(mg/l)
TN (mg/l)
TP (mg/l)
Ybiogas
(l/gCODCH)
Các nguyên tố vi lượng với nồng độ thích hợp giúp tăng đáng kể hoạt lực khí hóa của
vi khuẩn metan, ổn định giá trị pH dòng ra, nâng cao hiệu quả xử lý COD và BOD5.
mg/l
308 ÷ 472
100
3
COD
mg/l
715 ÷ 1.050
400
4
TN
mg/l
136,3 ÷ 150,4
60
5
TP
COD (mg/l)
Dòng vào
Dòng ra
995
456
YCOD (%)
54,17
TN (mg/l)
Dòng vào Dòng ra
144,1
72,3
YTN
TKCOD
(%)
(gCOD/lít)
49,83
0,593
30
1012
3.2.3 Nghiên cứu xử lý bằng bãi lọc trồng cây
3.2.3.1 Ảnh hưởng của thời gian lưu
Nghiên cứu được thực hiện với dòng vào có CODTB = 501 mg/l, BOD5 = 181mg/l,
TN = 67,4 mg/l, TP = 13,2 mg/l. Thời gian lưu được nghiên cứu ở 48, 54, 60, 72 và 96 giờ.
Kết quả nghiên cứu cho thấy: khi thời gian lưu tăng, hiệu quả xử lý tăng. Thời gian
lưu của bãi lọc trong nghiên cứu này phù hợp với nghiên cứu của Dennis Konnerupa. Mặc dù
20
thời gian lưu ở 54 giờ hiệu quả xử lý chỉ đạt 75,86% nhưng dòng ra đã đạt quy chuẩn thải
(QCVN 25-2009/BTNMT cột B2). Vậy thời gian lưu của bãi lọc trồng cây chỉ cần là 54 giờ.
Bảng 3.19 Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu quả xử lý của bãi lọc trồng cây
T = 42(giờ)
Thông
số (mg/l)
Dòng
vào
COD
BOD5
TN
TP
501
181
67,4
13,2
71,97
dòng
ra
348
32,2
19,7
2,6
HQ
XL (%)
30,54
82,21
70,77
80,30
T = 72 (giờ)
dòng
ra
322
24,8
17,7
2,3
HQ
XL (%)
35,73
86,30
73,74
82,58
Bảng 3.23 Khả năng tải của bãi lọc trồng cây
Dòng vào
Dòng ra
Hiệu quả
XL (%)
Tải lượng
(g/m2.ng)
COD (mg/l)
506
361,2
28,62
16,09
BOD5 (mg/l)
185
42,7
76,92
15,81
3.3.1 Đặc trƣng nƣớc thải dòng vào
Nước rác tươi có thành phần ô nhiễm khá cao, nước rác được đưa nghiên cứu lấy giá
trị trung bình của bốn lần lấy mẫu. COD = 6.821mg/l; BOD5 = 3.294 mg/l; TN =
427,5mg/l; TP = 73,7mg/l; SS = 521mg/l; độ màu = 4.359 Pt/Co
3.3.2 Kết quả nghiên cứu xử lý với dòng liên tục bằng công nghệ kết hợp
Nước rác được tiến hành xử lý liên tục qua 3 giai đoạn: tách MAP; xử lý liên hợp yếm
khí - thiếu khí và bãi lọc trồng cây.
Chỉ tiêu
pH
Dòng
vào
7,3
Bảng 3.24 Hiệu quả xử lý liên tục của hệ thống
Sau yếm khí
Sau bãi lọc
Sau tách MAP
thiếu khí
trồng cây
Dòng
Y1
Dòng
Y2
Dòng
Y3
ra
66,61
42,6
3,59
98,71
50
COD (mg/l)
6.821
5.037
26,15
457
67,15
341
1,70
95,00
400
32,05
3,21
11,11
95,64
6
SS (mg/l)
Độ màu
(Pt/Co)
521
332
36,28
38,4
56,35
22,8
2,99
95,62
thẩm mỹ.
22
3.4 Đề xuất công nghệ xử lý nƣớc rác theo hƣớng thu hồi nitơ và tiết
kiệm năng lƣợng
3.4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ (Hình 3.17)
Nước rác
Bể điều hòa
PAC
Đông keo tụ
NaOH, MgCl2;
KH2PO4
Lắng 1
Kết tinh MAP
Ly tâm tách MAP
Bể chứa trung gian
Bể tích hợp
yếm – thiếu khí
MAP
Bùn
Bãi lọc trồng cây
Xử lý bùn
Nước rác sau xử lý
Stripping -sinh học 2
MAP - sinh học 3
Chi phí
điện năng
33.451
29.717
2.137
Chi phí
hóa chất
38.086
10.843
31.338
Chi phí
nhân công
7.019
8.365
6.154
Tổng chi phí
vận hành
78.557
48.925
31.629
MAP thu được ~ 400kg MAP/ngày
2kg MAP/1m3 *4.000 đ = 8000 đ
Vậy chi phí xử lý nước rác của công nghệ MAP là 39.629 – 8.000 = 31.629 đ/m3
- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của luận án, tiếp tục nghiên cứu tách MAP ở các loại
nước thải giầu nitơ, phốt pho khác (nước thải chế biên thuỷ sản, chăn nuôi, chế biến mủ cao
su…).
- Nghiên cứu sâu hơn về giá trị kinh tế mà Canna lily đem lại.
25