Khảo sát khả năng sinh trưởng, năng suất và thành phần hoá học của một số giống cỏ hoà thảo trồng tại thái nguyên - Pdf 35

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------

TỪ TRUNG KIÊN

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT
VÀ THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA MỘT SỐ GIỐNG CỎ
HOÀ THẢO TRỒNG TẠI THÁI NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH : CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT
MÃ SỐ
: 60.62.40

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. PHAN ĐÌNH THẮM

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2007


2

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa
từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các
thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc.


4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Khí tượng khu vực thí nghiệm............................................................. 61
Bảng 3.2: Thành phần dinh dưỡng đất thí nghiệm............................................... 62
Bảng 3.3: Tỷ lệ sống của các cỏ thí nghiệm sau trồng 15 ngày (%).................... 63
Bảng 3.4: Chiều cao và tốc độ sinh trưởng của các cỏ thí nghiệm ở các lứa cắt
đầu tiên (cm; cm/ngày)...................................................................... 64
Bảng 3.5: Chiều cao tái sinh của các cỏ thí nghiệm (cm).................................... 66
Bảng 3.6: Tốc độ tái sinh của các cỏ thí nghiệm (cm/ngày)................................ 68
Bảng 3.7: Năng suất của các cỏ thí nghiệm ở các lứa cắt năm thứ nhất (tạ/ha/lứa)... 70
Bảng 3.8: Năng suất của các cỏ thí nghiệm ở các lứa cắt năm thứ hai (tạ/ha/lứa) ..... 73
Bảng 3.9: Sản lượng chất xanh và vật chất khô của các cỏ thí nghiệm
(tấn/ha/năm)....................................................................................... 75
Bảng 3.10: Thành phần hóa học của các cỏ thí nghiệm (%, Kcal/kg)................. 77
Bảng 3.11: Thành phần và hàm lượng axit amin của các cỏ thí nghiệm (g/kg
cỏ tươi)......................................................................................... 80
Bảng 3.12: Sản lượng vật chất khô, protein và năng lượng (tấn/ha/năm,
kg/ha/năm, MKcal/ha/năm).................................................................................. 83


5
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 3.1. Chiều cao của cỏ thí nghiệm ở lứa cắt đầu tiên............................... 65
Biểu đồ 3.2. Chiều cao của cỏ thí nghiệm ở lứa cắt tái sinh................................ 67
Biểu đồ 3.3. Tốc độ tái sinh của cỏ thí nghiệm (cm/ngày) .................................. 69
Đồ thị 3.1a. Sản lượng của các cỏ thí nghiệm năm thứ nhất (tạ/ha/năm)............ 72
Đồ thị 3.2a. Sản lượng của các cỏ thí nghiệm năm thứ hai (tạ/ha/năm)............. 74





7
1.2.2.4. Điều kiện phân bón. ................................................................................ 23
1.2.2.5. Kỹ thuật trồng trọt................................................................................... 23
1.2.2.6. Thời kỳ thu hoạch và kỹ thuật thu hoạch................................................ 23
1.3. Một số nghiên cứu về cỏ hoà thảo ................................................................ 25
1.3.1. Tình hình nghiên cứu cỏ trên thế giới ........................................................ 25
1.3.2. Tình hình nghiên cứu cỏ trong nước.......................................................... 33
1.4. Đặc điểm một số loại cỏ thuộc đề tài ........................................................... 41
1.4.1. Cỏ Paspalum atratum ................................................................................. 41
1.4.2. Cỏ Setaria splendida................................................................................... 42
1.4.3. Cỏ Brachiaria decumbens .......................................................................... 42
1.4.4. Cỏ Brachiaria brizantha.............................................................................. 43
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.... 45
2.1. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU ............................... 45
2.2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 45

2.2.1. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 45
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 45
2.2.2.1. Thu thập số liệu khí tượng thuỷ văn tỉnh Thái Nguyên .......................... 45
2.2.2.2. Phân tích thành phân hoá học đất............................................................ 45
2.2.2.3. Thí nghiệm đối với cỏ ............................................................................. 46
2.2.2.4. Lấy mẫu và phân tích thức ăn ................................................................. 48
2.3. XỬ LÝ SỐ LIỆU ............................................................................................. 60

Chương 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN ...................................................................... 61
3.1. KHÍ TƯỢNG Ở KHU VỰC THÍ NGHIỆM.......................................................... 61
3.2. THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG ĐẤT THÍ NGHIỆM ......................................... 62
3.3. TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁC CỎ THÍ NGHIỆM ...................................................... 63

VCK

:

Vật chất khô

CTV

:

Cộng tác viên

DXKN

:

Dẫn xuất không chứa nitơ

Pr

:

Protein

NL

:

Năng lượng



2
chất tốt, đặc biệt là những giống có khả năng chống chịu cao vào mùa đông,
thích nghi tốt với các điều kiện đất nghèo dinh dưỡng và khô hạn. Cần phải
nghiên cứu các biện pháp thâm canh cao trên một diện tích đất trồng để nâng
cao hiệu quả sử dụng đất và chất lượng thức ăn để có thể chuyển giao khoa học
công nghệ đến người dân.
Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết trên chúng tôi đã tiến hành thực
hiện đề tài: "Khảo sát khả năng sinh trưởng, năng suất và thành phần hoá
học của một số giống cỏ hoà thảo trồng tại Thái Nguyên".
2. Mục tiêu của đề tài
- Xác định được khả năng sinh trưởng, sản lượng chất xanh, vật chất khô
và một số thành phần dinh dưỡng của các giống cỏ từ đó chọn được các giống
cỏ tốt để đưa ra sản xuất đại trà.
- Góp phần hoàn thiện quy trình trồng và chăm sóc các giống cỏ hòa thảo
trong chăn nuôi.


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Cỏ hòa thảo và đặc điểm sinh học của chúng
1.1.1. Giới thiệu về cỏ hoà thảo
Cỏ hoà thảo chỉ có một họ duy nhất là họ hoà thảo (Graminea) và có 28
họ phụ, 563 giống, 6802 loài. Cỏ hoà thảo chiếm vị trí quan trọng vì nó chiếm
95 - 98% trong thảm cỏ (Từ Quang Hiển) [17].
1.1.2. Đặc tính sinh thái

gia súc quá đông và lâu vì cỏ này thường không chịu được giẫm đạp và vùng
đất dí chặt.
Loại thân bụi
Loại này từ gốc đẻ ra nhiều nhánh tạo thành bụi như khóm lúa. Nhánh có
thể được sinh ra dưới mặt đất hoặc trên mặt đất. Cỏ này thường có năng suất cao
nhưng đòi hỏi đất phải tơi xốp và thoáng khí. Do tốc độ đẻ nhanh, cao nên đòi
hỏi phải trồng thưa. Có thể trồng để thu cắt hoặc chăn thả. Đại diện là các cỏ
như: cỏ Mộc Châu, Paspalum atratum, Ghinê TD58, Tây Nghệ An...
Loại thân bò
Cỏ này thân thường nhỏ và mềm nên thường nằm ngả trên mặt đất, từ các
đốt có khả năng (hoặc không) đâm rễ xuống mặt đất. Do thân bò và nằm ngả
trên mặt đất nên tạo thành thảm cỏ dày che phủ kín mặt đất. Cỏ này có khả năng
chịu giẫm đạp tốt nên dùng được trong chăn thả, hay thu cắt làm cỏ khô. Tuy
nhiên, do đặc tính bò nên khó thu cắt và năng suất thường thấp hơn so với các cỏ
khác. Đại diện của chúng là cỏ Pangôla (Digitaria decumbens), cỏ Lông para
(Brachiaria multica), cỏ Lông đồi Hoà Bình (Ischaenum indicum).


5
Loại thân đứng
Đây là những loại cỏ mọc mầm từ phần gốc ở dưới đất hoặc hom trồng,
mầm vươn thẳng, thân cao, to nên cho năng suất cao. Đại diện như cỏ Voi...
1.1.4. Đặc tính sinh lý
Cỏ hoà thảo yêu cầu nước cao, hệ số toả hơi nước lớn hơn cỏ họ đậu. Hệ
số toả hơi nước vào khoảng 400 - 500.
Độ ẩm yêu cầu theo giai đoạn:
Từ nẩy mầm đến chia nhánh:
Giai đoạn phát triển nhánh:

25 -30%


6
Tính chịu đựng sương giá và kháng xuân
Loại cỏ chịu sương giá tốt thì trong giai đoạn cuối thu, đầu đông chúng
vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường, còn loại chịu sương giá yếu kém thì
ngừng sinh trưởng hoăc bị chết vào mùa đông.
Tính kháng xuân hay còn gọi là khả năng chịu đựng của cỏ qua mùa đông.
Nó thể hiện khả năng của cỏ chịu đựng được sự chênh lệch giữa nhiệt độ không
khí và nhiệt độ đất, sự chênh lệch này làm cho quá trình vận chuyển chất dinh
dưỡng trong thân cây cỏ và quá trình đồng hóa, dị hóa của cỏ mất điều hòa nên
cỏ có tính kháng xuân kém sẽ bị chết. Tuy nhiên, tính kháng xuân của cỏ còn
phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Cỏ địa phương kháng xuân tốt hơn cỏ nhập nội,
cỏ mọc riêng rẽ thấp bé kháng xuân mạnh, cỏ thân rễ, cỏ sinh trưởng phát triển
chậm kháng xuân tốt. Loại cỏ mà mùa xuân phục hồi nhanh thì kháng xuân kém
hơn loại phục hồi chậm; Cỏ có hàm lượng vật chất khô cao thì kháng xuân tốt và
ngược lại. Loại có bộ phận trên mặt đất bị chết trong vụ thu đông thì kháng xuân
mạnh và ngược lại.
1.1.5. Đặc tính sinh trưởng
1.1.5.1. Đặc tính sinh trưởng chung
Theo David W. Pratt 1993 [57] thì tính hiệu quả của cỏ là làm biến đổi
năng lượng mặt trời thành lá xanh, để động vật có khả năng thu nhận chúng, tuy
nhiên sử dụng năng lượng từ lá lại phụ thuộc vào những chu kỳ phát triển của
cây. Các giống cỏ nói chung và cỏ hòa thảo nói riêng, sinh trưởng và tái sinh trải
qua ba giai đoạn, mỗi giai đoạn lại có đặc điểm riêng và đường mô tả sinh
trưởng của nó có cấu tạo theo đường cong chữ S như sau:
Giai đoạn I (sinh trưởng chậm): xảy ra sau khi cây cỏ mới bị chăn thả, thu
cắt hay mới gieo trồng. Sau khi thu cắt, lá mất đi, cây không có khả năng chắn
ánh sáng mặt trời trong khi đó cây đòi hỏi nhiều năng lượng để phát triển. Vì
vậy, để bù lại sự thiếu hụt đó, năng lượng được huy động từ rễ. Rễ trở nên nhỏ




8
Giai đoạn I và đầu giai đoạn II, cần chăm sóc, xới xáo, diệt cỏ dại và bón
thúc phân cho cỏ.
Cuối giai đoạn II đầu giai đoạn III, cần nhanh chóng thu cắt hoặc chăn
thả. Nếu không thu hoạch ngay cỏ sẽ già, giá trị dinh dưỡng kém, ảnh hưởng đến
khả năng tái sinh lần sau và giảm số lứa cắt hay số lần chăn thả trên năm. Còn
nếu thu hoạch non, năng suất sẽ thấp, đồng thời nếu thu hoạch quá nhiều lứa trên
năm thì dự trữ đường bột ở gốc để phát triển cành lá sẽ bị kiệt, đồng cỏ chóng bị
tàn lụi.
Thời gian thu cắt ở một số giống cỏ như sau:
Cỏ thân bò vào khoảng 45 – 50 ngày sau khi trồng hoặc 35 – 45 ngày sau
khi thu cắt; Cỏ thân bụi vào khoảng 60 ngày sau khi trồng hoặc 45 – 50 ngày sau
khi cắt hoặc chăn thả lứa trước; cỏ thân đứng thì sau khi trồng hoặc sau khi cắt
vào khoảng trên dưới 60 ngày.
Tuy nhiên, động thái sinh trưởng của thân lá và rễ không hoàn toàn giống
nhau và được trình bầy rõ trong mục 1.1.5.2 và 1.1.5.3.
1.1.5.2. Động thái sinh trưởng của thân và lá
Theo dõi sinh trưởng của thực vật, người ta thấy rằng: sau khi nẩy mầm
khối lượng VCK sẽ giảm dần do chất dự trữ ở hạt được sử dụng trong quá trình
nẩy mầm. Sinh trưởng lúc này chậm. Cho tới khi những lá xanh đầu tiên xuất
hiện, cây non bắt đầu hoạt động quang hợp, sự sinh trưởng bắt đầu tăng dần đến
mức đáng kể. Đến gần giai đoạn trưởng thành thì sinh trưởng giảm dần và
ngừng hẳn, cũng có khi ở giai đoạn này khối lượng VCK của cây bị giảm đi
a ) Nhân tố ảnh hưởng tới sinh trưởng của thân, lá
+ Sức nẩy mầm của giống
Sự sinh trưởng của cỏ phụ thuộc vào sức nẩy mầm của hạt, hạt có sức
nầy mầm cao sẽ tạo điều kiện tốt cho sinh trưởng sau này. Sức nẩy mầm của
giống không những phụ thuộc vào bản thân hạt, mà còn vào sự chuẩn bị giống,

độ không khí, do vỏ và cây dẫn nhiệt kém, còn nhiệt độ đất thông qua nước hấp
thu từ đất mà chuyển vào cây dễ dàng (Phan Nguyên Hồng, 1971) [18].


10
+ Ẩm độ
Ẩm độ là một nhân tố cần thiết cho sự sinh trưởng của cây. Cây sinh
trưởng mạnh nhất khi tế bào bão hòa nước. Giảm mức độ bão hòa thì tốc độ sinh
trưởng chậm lại. Đối với các tế bào đầu rễ vì không có mô che chở như các tế
bào trên mặt đất nên phải đủ ẩm thì rễ mới sinh trưởng được. Về mùa xuân nước
trong đất nhiều, độ ẩm không khí cao, cây ít mất nước và chất nguyên sinh được
bão hòa nên sinh trưởng mạnh, còn mùa đông thì ngược lại. Trong mùa đông có
nhiều yếu tố thay đổi làm ảnh hưởng tới sinh trưởng nhưng thực tế trong mùa
đông nhiệt độ và ẩm độ là 2 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng, trong
đó, nhiều nhà nghiên cứu nhận định rằng ẩm độ là nhân tố hạn chế nhất. Cho
nên tưới nước cho cỏ trong mùa đông là cần thiết để tăng năng suất cây trồng.
Ẩm độ không khí cũng là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới sinh trưởng
của cỏ, vì ẩm độ giảm thì cường độ thoát hơi nước tăng và ngược lại. Nếu thừa
nước thì cây bị ngập úng không lấy được oxy. Vì vậy, tưới và tiêu nước cũng rất
cần thiết trong quá trình phát triển đồng cỏ.
+ Ánh sáng
Ánh sáng là nguồn cung cấp năng lượng cho cây tiến hành quang hợp,
thoát hơi nước, hình thành chất diệp lục. Có ánh sáng cây mới sinh thân, cành,
lá, ra hoa kết quả bình thường.
+ Dinh dưỡng trong đất
Điều kiện thổ nhưỡng có ảnh hưởng trực tiếp tới sinh trưởng của cỏ trồng,
trong đó các chất dinh dưỡng trong đất đóng vai trò quan trọng là N, P, K; và kể
cả những nguyên tố đa vi lượng khác.
Độ pH trong đất: quyết định trạng thái dễ tiêu hay không tiêu của các
nguyên tố. Cỏ hòa thảo ưa đất trung tính còn cỏ bộ đậu ưa đất kiềm vì chúng cần



12
Khi cắt cỏ quá cao sẽ làm giảm sản lượng cỏ vì còn phần để lại, khi cắt cỏ
quá thấp sẽ ảnh hưởng tới các lần tái sinh sau đó, làm mất đi phần thân gần gốc
là cơ quan dự trữ chất dinh dưỡng cơ bản để nuôi rễ và toàn bộ lá, không tạo ra
các chất hữu cơ khác được. Tùy từng loại cỏ khác nhau mà chiều cao khi cắt để
lại là khác nhau.
Đối với thân đứng cắt cách mặt đất 4 – 5 cm
Đối với thân bụi cắt cách mặt đất 3 – 5 cm
Đối với thân bò cắt cách mặt đất 7 – 10 cm.
1.1.5.3. Đặc điểm sinh trưởng của rễ
Động thái sinh trưởng của rễ
Sinh trưởng của rễ cũng mang tính chất mùa vụ rõ rệt như các bộ phận
trên mặt đất. Phần lớn bộ rễ sinh trưởng mạnh vào mùa xuân đạt tới mức cao
nhất trước khi bộ phận trên mặt đất đạt được và ngừng khi cây ra hoa. Khi sinh
trưởng của cây cao thì sự ra rễ ngừng và một vài rễ bắt đầu chết. Sinh trưởng
của rễ cũng phụ thuộc vào nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng và tuổi của rễ...
Nhân tố ảnh hưởng tới sinh trưởng của rễ
+ Nhiệt độ:
Whyte và cộng sự 1964 [77] cho rằng rễ cần nhiệt độ thấp hơn so với thân
và lá để sinh trưởng và phát triển. Bởi vậy, ở nhiệt độ cao rễ sinh trưởng chậm
hơn so với thân và lá.
Ở nhiệt độ thấp, sinh trưởng của rễ tương đối tăng hơn thân lá, nhiệt độ
cao thì sinh trưởng của thân lá tương đối tăng hơn rễ.
+ Ẩm độ
Độ sâu của rễ phụ thuộc vào mực nước ngầm, nước ngầm cao thì độ sâu
của rễ giảm và phát triển ngang. Nếu mực nước ngầm thấp thì phát triển cả về
độ sâu lẫn bề ngang của rễ. Điều này là cơ sở để chọn lọc cỏ chịu hạn hay chịu
úng ngập.


14
1.2. Thành phần hóa học của thức ăn xanh và các nhân tố ảnh hưởng đến
năng suất, thành phần hóa học của chúng
1.2.1. Thành phần hóa học của thức ăn xanh
Như chúng ta đã biết thức ăn xanh là cụm từ chỉ tất cả các loại thực vật
gồm các cây hoà thảo, cây bộ đậu, cây thân gỗ và các cây khác mà có thể sử
dụng được để làm thức ăn cho gia súc (chủ yếu là sử dụng cho loài nhai lại và
ngựa). Khái niệm về cây thức ăn xanh bao hàm cả các cây thức ăn tự nhiên và
các cây thức ăn trồng với mục đích sử dụng làm thức ăn gia súc. Đối với thức
ăn xanh trồng với mục đích làm thức ăn gia súc thì được chia làm hai loại chủ
yếu là cây hoà thảo và cây bộ đâu. Chúng có đặc điểm là được chọn lọc và lai
tạo... nên thường có năng suất cao, chất lượng tốt và thích nghi với một số
vùng nhất định.
Đây là loại thức ăn rất quan trọng đối với gia súc gia cầm, đặc biệt đối với
loài nhai lại. Nó chiếm từ 20-40 khẩu phần cho lợn, 70-100% khẩu phần của gia
súc nhai lại và ngựa, 5-10 % khẩu phần của gia cầm. Chính vì vậy thức ăn xanh
là loại thức ăn vô cùng cần thiết trong chăn nuôi và chúng có những đặc điểm
riêng về thành phần hóa học.
Trong thực tế chăn nuôi, để thấy được tính ưu việt của mỗi loại thức ăn
hay để phối hợp một cách hợp lý trong khẩu phần thì điều đầu tiên người ta quan
tâm trong mỗi loại thức ăn là thành phần dinh dưỡng trong thức ăn, như: hàm
lượng vật chất khô, protein, lipit, xơ, khoáng.... Tuy nhiên, thành phần hóa học
của mỗi loại thức ăn là khác nhau và còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố của giống
và môi trường tác động.
Đặc điểm của thức ăn xanh:
Là loại thức ăn chứa nhiều nước (70-90%); do đặc điểm là mới thu cắt
hay chăn thả trực tiếp ngoài cánh đồng nên thức ăn tươi giữ được tỷ lệ nước cao,



16
Đối với cây bộ đậu ngoài tự nhiên thì hàm lượng vật chất khô ở mức từ
15- 25% như: Cây keo dậu rừng (cành-lá) có: 25,30% vật chất khô; 7,20%
protein thô; 0,90% lipit thô; 4,30% xơ thô; 11,50% dẫn xuất không đạm; 1,40%
khoáng tổng số.
Lá cây mít có 43,00% vật chất khô; 7,40% protein thô; 1,90% lipit thô;
9,10% xơ thô; 19,90% dẫn xuất không đạm; 4,70% khoáng tổng số.
1.2.1.2. Đối với các cây cỏ trồng
Trong cỏ hòa thảo trồng thì tỷ lệ vật chất khô và các thành phần dinh
dưỡng khác trong cỏ cũng dao động rất lớn. Theo tài liệu của Viện chăn nuôi
quốc gia [50] thì chúng có thể biến động về vật chất khô từ 11 đến trên dưới
35% và phụ thuộc vào giống, loài và tuổi thu cắt.
Có những cỏ có thành phần vật chất khô thấp như cỏ Ghigantea có hàm
lượng vật chất khô là 13,68% và các thành phần dinh dưỡng khác như protein
thô là 2,08%; 0,60% lipit thô; 1,72% xơ thô; 6,07% dẫn xuất không đạm; 3,21%
khoáng tổng số.
Cỏ Voi non có tỷ lệ vật chất khô là 11,80% và các thành phần dinh dưỡng
khác như sau: protein thô là 2,20%; 0,40% lipit thô; 3,20% xơ thô; 4,30% dẫn
xuất không đạm; 1,70% khoáng tổng số.
Theo Đoàn Ẩn, Võ Văn Trị, 1976 [1], cỏ Voi tuổi càng nhỏ thì hàm lượng
protein càng cao, tuổi càng lớn thì lượng chất xơ càng cao (tỷ lệ nghịch với hàm
lượng protein và nước) cụ thể là 2 tuần tuổi tỷ lệ nước là 89,56%; 2,67% xơ;
protein cỏ khô là 18,42%, cỏ 4 tuần tuổi có 87,40% là nước; 3,72% xơ và
11,49% protit trong cỏ khô.
Một số cỏ có tỷ lệ vật chất khô cao như:
Cỏ Ghinê Đông Nam Bộ: có 25,60% vật chất khô, 1,80% protein thô;
0,60% lipit thô; 9,70% xơ thô; 11,90% dẫn xuất không đạm; 1,60% khoáng
tổng số.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status