ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----
-----
PHẠM THỊ TÂM
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG, DỰ BÁO
SỰ GIA TĂNG CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ TẠI
THỊ XÃ SÔNG CÔNG - TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên - 2012
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----
-----
PHẠM THỊ TÂM
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG, DỰ BÁO
SỰ GIA TĂNG CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ TẠI
THỊ XÃ SÔNG CÔNG - TỈNH THÁI NGUYÊN
LỜI CẢM ƠN
Để có được thành quả như ngày hôm nay, tôi xin chân thành cảm ơn Trường
Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện để tôi có cơ hội được học tập và
nghiên cứu tại Trường. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô Khoa
Sau Đại học - Trường Đại học Nông lâm đã tận tình truyền đạt kiến thức, hướng
dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS. Lê
Trình - cán bộ hướng dẫn khoa học, người đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến cán bộ của Sở Tài nguyên và Môi trường và các
cơ quan thuộc Sở; lãnh đạo và các cán bộ của UBND thị xã Sông Công, UBND các
xã, phường của thị xã đã nhiệt tình hỗ trợ tôi trong suốt quá trình triển khai nghiên
cứu trên địa bàn.
Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn
bè đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2012
Tác giả
Phạm Thị Tâm
i
MỤC LỤC
ii
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................28
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu..........................................................................28
2.4.2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn....................................................................28
2.4.3. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia ....................................................28
2.4.4. Phương pháp điều tra thực địa ........................................................................29
2.4.5. Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu.........................................................30
2.4.6. Phương pháp dự báo........................................................................................30
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................31
3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ................................................31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................31
3.1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................31
3.1.1.2. Điều kiện địa hình, đất đai ...........................................................................31
3.1.1.3. Đặc điểm khí hậu .........................................................................................34
3.1.1.4. Chế độ thuỷ văn ...........................................................................................35
3.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội ...............................................................................35
3.1.2.1. Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật...................................................................35
3.1.2.2. Dân số, giáo dục, y tế ...................................................................................37
3.1.2.3. Cơ cấu các ngành kinh tế .............................................................................38
3.2. CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTR TRÊN ĐỊA BÀN TX SÔNG CÔNG ................40
3.2.1. Thực trạng quản lý hành chính về môi trường tại thị xã Sông Công..............40
3.2.2. Cơ cấu tổ chức các đơn vị vệ sinh trên địa bàn thị xã.....................................42
3.2.2.1. Cơ cấu tổ chức..............................................................................................42
3.2.2.2. Chi phí cho các hoạt động của Ban quản lý đô thị......................................42
3.3. TÌNH HÌNH PHÁT SINH CTR ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TX SÔNG
CÔNG........................................................................................................................44
3.3.1. Khối lượng CTR đô thị phát sinh....................................................................44
3.3.2. Thành phần CTR đô thị trên địa bàn thị xã Sông Công..................................47
3.3.3. Hiện trạng quản lý, xử lý CTR đô thị tại TX Sông Công ...............................48
3.5.3. Đề xuất mô hình tổ chức quản lý CTR đô thị .................................................63
3.6. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CTR ĐÔ THỊ PHÙ HỢP
ĐIỀU KIỆN TX SÔNG CÔNG ................................................................................64
3.6.1. Yêu cầu về công nghệ xử lý và so sánh, lựa chọn các công nghệ phù hợp ...........65
iv
3.6.2. Đề xuất sơ bộ các công nghệ xử lý CTR phù hợp cho TX Sông Công
giai đoạn đến năm 2020 ............................................................................................71
3.6.3. Chi tiết về công nghệ xử lý CTR đô thị đối với TX Sông Công ....................72
3.6.3.1. Sơ đồ công nghệ xử lý..................................................................................72
3.6.3.2. Thiết kế sơ bộ các công trình đơn vị ...........................................................73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................84
PHỤ LỤC..................................................................................................................88
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CTR
Chất thải rắn
CTRNH
Chất thải rắn nguy hại
KCN
TX
Thị xã
UBND
Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Thành phần CTR sinh hoạt tại các huyện ngoại thành Hải Phòng .............6
Bảng 1.2. Thành phần CTR đô thị ở các TP Đà Nẵng, Biên Hòa và Hồ Chí Minh,
2005 .............................................................................................................................7
Bảng 1.3. Thành phần CTR từ 99 cơ sở công nghiệp ở Đồng Nai, 1998 ...................7
Bảng 1.4. Thành phần và khối lượng CTR nguy hại ở Hoa Kỳ, 1997........................8
Bảng 1.6. Các phương pháp xử lý CTR đô thị ở một số nước.................................13
Bảng 1.7. Lượng CTR sinh hoạt phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2007 ..........15
Bảng 1.8. Lượng CTR đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam năm 2007 ....................16
Bảng 1.9. Danh sách các khu xử lý CTR bằng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh .....18
Bảng 1.10. Lượng rác thải sinh hoạt tại tỉnh Thái Nguyên ......................................21
Bảng 1.12. Công nghệ áp dụng xử lý rác sinh hoạt tại các huyện, TP, TX
ở Thái Nguyên...........................................................................................................23
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất thị xã Sông Công.................................................34
Bảng 3.2. Diện tích dân số và mật độ dân số năm 2011 ...........................................38
Bảng 3.3. Tổng kinh phí thực hiện hoạt động quản lý CTR ở TX Sông Công.........43
Bảng 3.4. Lượng rác thải phát sinh tại các hộ dân thị xã Sông Công. ......................44
Bảng 3.5. Lượng CTR SH phát sinh từ các nguồn tại các phường, xã .....................46
Hình 3.8. Sơ đồ công nghệ xử lý CTR bằng phương pháp thiêu.............................67
Hình 3.9. Sơ đồ mô tả công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh ..........................................73
Hình 3.10. Kết cấu lớp đáy hố chôn khu xử lý CTR của TX Sông Công ................75
Hình 3.11. Kết cấu thành ô chôn lấp khu xử lý CTR của TX Sông Công................76
Hình 3.12. Các lớp phủ bề mặt .................................................................................77
Hình 3.13. Sơ đồ hệ thống xử lý nước rỉ rác chôn lấp mới ......................................79
Hình 3.14. Mặt cắt dọc rãnh chôn.............................................................................80
1
MỞ ĐẦU
Sau 25 năm đổi mới đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu về kinh tế, xã
hội, công nghiệp hoá và đô thị hoá được đẩy mạnh, chất lượng cuộc sống của nhân
dân được nâng cao. Tuy nhiên, cùng với đó các vấn đề môi trường trong đó có chất
thải rắn (CTR) đang ngày càng gia tăng, đặt ra nhiều thách thức. Nguy cơ ô nhiễm
môi trường và tác động tới sức khoẻ cộng đồng, văn hóa, giáo dục, du lịch, thủy
sản, tài chính, đa dạng sinh học do chất thải rắn gây ra đang trở thành một trong
những vấn đề cấp bách của công tác bảo vệ môi trường ở nước ta. Theo Báo cáo
môi trường quốc gia năm 2011 do Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN-MT) công bố
tháng 8 năm 2012 [2], ước tính mỗi năm có hàng triệu tấn CTR phát sinh từ nhiều
nguồn khác nhau, trong đó khoảng 45% tổng khối lượng là CTR đô thị, 17% tổng
khối lượng là CTR công nghiệp. Đến năm 2015, tỷ trọng CTR đô thị sẽ lên đến
51%, CTR công nghiệp sẽ lên đến 22%, phần còn lại là các loại CTR nông nghiệp –
nông thôn, CTR y tế và các loại khác.
Thị xã (TX) Sông Công được thành lập theo quyết định số 113/QĐ-HĐBT
ngày 11/4/1985 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) là một trong hai đô thị
lớn nhất tỉnh Thái Nguyên, với diện tích 8368,70 ha, dân số trên 50.000 người
(2011); 1 KCN với diện tích 220 ha, tập trung nhiều nhà máy cơ khí, hóa chất, gần
20 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, gần 200 nhà máy xí nghiệp tư nhân, 2 bệnh
viện lớn, hàng chục trạm y tế, nhiều khu chăn nuôi gia súc gia cầm [5]… Hằng ngày
học Nông lâm (ĐHNL) Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.Lê Trình,
tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng, dự báo sự gia tăng chất thải rắn đô
thị tại thị xã Sông Công – tỉnh Thái Nguyên và đề xuất các biện pháp quản lý”.
Đề tài nhằm nêu lên hiện trạng quản lý chất thải rắn tại khu vực, xác định các thách
thức, để từ đó đề ra những định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp quản lý
CTR một cách tổng thể, toàn diện, khắc phục những tồn tại, nâng cao hiệu quả công
tác quản lý CTR trong quá trình thực hiện quy hoạch phát triển KT-XH TX Sông
Công đến năm 2020.
Mục đích nghiên cứu
- Xác định rõ hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải đô
thị tại thị xã Sông Công qua điều tra, khảo sát thực tế.
3
- Tính toán, dự báo đúng diễn biến gia tăng chất thải rắn đô thị trên địa bàn
TX Sông Công trong giai đoạn 2010 - 2020 theo quy hoạch phát triển KT-XH của
tỉnh và TX.
- Phát hiện đúng những mặt tích cực cần phát huy và những hạn chế cần
khắc phục trong công tác quản lý CTR đô thị.
- Đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học và khả thi để thu gom và xử lý
chất thải rắn đô thị phù hợp với điều kiện của thị xã, nhằm nâng cao công tác quản
lý CTR một cách khoa học và bền vững, kết hợp với bảo vệ môi trường góp phần
nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Yêu cầu
- Số liệu thu thập phải trung thực, khách quan, chính xác.
- Căn cứ vào sự gia tăng dân số, hệ số phát sinh chất thải rắn, mức sống để
tính toán, dự báo CTR đô thị qua các năm.
- Đề xuất các phương án, giải pháp cần có tính khả thi, thực tế và phù hợp
với điều kiện hoàn cảnh của thị xã.
Ý nghĩa của luận văn
sinh CTR cũng chính là cơ sở quan trọng cho thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và
đề xuất các chương trình quản lý thích hợp.
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Nguồn phát sinh CTR được tổng hợp ở hình 1.1.
Cơ quan, trường
học
Nhà dân,
khu dân cư
Chất thải rắn
Khu vui chơi,
giải trí
Bệnh viện, cơ sở
y tế
Giao thông,
xây dựng
Nông nghiệp,
xử lý rác thải
Khu công
nghiệp, nhà
máy, xí nghiệp
Dịch vụ,
thương mại
Hình 1.1. Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn [8]
- Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, và các yếu tố khác
Các yếu tố tự nhiên như mưa, nắng, độ bốc hơi, nhiệt độ không khí và các
yếu tố khác như tần xuất thu gom, đặc điểm khu vực phục vụ…cũng ảnh hưởng
đến khối lượng CTR.
1.1.5. Thành phần chất thải rắn
Thông thường trong CTR đô thị, CTR từ các khu dân cư và thương mại
chiếm tỷ lệ cao nhất 50 – 75%. Tỷ lệ của mỗi thành phần chất thải sẽ thay đổi
6
tùy thuộc vào loại hình hoạt động: xây dựng, sửa chữa, dịch vụ đô thị cũng như
công nghệ sử dụng trong xử lý nước (Nguyễn Văn Phước, 2008) [9].
Thành phần riêng biệt của CTR thay đổi theo nguồn gốc phát sinh, vị trí
địa lý, thời gian, mùa trong năm, điều kiện kinh tế và tùy thuộc vào thu nhập
của từng địa phương. Các kết quả khảo sát của nhiều công trình nghiên cứu
dưới đây minh họa cho sự khác biệt về thành phần của các loại CTR ở các địa
phương, quốc gia.
Bảng 1.1 là kết quả nghiên cứu về thành phần CTR sinh hoạt ở các huyện
ngoại thành Hải Phòng của Lê Trình và CTV Viện Công nghệ mới và BVMT Bộ Quốc phòng, 2006 [13].
Bảng 1.1. Thành phần CTR sinh hoạt tại các huyện ngoại thành Hải Phòng
Đơn vị (%)
Thị
TT
Thành
trấn
phần
Thị trấn
Núi Đèo
73,93
72,76
80,00
75,40
67,25
65,28
11,67
10,98
4,83
6,92
8,95
11,02
5,45
7,91
5
Kim loại
1,95
0,58
2,07
1,75
3,30
4,62
6
Thuỷ tinh,
3,89
1,36
4,83
2,87
Thành phần
Thực phẩm (hữu cơ)
Giấy, cactông
Nylon
Plastic
Vải
Cao su, da
Gỗ, lá, cành cây
Thủy tin
Kim loại
Các loại khác
Cộng
TP Đà Nẵng
16,2
6,3
11,7
1,8
0,5
9,0
15,3
1,8
1,4
36,0
100
Tỷ lệ (%)
TP Biên Hòa
63,6-68,6
4,7- 6,0
Thành phần
Rác sinh hoạt của công nhân
Khối lượng
(tấn/năm)
2692
Tỷ lệ
(%)
3,3
8
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Kim loại
Bao bì, giấy, nilon
Bùn xử lý nước thải, bã vôi, bã đất đèn
Thủy tinh, gạch vỡ, cát đá
Da, mouse, cao su, plastic
Keo, hóa chất, bột sơn (CTR NH)
Vải vụn, sợi vụn
Khối lượng (106 tấn)
Chất gây sét gỉ
216,1
Hỗn hợp gây độc hại
211,0
Crôm
29,9
CTR ngành lọc dầu
24,5
CTR ngành thép
14,8
Bùn từ bể mạ
12,8
Chì
12,3
1.2.1. Hiện trạng quản lý, xử lý chất thải rắn đô thị trên thế giới
1.2.1.1. Tình hình phát sinh, thu gom và phân loại CTR đô thị trên thế giới
Tình hình phát sinh chất thải rắn đô thị
Hiện nay ở hầu hết các nước trên thế giới tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh,
công nghiệp hóa phát triển mạnh đã làm nảy sinh nhiều vấn đề về ô nhiễm môi
trường. Thế giới đang đứng trước những thách thức vô cùng quyết liệt về phát triển
kinh tế và bảo vệ môi trường. Xã hội phát triển, nhu cầu tiêu thụ của con người tăng
lên dẫn đến lượng rác thải cũng tăng lên nhanh chóng.
Theo Nguyễn Thị Anh Hoa (2006) [7], lượng CTR đô thị tính theo đầu
người ở một số nước là:
Canada: 1,7kg/người/ngày
Australia: 1,6 kg/người/ngày
Thụy điển: 1,3kg/người/ngày
Thụy Sỹ: 1,3kg/người/ngày
Trung Quốc: 1,3kg/người/ngày
Tình hình phân loại chất thải rắn đô thị
Trên thế giới, nhiều nước phát triển đang triển khai các mô hình phân loại và
thu gom rác sinh hoạt hiệu quả
- Ở Hà Lan:
Người dân tự phân loại rác thải, những gì tái chế được thì tách riêng. Những
thùng rác với kiểu dáng, màu sắc khác nhau được sử dụng trong thành phố để chứa
rác. Thùng lớn màu vàng ở gần siêu thị để chứa các CTR là đồ kính, thủy tinh.
Thùng màu xanh nhạt để chứa giấy loại. Tại các nơi đông dân cư sinh sống thường
10
đặt hai thùng rác màu sắc khác nhau, một loại chứa rác có thể phân hủy và một loại
không thể phân hủy.
- Ở Nhật Bản:
Các gia đình Nhật Bản phân loại chất thải thành 3 loại riêng biệt và cho vào
Xử lý CTR đô thị ở một số nước phát triển
Xã hội càng phát triển thì rác thải càng nhiều nên việc xử lý rác thải càng trở
nên quan trọng. Xử lý rác thải là một vấn đề tổng hợp liên quan đến cả kỹ thuật và
kinh tế xã hội. Vì vậy, việc nghiên cứu và áp dụng các biện pháp kỹ thuật công
nghệ xử lý CTR càng trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia trên
thế giới; đặc biệt là các nước công nghiệp phát triển, nơi sử dụng nhiều thành tựu
khoa học kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh.
Hiện nay, nhiều nước đã nghiên cứu ra nhiều biện pháp tái sử dụng CTR.
Kinh nghiệm một số nước cho thấy có 90% chai và trên 90% can được đưa vào sử
dụng trung bình từ 15-20 lần và trong quá trình xử lý rác, người ta có thể tái chế ra
các loại nhiên liệu rắn và than cốc (Nguyễn Thị Anh Hoa, 2006) [7]
Tùy theo điều kiện thực tế mỗi nước mà phương pháp và trình độ công nghệ
xử lý CTR cũng khác nhau.
- Ở Mỹ: Hằng năm có 15% CTR đô thị được tái chế, khoảng 16% được thiêu
đốt, 67% còn lại được chôn lấp ở 2.900 bãi rác. Mỹ đang thực hiện phương pháp xử
lý CTR thành năng lượng (với 113 nhà máy). Với phương pháp này có thể giảm 7090% tổng lượng CTR và thu hồi nhiệt lượng để thành nhiệt năng.
- Ở Thụy Điển: Thực hiện chiến lược giảm tối thiểu lượng chất thải rắn và
tăng cường thu hồi phế liệu cho tái chế (chiếm 25% tổng số CTR phát sinh năm
1997), áp dụng công nghệ tiên tiến để phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý CTR
(phương pháp hút chân không tự động để thu gom CTR). Thụy Điển hiện có 282
bãi chôn lấp với tổng số 4,75 triệu tấn chất thải được chôn lấp. Thụy Điển là một
trong số những quốc gia thực hiện phân loại rác tại nguồn rất có hiệu quả.
- Ở Đức: Rất chú trọng đến biện pháp tái sinh CTR đô thị, lượng CTR chôn
lấp có xu hướng giảm dần (70% năm 1990 chỉ còn lại 46% ở những năm cuối thế
12
kỷ 20), nguyên nhân chính là do chính phủ quy định công nghệ chôn lấp phải tiên
tiến, bãi chôn lấp chỉ tiếp nhận rác đã qua thiêu hủy hoặc xử lý sơ bộ (nghiền, nén).
- Ở Singapore: CTR đuợc thu gom bằng túi nilon đặc biệt và được phân loại
13
đóng cửa. Hiện nay trong tất cả các bãi rác đang vận hành tại Ấn Độ chưa có bãi nào vận
hành theo quy trình của một bãi chôn lấp hợp vệ sinh (sanitary landfill).
- Ở Sri Lanka
Ở Sri Lanka các bãi rác hở đang tiếp nhận khoảng hơn 85% tổng lượng chất
thải rắn. Chất thải đô thị ở TP Colombo hiện tại đang được tiêu huỷ tại các bãi chôn
lấp. Phần lớn các bãi rác hở được xây dựng tại các khu vực đất thấp. Tại khu vực
Colombo có khoảng 41 bãi rác đang hoạt động trong đó chỉ có 1 bãi chứa rác chợ
được chôn lấp theo phương pháp rãnh còn tất cả đều là bãi rác hở.
- Ở Thái Lan
Các bãi rác hở cũng còn phổ biến tại Thái Lan với khoảng 65% lượng
rác đô thị được xử lý bằng các bãi này. Hiện nay tại Thái Lan có khoảng 96 bãi
rác hở, 27 bãi chôn lấp, 9 bãi chôn lấp hợp vệ sinh và 2 nhà máy đốt rác. Tình
trạng đốt rác không kiểm soát vẫn còn ở phần lớn các bãi rác hở. Hiện nay việc
phát triển các bãi chôn lấp mới tại Thái Lan thường gặp phải sự cản trở của
người dân địa phương.
Các công nghệ xử lý rác phổ biến trên thế giới được tổng kết trong bảng 1.6.
Bảng 1.6. Các phương pháp xử lý CTR đô thị ở một số nước
Đơn vị %
Các phương pháp xử lý
Đốt
Chế biến
Không
Thu hồi
phân bón
thu năng
năng
compost
lượng
lượng
0
48
19
3
Canada
80
2
0
8
10
4
Pháp
40
22
0
0
11
8
Thụy Điển
35
10
0
55
9
Nhật Bản
23
4,2
20
72,8
3
ngày càng tăng. Tỷ lệ rác thải tăng cao tập trung ở các đô thị đang có xu hướng mở
rộng, các khu công nghiệp, như các đô thị tại tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phố Phủ
Lý (12,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%)... Các khu
vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt tăng đồng đều hằng năm với tỷ lệ
tăng ít hơn (5%). Theo Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011 của Bộ TN-MT [2]
trong các năm qua tốc độ gia tăng CTR ở toàn quốc là 10%/năm.
Tổng lượng phát sinh CTR sinh hoạt tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị
IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lên đến 6,5
triệu tấn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ kinh
doanh là chủ yếu. Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y tế… CTR nguy
hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại ở các đô thị tuy chiếm tỷ lệ ít nhưng
chưa được xử lý triệt để vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn với CTR sinh hoạt.
Theo số liệu điều tra từ Tổng cục Môi trường (2010) [33] lượng CTR đô thị
phát sinh chủ yếu tập trung ở 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và T.P Hồ Chí Minh. Tuy