Nghiên cứu xử lý chất khó phân hủy sinh học trong nước thải sản xuất cồn từ khoai mì bằng phương pháp oxy hóa nâng cao - Pdf 35

Mục lục
1. ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................................ 2
2. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI................................................................................................... 3
3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC...........................................................3

3.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước..................................................................3
3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước..................................................................5
4. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................6

4.1 Mục tiêu của đề tài.........................................................................................6
4.2 Nội dung nghiên cứu......................................................................................6
4.2.1 Khảo sát thành phần tính chất nước thải sản xuất cồn từ khoai mì...........................6
4.2.2 Nghiên cứu xử lý nước thải cồn từ khoai mì sau quá trình xử lý sinh học trên mô
hình Oxy hóa nâng cao dùng tác nhân Ozone (O3)............................................................6
4.2.3 Nghiên cứu xử lý nước thải cồn từ khoai mì sau quá trình xử lý sinh học trên mô
hình Oxy hóa nâng cao Perozone (O3/H2O2)....................................................................7
4.2.4 Phân tích và đánh giá hiệu quả xử lý của nước thải cồn xét các yếu tố ảnh hưởng
đến quá trình....................................................................................................................... 7

4.3 Phương pháp nghiên cứu...............................................................................7
4.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết............................................................................7
4.3.2 Phương pháp thực nghiệm......................................................................................12
4.3.3 Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................. 13

4.4 Mô hình nghiên cứu.....................................................................................13
4.5 Phương pháp thí nghiệm..............................................................................14
4.5.1 Nghiên cứu xử lý nước thải trên hệ ozon.................................................................14
4.5.2 Nghiên cứu xử lý nước thải trên hệ perozone..........................................................15
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC, KINH TẾ, XÃ HỘI..............................................................................16
6. CÁC CHƯƠNG MỤC............................................................................................................. 16
7. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN............................................................................................................ 18

xa. Trong kết cấu giá thành của ethanol thì 55 - 70% từ sản phẩm nông nghiệp
(mía hay sắn). Tại Việt Nam, ethanol được sản xuất từ sắn. Hiện tại, với khoảng
500 nghìn hecta trồng sắn và sản lượng thu hoạch mỗi năm tương đương 10 triệu
tấn sắn tươi thì đến năm 2015, Việt Nam vẫn đảm bảo nguồn nguyên liệu để sản
xuất ethanol cho nhu cầu trong nước.
Theo lộ trình được Vụ Năng lượng và dầu khí – Bộ Công Thương đưa ra, đến
năm 2015 sẽ sử dụng phổ cập toàn quốc xăng E5 (95% xăng khoáng và 5%
ethanol) và B5 (95% diesel khoáng và 5% diesel sinh học), các hệ thống biogas,
suất khẩu E100 và B100. Đến năm 2025, nhiên liệu sinh học sẽ cung cấp 10%
nhu cầu nhiên liệu lỏng, sử dụng phổ biến nhiên liệu E10 và B10 trên toàn quốc.
Cùng với việc sản lượng cồn từ khoai mì ngày càng tăng thì vấn đề xử lý nước
thải của loại hình này cũng cần được quan tâm hơn do nước thải sản xuất cồn từ
khoai mì là loại nước thải ô nhiễm chất hữu cơ rất cao, độ màu cao và chứa nhiều
chất khó phân hủy sinh học…. Do vậy không thể xử lý triệt để bằng phương pháp
sinh học. Nước thải sản xuất cồn từ khoai mì nếu không được xử lý hoặc xử lý
không triệt để có thể gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, gây mùi hôi thối và
2


ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ động thực vật thủy sinh trong lưu vực xả thải của
nhà máy.
Trước tình hình đó, việc đưa ra công nghệ xử lý nước thải phù hợp cho loại hình
này có ý nghĩa hết sức thiết thực nhằm cải thiện điều kiện môi trường sống và
khắc phục tình trạng ô nhiễm do các nhà máy sản xuất cồn từ khoai mì gây ra.
2. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sản xuất cồn từ khoai mì là một loại hình công nghiệp mới ở Việt Nam nên các
nghiên cứu về xử lý nước thải loại hình này hầu như là chưa có. Nước thải loại
hình này có COD rất cao, độ màu lớn, mùi hôi và chứa nhiều chất khó phân hủy
sinh học để xử lý đòi hỏi phải kết hợp nhiều công nghệ khác nhau (cơ học, hóa
lý, sinh học) rất phức tạp và tốn kém nhưng hiệu quả đôi khi lại không cao. Việc

quá trình phân hủy đã được tăng cường hơn so với sử dụng ozon một mình. Tuy
3


vậy, lượng ozon đã phải sử dụng khá nhiều do đã tiêu hao do các chất săn bắt gốc
*OH có trong nước ngầm là các ion bicacbonat và cacbonat. Các tác giả đưa ra
phương án khắc phục bằng cách đưa ozon thành hai giai đoạn: giai đoạn ozon
hóa để loại bỏ các chất săn lùng gốc *OH và tiếp sau là giai đoạn phản ứng cùng
với H2O2 để xử lý các hợp chất hydrocacbon clo hóa nói trên.
Trong nước ngầm của Oitti (Phần Lan) bị nhiễm tetracloetylen (PCE) và
tricloetylen (TCE). Hirnoven, A.T. et al. (1996) đã nghiên cứu xử lý các thành
phần này bằng quá trình Peroxone. Độ pH của nước giếng là 6,8 và độ kiềm
CaCO3 là 55 mg/l, mẫu nước giếng được pha loãng để có nồng độ PCE là 100
µg/l và TCE là 200 µg/l. Thí nghiệm tiến hành với liều lượng O 3 là 7 mg/phút và
tỷ lệ khối lượng H2O2:O3 là 0,7. Trong những điều kiện đó, sau 5 phút có thể xử
lý đến 92% PCE và 96%TCE trong mẫu nước giếng.
Glaze và Kang (1988) đã tiến hành nghiên cứu phân hủy PCE và TCE trong nước
ngầm lấy từ hai giếng ở Los Angeles, California, USA. Độ kiềm CaCO 3 của
nước ngầm của hai giếng là 200 và 300 mg/l, pH tương ứng trong khoảng 7,2 đến
7,4. Hàm lượng tổng cacbon hữu cơ TOC 1,1 mg/l. Trong quá trình thí nghiệm
với nồng độ ban đầu của PCE và TCE tương ứng là 55 và 475 µg/l nhận thấy sau
20 phút có 405 µg/l ion clorua được tạo thành và hàm lượng PCE và TCE giảm
tương ứng xuống còn 5 và 8 µg/l. Điều này chứng tỏ trong quá trình phản ứng
với O3/H2O2 ít nhất đã có thể phân hủy được 97% PCE và TCE thành các ion
clorua. Hàm lượng cao các ion bicacbonat trong nước ngầm đã làm giảm đáng kể
hiệu quả xử lý PCE và TCE, vì vậy để nâng cao hiệu quả của quá trình nên làm
mềm nước trước khi xử lý.
Xử lý các sản phẩm dầu mỏ
Kuo và Chen (1996) đã áp dụng quá trình Peroxone để xử lý toluen pha chế trong
mẫu nước thải mô phỏng. Có 91 thí nghiệm đã được tiến hành với nồng độ toluen

Việt Nam những năm gần đây số lượng nghiên cứu về quá trình oxy hóa nâng
cao với những đối tượng và phản ứng tạo gốc gốc OH* khác nhau.
Đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu xây dựng mô hình Oxy hóa hóa học (H 2O2)
kết hợp với bức xạ tử ngoại (UV) dùng để xử lý nước thải chứa thuốc bảo vệ
thực vật tại thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện bởi TS. La Thị Thái Hà,
KS. Lương Thành Nhơn, 2007. [7]
Đề tài sử dụng hệ H2O2/UV với đối tượng nghiên cứu là nước thải của Công ty
Cổ phần Thuốc Bảo vệ thực vật Hòa Bình với thành phần ô nhiễm cao như COD
= 770 mg/l, BOD5 = 290 mg/l, độ màu = 220 Pt – Co và Hàm lượng thuốc BVTV
gốc Clo = 154,2 µg/l. Thí ngiệm tiến hành ở hai chế độ: dòng liên tục và gián
đoạn (từng mẻ). Trong thí nghiệm từng mẻ gián đoạn với hiệu suất khử COD đạt
85%, BOD là 95,8% và thuốc BVTV gốc Clo là 99,9% (một số hợp chất tạo màu
và độ đục cũng bị phân hủy). Sau phản ứng pH của nước thải giảm chứng tỏ các
hợp chất hữu cơ đã bị khoáng hóa thành những acid đơn giản , muối hoặc CO 2 và
H2O. Qua nghiên cứu này đã đưa ra một số kết luận:
Phản ứng quang phân trực tiếp H2O2 để tạo ra gốc Hydroxyl tỷ lệ thuận với
cường độ, bước sóng của bức xạ chiếu vào và thời gian tiếp xúc.
Việc ngăn cản tia bức xạ của một vật dài chất nào đó như: vi khuẩn, các chất hóa
học dễ kết tủa, hợp chất tạo màu … cũng làm giảm tốc độ sản sinh gốc hydroxyl.
Nếu nước và nước thải chứa nhiều hợp chất dễ hấp thụ bức xạ tử ngoại thì số
lượng gốc hydroxyl tạo ra sẽ giảm.
Khi áp dụng vào thực tế, trước công đoạn thực hiện quá trình oxy hóa nâng cao
phải xử lý sơ bộ trước như: song chắn rác, lắng sơ bộ, lọc nhằm nâng cao hiệu
quả xử lý.
Đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu xử lý nước rỉ rác bằng tác nhân UV – Fenton
trong thiết bị gián đoạn” được thực hiện bởi Trương Quý Tùng, Lê Văn
Tuấn, Nguyễn Thị Khánh Tuyền, Phạm Khắc Liệu, Trường đại học Khoa
học – Đại học Huế, 2009. [14]
Đề tài dùng hệ UV-Fenton với đối tượng là nước rỉ rác phát sinh từ bãi chôn lấp
chất thải rắn Thủy Phương – tỉnh Thừa Thiên Huế có chứa một lượng lớn các

trời cho hiệu quả xử lý cao hơn so với ánh sáng đèn sợi đốt. Hằng số tốc độ phản
ứng ở các điều kiện không chiếu sáng, chiếu sáng bằng đèn sợi đốt, chiếu sáng
bằng ánh sáng mặt trời, chiếu sáng bằng ánh sáng mặt trời + TiO 2 được xác định
tương ứng là 0,0283; 0,0504; 0,0602 và 0,1642 phút-1. Ở điều kiện phù hợp; hiệu
quả xử lý màu có thể đạt hơn 90% khi không sử dụng xúc tác, 100% khi có xúc
tác TiO2.
4. MỤC TIÊU, NộI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CứU
4.1 Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu thực nghiệm quá trình Peroxone (O 3/H2O2) để xử lý nước thải sản
xuất cồn từ khoai mì sau quá trình phân hủy sinh học.
4.2 Nội dung nghiên cứu
4.2.1 Khảo sát thành phần tính chất nước thải sản xuất cồn từ khoai mì
4.2.2 Nghiên cứu xử lý nước thải cồn từ khoai mì sau quá trình xử lý sinh học
trên mô hình Oxy hóa nâng cao dùng tác nhân Ozone (O3)
• Nghiên cứu ảnh hưởng của pH đến hiệu quả xử lý.
• Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ O3 đến hiệu quả xử lý
• Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ COD đầu vào đến hiệu quả xử lý và
tính phân hủy sinh học của nước thải (thông qua tỷ lệ BOD/COD).
6


4.2.3 Nghiên cứu xử lý nước thải cồn từ khoai mì sau quá trình xử lý sinh học
trên mô hình Oxy hóa nâng cao Perozone (O3/H2O2).
• Nghiên cứu ảnh hưởng của pH đến hiệu quả xử lý.
• Nghiên cứu ảnh hưởng tỉ lệ nồng độ H2O2/O3 đến hiệu quả xử lý
• Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ COD đầu vào đến hiệu quả xử lý và
tính phân hủy sinh học của nước thải (thông qua tỷ lệ BOD/COD).
• Nghiên cứu ảnh hưởng của các anion đến hiệu suất xử lý.
4.2.4 Phân tích và đánh giá hiệu quả xử lý của nước thải cồn xét các yếu tố ảnh
hưởng đến quá trình

Permanganate

1,68

Acid hydrobromic

1,59

Chlor dioxide

1,57

Acid hypochloride

1,49

Acid hypoiodide

1,45

Chlor

1,36

Brom

1,09

Iod


gốc *OH trên cơ sở các tác nhân thông thường như O 3, H2O2 thông qua các phản
ứng hoá học. Theo cơ quan bảo vệ môi trường của Mỹ, dựa vào đặc tính của quá
trình có hay không sử dụng nguồn năng lượng bức xạ tử ngoại UV có thể phân
loại quá trình oxy hoá nâng cao thành 2 nhóm:
-Nhóm oxy hoá nâng cao không nhờ tác nhân ánh sáng (ANPO)
-Nhóm các quá trình oxy hoá nâng cao nhờ tác nhân ánh sáng (APO)
Bảng 4.2 : Các quá trình oxy hoá nâng cao dựa vào gốc *OH
Tác
nhân
TT
Phản ứng đặc trưng
phản ứng
H2O2 + Fe2+ → Fe3+ + OH- + *OH

Nhóm
quá
trình

Tên quá
trình

ANPO

Fenton

1

H2O2 và Fe2+

2


Nhóm
quá
trình

Tên quá
trình

(phức)

H2O2 + Fe2+ + hv → OH- + *OH +
năng
lượng
Fe3+ (phức)
UV

Fenton
biến thể

4

H2O với anot
Fe và năng 0.5O2 + H2O + năng lượng điện hoá
ANPO
lượng
điện → 2*OH
hoá

Fenton
điện hoá


Oxy hoá
điện hoá

8

H2O và năng H2O + năng lượng siêu âm → *OH +
ANPO
lượng siêu âm *H

Quá
trình siêu
âm

9

H2O và năng
lượng cao (tia
gama, tia X, H2O + năng lượng cao → *OH + *H
chùm
electron)

ANPO

Quá
trình bức
xạ năng
lượng
cao


APO

UV/ oxy
hoá

13

H2O và năng
lượng photon H2O + năng lượng VUV → *OH +
APO
UV
chân *H
không (VUV)

VUV/
oxy hoá

14

+
TiO2 và năng TiO2 + hν → e + h
lượng photon h+ + H2O2 → *OH + H+
UV
h+ + OH- → *OH + H+

Quang
xúc tác
bán dẫn

H2O2 + 2O3 → 2*OH + 3O2

Cơ chế phản ứng tạo gốc *OH từ hệ O3/H2O2
Sự có mặt của H 2O2 được xem như làm tác dụng khơi mào cho sự phân hủy O3
thông qua ion hydroperoxide HO2-, như mô tả trong các phương trình (1), (2)
dưới đây:
H2 O2

 HO2- + H+

(1)

HO2- + O3

 *O3- + *HO2

(2)

Các phản ứng tiếp theo tạo thành gốc hydroxyl *OH xảy ra như sau:
- Tạo gốc *OH từ *O3-:
*O3- + H+  *HO3
*HO3

(3)

 *OH + O2

(4)

- Tạo gốc *OH từ *HO2:
 H+ + *O2-


giảm hiệu quả của quá trình Peroxone do chúng tìm diệt các gốc *OH vừa được
tạo ra. Những chất tìm diệt các gốc hydroxyl *OH được gọi chung là những chất
tìm diệt gốc hydroxyl (hydroxyl scavengers). Những phản ứng làm mất gốc
hydroxyl của một số anion tìm diệt gốc hydroxyl đặc trưng như sau:
*OH + CO32*OH + HCO
*OH + Cl

-

3

+ OH- (k=4,2 x 108 M-1s-1)

 *CO3

-

 *HCO3

-1 -1

(11)

9

-1 -1

(12)

+ OH (k=1,5 x 10 M s )

trung tính hoặc kiềm được mô tả bằng biểu thức sau [Staehelin and Hoigné,
1982]:
-d[O3] / dt = k [O3] [HO2-]

k = (5,5 ± 1,0) x 106 M-1s-1

Qua biểu thức trên cho thấy, tốc độ phản ứng phân hủy ozon có thứ bậc 1 đối với
nồng độ ozon cũng như thứ bậc 1 đối với nồng độ ion HO 2- sinh ra do sự phân
hủy H2O2.
Độ kiềm là một thông số quan trọng của quá trình Peroxone O 3/H2O2. Nếu trong
nước và nước thải chứa độ kiềm bicacbonat và cacbonat, cần phải loại bỏ chúng
trước khi tiến hành phản ứng Peroxone O3/H2O2 vì khi thực hiện trong môi
11


trường pH cao, cân bằng cacbonat-bicacbinat sẽ nhanh chóng chuyển sang tạo
cacbonat là một chất tìm diệt gốc *OH.
* Tỷ lệ H2O2/O3
Phương trình (9) cho thấy 1 mol H 2O2 tác dụng với 2 mol O3 sẽ tạo ra 2 gốc tự do
*OH. Theo nhiều tác giả [Glaze, W.H. et al. 1989, Meijers R.T. et al. 1985], tỷ lệ
tối ưu H2O2/O3 là 0,5 mol H2O2 cho 1 mol O3. Tuy nhiên, nhu cầu H2O2 còn tùy
thuộc vào sự có mặt của những chất tìm diệt gốc *OH trong hệ. Chẳng hạn, khi
có mặt [HCO3-] nhu cầu H2O2 tăng lên tỷ lệ với nồng độ [HCO3-], do đó, tỷ lệ mol
H2O2/O3 không còn là 0,5 nữa. Mặt khác, cần lưu ý nếu cho H 2O2 quá dư so với
tỷ thức trên sẽ có tác dụng ngược lại, làmgiảm hiệu quả của quá trình O 3/H2O2 vì
H2O2 cũng có tác dụng như là chất tìm diệt các gốc *OH theo phản ứng:
*OH + H2O2  H2O + *HO2
Nói chung, tỷ lệ H2O2/O3 tối ưu để có thể cho tốc độ phản ứng tạo gốc hydroxyl
cực đại phải được xác định vào từng trường hợp cụ thể.
4.3.2 Phương pháp thực nghiệm

APHA 5210 (B)

4

Cl-

APHA 4500 (B)

5

Độ kiềm

APHA 2310 (B)

6

pH

pH meter

7

Độ màu

máy so màu hiệu HACH DR 2700

8

Khí O3 dư


03

Đơn vị

Nồng độ đầu vào

0

C

60 – 80

-

3 – 10

BOD5

mgO2/l

20.300

04

COD

mgO2/l

50.400



Đơn vị

Giá trị

1

pH

-

5,27

2

COD

mg/l

971

3

BOD5

mg/l

535

4

cứu là nước thải nhà máy sản xuất cồn từ khoai mì sau khi đã qua xử lý sinh học.
Nhằm xử lý các chất khó phân hủy sinh học để nước thải sau khi xử lý đạt tiêu
chuẩn cho phép.
4.4 Mô hình nghiên cứu

13


T1

KI

V3

V4

Lưu
lượng kế
V5

Máy
phát
Ozone

V2
V1

T1 : Tháp hấp thụ khí O3 dư
V1 : Van xả đáy và lấy mẫu
V2 : Van điều chỉnh lưu lượng khi O3

lượng O3 lần lượt là 0,5; 1,0; 1,5; 2; 2,5; 3 l/ph. Trong suốt thời gian phản ứng sẽ
tiến hành lấy 6 mẫu với tần suất là 15 phút/ lần và tiến hành phân tích các chỉ
tiêu: COD, độ màu, pH, khí O3 dư
c) Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ COD đầu vào đến hiệu quả xử lý của
O3
Tiến hành thí nghiệm với dung dịch nước thải có nồng độ COD đầu vào lần lượt
là: 250, 500, 750, 1.000 mg/l. Điều chỉnh pH của các mẫu nước theo pH tối ưu từ
nghiên cứu trước. Cho nước thải sau khi đã chỉnh pH vào các bình phản ứng.
Tiến hành thí nghiệm đối với dung dịch nước thải với lưu lượng O 3 theo lưu
lượng tối ưu từ nghiên cứu trước. Trong suốt thời gian phản ứng sẽ tiến hành lấy
mẫu với tần suất là 15 phút/ lần và tiến hành phân tích các chỉ tiêu: COD, BOD,
độ màu, pH, khí O3 dư
4.5.2 Nghiên cứu xử lý nước thải trên hệ perozone
a) Nghiên cứu ảnh hưởng của pH đến hiệu quả xử lý của hệ O3/H2O2
Điều chỉnh pH của nước thải có nồng độ COD khoảng 500mg/l (sau khi pha
loãng) với các giá trị 6; 7; 8; 9; 10 vào các bình phản ứng. Cho nước thải vào các
bình phản ứng và cho vào bình phản ứng 1 lượng H 2O2 với tỉ lệ nồng độ là
H2O2/O3 là 0,5. Lưu lượng O3 sục vào các bình phản ứng lấy theo lưu lượng tối
ưu từ nghiên cứu trên. Tiến hành phản ứng trong 90 phút. Trong suốt thời gian
phản ứng sẽ tiến hành lấy mẫu với tần suất là 15 phút/ lần và tiến hành phân tích
các chỉ tiêu: COD, độ màu, pH, khí O3 dư
b) Nghiên cứu ảnh hưởng tỉ lệ nồng độ H2O2/O3 đến hiệu quả xử lý
Điều chỉnh pH của nước thải có nồng độ COD khoảng 500mg/l (sau khi pha
loãng) theo pH tối ưu từ nghiên cứu trên. Cho nước thải sau khi điều chỉnh pH
vào các bình phản ứng. Sau đó cho vào các bình phản ứng 1 lượng H 2O2 với các
tỉ lệ H2O2/O3 lần lượt là: 0,1; 0,3; 0,5; 0,7; 0,9. Lưu lượng O 3 sục vào các bình
phản ứng lấy theo lưu lượng tối ưu từ nghiên cứu trên. Tiến hành phản ứng trong
90 phút. Trong suốt thời gian phản ứng sẽ tiến hành lấy mẫu với tần suất là 15
phút/ lần và tiến hành phân tích các chỉ tiêu: COD, độ màu, pH, khí O3 dư
c) Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ COD đầu vào đến hiệu quả xử lý của

• Xác định sự chuyển hóa của các thành phần khó phân hủy sinh học.
Ý nghĩa kinh tế và xã hội
• Ứng dụng hệ perozone để xử lý nước thải sản xuất cồn từ khoai mì là
phương pháp đơn giản, hiệu quả, dễ kiểm soát, hóa chất sẵn có, có thể xử
lý hiệu quả các chất khó phân hủy sinh học, không tạo ra sản phẩm phụ có
hại.
• Việc áp dụng hệ perozone để xử lý nước thải cũng góp phần bảo vệ môi
trường, xử lý triệt để ô nhiễm.
Tính mới của đề tài
• Sản xuất cồn từ khoai mì là một loại hình sản xuất công nghiệp mới ở Việt
Nam nên nghiên cứu xử lý nước thải loại hình này là chưa có. Trên thế
giới thì sản xuất cồn từ khoai mì thì chỉ có một số nước thực hiện, nên số
lượng nghiên cứu cũng không nhiều.
• Nghiên cứu áp dung phương pháp peroxone lần đầu thực hiện trong nước
cho xử lý nước thải sản xuất cồn từ khoai mì. Các thông số vận hành là cơ
sở thiết kế và áp dụng thực tế.
6. CÁC CHƯƠNG MỤC
MỞ ĐẦU
MỤC LỤC
16


DANH CÁCH CÁC BẢNG
DANH SÁCH HÌNH ẢNH
CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.3 Nội dung nghiên cứu
1.4 Ý nghĩa


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC
7. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Đề tài dự trù thực hiện trong 06 tháng: từ 01/03/2011 đến 01/09/2011
Thời gian
Nội dung

Tháng
3

4

5

6

7

8

9

Thu thập tài liệu, phân tích đánh giá
Điều tra, khảo sát thành phần, tính chất
của nước thải sản xuất cồn từ khoai mì
Xây dựng và chạy mô hình thí nghiêm
Tổng hợp số liệu, tài liệu và viết luận
văn

of ciprofloxacin in water, Journal of Hazardous Materials 161 (2009) 701–
708

[7] Batol Makiabadi, Hossein Roohi, Interaction between O3 and H2O2: A
theoretical study, Chemical Physics Letters 460 (2008) 72–78

[8] Roberto Rosal, Antonio Rodríguez, José Antonio Perdigón-Melón, Alice
Petre, Eloy García-Calvo, Oxidation of dissolved organic matter in the
effluent of a sewage treatment plant using ozone combined with hydrogen
peroxide (O3/H2O2), Chemical Engineering Journal 149 (2009) 311–318

[9] Ali Safarzadeh-Amiri, O3/H2O2 Treatment of Methul-Tert-Butyl Ether
(MTBE) in contaminated waters, Wat. Res. Vol. 35, No. 15, pp. 3706–
3714, 2001

[10] Đào Sỹ Đức, Vũ Thị Mai, Đoàn Thị Phương Lan, (2009), Nghiên cứu
Xử lý màu của nước thải giấy bằng phản ứng Fenton, Trường Đại học
Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN.

[11] La Thị Thái Hà, Lương Thành Nhơn, (2007), Nghiên cứu xây dựng mô
hình Oxy hóa hóa học (H2O2) kết hợp với bức xạ tử ngoại (UV) dùng để
xử lý nước thải chứa thuốc bảo vệ thực vật tại thành phố Hồ Chí Minh,
Viện Môi trường và Tài nguyên.

[12] Nguyễn Văn Phước, Võ Chí Cường, (2007), NGHIÊN CỨU NÂNG
CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ COD KHÓ PHÂN HUỶ SINH HỌC TRONG
NƯỚC RÁC BẰNG PHẢN ỨNG FENTON, Trường Đại học Bách
khoa, ĐHQG-HCM.

[13] Ngô Chỉnh Quân, Nghiên cứu xử lý nước thải bằng Ozone, Trung tâm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status