Nghiên cứu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hiệu quả, an toàn trên rau cải xanh ngọt tại thành phố lào cai - Pdf 35

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VI VĂN PHÁT

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT, HIỆU
QUẢ AN TOÀN TRÊN RAU CẢI XANH NGỌT TẠI THÀNH PHỐ
LÀO CAI TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học :
TS. NGUYỄN THUÝ HÀ
TS. NGUYỄN ĐỨC THẠNH

THÁI NGUYÊN, NĂM 2010


2

LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học
vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận

MỞ ĐẦU..................................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề............................................................................................................ 7
1.2. Mục tiêu ............................................................................................................... 8
1.2.1.Mục đích nghiên cứu ........................................................................................ 8
1.2.2. Yêu cầu:............................................................................................................. 8
1.3. Ý nghĩa của đề tài............................................................................................... 8
1.3.1.Ý nghĩa khoa học ............................................................................................... 8
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn............................................................................................... 9
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU........................................... 10
1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................. 10
2. TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÂY RAU....................................................................... 11
2.1. Giá trị dinh dưỡng của cây rau. ........................................................................... 11
2.1.2. Giá trị sử dụng................................................................................................... 13
2.1.3. Giá trị kinh tế..................................................................................................... 14
2.1.4.Giá trị về mặt xã hội........................................................................................... 15
3.TÌNH HÌNH SẢN XUẤT RAU TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI ....................... 16
3.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới .................................................................... 16
3.1.1. Chất lượng rau và các nguy cơ ô nhiễm sản phẩn rau trên thế giới............... 16
3.1.2. Phát triển về sản xuất rau trên thế giới ............................................................ 19
3.2. Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam..................................................................... 23
4. CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ PHÒNG TRỪ SÂU HẠI TRÊN RAU ................. 28
4.1 Nghiên cứu về sâu hại trên rau họ hoa thập tự.................................................... 28
4.2 Một số loài sâu hại chính trên rau họ thập tự ...................................................... 29
4.2.1 Những nghiên cứu về sâu tơ (Plutella xylostella)............................................ 29
4.2.2. Những nghiên cứu về Sâu xanh bướm trắng (Piesis sapae)........................... 32
4.2.3 Những nghiên cứu về Bọ nhaỷ sọc cong (Phyllotreta vittata) ........................ 34
4.3 Nghiên cứu về các biện pháp phòng trừ sâu hại trên rau họ hoa thập tự................... 35
4.3.1. Biện pháp canh tác:........................................................................................... 37
4.3.2 Biện pháp cơ giới vật lý..................................................................................... 38
4.3.3 Biện pháp sinh học:............................................................................................ 38

3.3.2. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trên rau tại thành phố Lào Cai ................. 55
3.4. Kết quả điều tra xác định thành phần, mức độ phổ biến của sâu hại và
thiên địch chính trên rau cải xanh ngọt vụ thu đông năm 2009 tại thành phố
Lào Cai........................................................................................................................ 59
3.4.1. Thành phần và mức độ phổ biến của sâu hại chính trên rau cải xanh ngọt vụ
thu đông năm 2009...................................................................................................... 59
3.5 Kết quả theo dõi diễn biến mật độ của một số sâu hại chính trên rau cải
xanh ngọt tại thành phố Lào Cai. ........................................................................... 59
3.5.1 Diễn biến mật độ gây hại của sâu tơ (Plutella xylostella) trên cải xanh ngọt. 59
3.5.2. Diễn biến mật độ gây hại của sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae) trên cải
bắp, súp lơ.................................................................................................................... 60


6

3.5.3 Diễn biến mật độ của bọ nhảy sọc cong (P. Striolata) trên cải xanh ngọt............ 62
3.6. Thí nghiệm đánh giá hiệu lực của thuốc hóa học Bestox 5EC để phòng trừ
một số loài sâu hại chính trên rau cải xanh........................................................... 65
3.6.1. Hiệu lực của thuốc Bestox 5EC đối với Sâu xanh bướm trắng (Pieris
3.6.2 Kết quả đánh giá hiệu lực của thuốc Bestox 5EC đối với sâu tơ (Plutella
xylostella) gây hại trên cải xanh ngọt. ...................................................................... 66
3.6.3 Kết quả đánh giá hiệu lực của thuốc Bestox 5EC đối với bọ nhảy sọc cong (P.
striolata) gây hại trên cải xanh ngọt. ......................................................................... 68
Hiệu lực (%) sau phun ................................................................................................ 68
3.7. Ảnh hưởng của thuốc Bestox 5EC đến năng suất và chất lượng của rau cải
xanh ngọt .................................................................................................................... 69
3.7.1 Ảnh hưởng của Bestox 5EC đến một số chỉ tiêu sinh trưởng rau cải xanh
ngọt............................................................................................................................... 70
3.7.2. Ảnh hưởng của nồng độ thuốc Bestox 5EC đến năng suất rau cải xanh ngọt
...................................................................................................................................... 71

và cây trồng, vật nuôi, làm ô nhiễm môi trường, mất cân bằng hệ sinh thái đồng
ruộng. Trầm trọng hơn cả là các độc tố gây hại cho cơ thể con người đã tồn đọng
trong nông sản thực phẩm, dẫn đến hàng loạt các vụ ngộ độc thực phẩm liên tiếp
xảy ra với số lượng ngày càng nhiều. Trong thực tế để phòng trừ sâu bệnh hại
rau thì thuốc hoá học có độ độc cao vẫn được người dân sử dụng chính trong
việc phòng trừ sâu hại, tuy thuốc hoá học có ưu điểm tiêu diệt sâu nhanh, triệt
để, nhưng do hiểu biết của người dân còn hạn chế, sử dụng thuốc hoá học như
một biện pháp đối phó, tuỳ tiện. Điều này đã dẫn đến ảnh hưởng xấu đến môi
trường và hệ sinh thái, tăng chi phí sản xuất, tăng tính chống thuốc của dịch hại, làm
giảm quần thể ký sinh thiên địch có ích trong tự nhiên và quan trọng là sản phẩm rau
còn tồn dư hoá chất độc haị gây nguy hiểm đến sức khoẻ người tiêu dùng.


8

Đứng trước những thiệt hại do sâu hại gây ra, người nông dân đã dùng nhiều
biện pháp bảo vệ thực vật khác nhau như canh tác kỹ thuật, vật lý cơ giới, giống,
biện pháp sinh học, hoá học nhưng chủ yếu vẫn là biện pháp hoá học để bảo vệ
mùa màng. Tuy nhiên diễn biến về mật độ sâu hại trên họ thập tự biến động rất
phức tạp, bởi nó liên quan đến nhiều yếu tố đặc biệt đó là diễn biến thời tiết khí
hậu... Để góp phần hoàn thiện hệ thống phòng trừ dịch hại trên rau cải xanh ngọt,
mang lại sản phẩm an toàn cho xã hội, bảo vệ sức khoẻ cho người sản xuất, ngươì
tiêu dùng, góp phần cân bằng hệ sinh thái đồng ruộng, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài:
"Nghiên cứu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hiệu quả, an toàn trên rau
cải xanh ngọt tại thành phố Lào Cai ”
1.2. Mục tiêu
1.2.1.Mục đích nghiên cứu: Xác định nồng độ và thời gian cách ly thuốc hoá
học thích hợp để phòng trừ sâu hại trên rau cải xanh ngọt tại Thành phố Lào
Cai- Tỉnh Lào Cai

10

Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Quần thể sâu hại rau hệ thống trồng trọt chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các
yếu tố môi trường như thời tiết khí hậu, nhiệt độ, ẩm độ ... trong đó tác động của
con người có ảnh hưởng mạnh đến chúng thông qua việc bố trí thời vụ gieo
trồng, kỹ thuật canh tác và đặc biệt là việc sử dụng thuốc BVTV. Việc điều
khiển quần thể sinh vật theo hướng có lợi cho con người dựa vào sự hiểu biết
đầy đủ về đặc điểm sinh học của sâu hại chính cũng như các qui luật tương tác
trong quan hệ của chúng với các nhân tố môi trường xung quanh. Số lượng cá
thể của nhiều loài côn trùng thường có sự dao động lớn từ thế hệ này sang thế hệ
khác (Phạm Bình Quyền, 1994 [32]).
Với sự phát triển nhanh chóng của nông nghiệp nói chung, nghề trồng rau
nói riêng đã tạo điều kiện cho nhiều loài sinh vật gây hại phát sinh, là mối hiểm
hoạ, thách thức lớn đối với sản xuất nông nghiệp. Để bảo vệ cây trồng trước sự
phá hoại của các loài dịch hại, con người đã sử dụng nhiều biện pháp tác động,
trong đó biện pháp hoá học (BPHH) được coi là biện pháp chủ lực. Các nước
Châu Âu và Châu Mỹ đã dần hình thành thói quen sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật (BVTV) như là một biện pháp không thể thiếu được trong qui trình canh tác
nhiều loại cây trồng. Đặc biệt để trừ sâu hại trên rau đã có hàng nghìn chế phẩm
thuốc trừ sâu đã được khảo nghiệm và sử dụng rộng rãi. Để trừ sâu tơ trên rau
mỗi vụ nông dân Philippin đã phun thuốc ít nhất 7 – 10 lần, nông dân Costa
Rica phải phun đến 16 lần (Keith, Andrew et al., 1985 [40], Andrew et al.,
1990 [39]).
Sử dụng quá nhiều thuốc BVTV đã tạo điều kiện cho dịch hại nói chung,
sâu hại nói riêng hình thành tính kháng thuốc, điều này buộc người nông dân
phải tăng nồng độ thuốc, khiến cho việc phòng trừ chúng đã khó khăn ngày càng
trở nên khó khăn hơn.

khoảng 360gr/ ngày, (tức khoảng 10,8kg/tháng/người) (dẫn theo Trần Khắc Thi,
Nguyễn Ngọc Hùng) [36].


12

Rau là nguồn thực phẩm chứa nhiều dinh dưỡng. Ngoài các chất khoáng
như : Magiê, Can xi, Photpho, Chì... là những chất tạo lên máu và xương thì rau
còn cung cấp các chất quan trọng cho cơ thể như: protein, lipit, axit hữu cơ và
các chất thơm... Đặc biệt trong rau còn chứa các vitamin A, B, C, E và PP... có
tác dụng trong quá trình phát triển cơ thể và hạn chế bệnh tật.
Theo bác sỹ Paul Talalay trường Đại học John Hopkin ở bang Marylan
(Mỹ) (dẫn theo Đường Hồng Dật ) [11] cho biết: trong mầm cây súp lơ có chất
Sulphoraphan có tác dụng phòng bệnh ung thư ở người. Ngoài cung cấp dinh
dưỡng, rau còn cung cấp các chất xellulo có tác dụng khử chất độc và
cholesterol thừa ra khỏi ống tiêu hoá, nên ăn rau, quả hàng ngày, đặc biệt các
loại rau lá xanh và quả, củ màu vàng (đu đủ, cà rốt, bí ngô...) là những thực
phẩm chứa nhiều β- caroten là chất có khả năng phòng chống ung thư. Đặc biệt
đối với trẻ em và người già, rau có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy quá trình
tiêu hoá, hấp thu dinh dưỡng của màng ruột, phát triển và ngăn ngừa tình trạng
lão hoá của các tế bào, các mô bào trong cơ thể. Trong một số loại rau có chứa
chất dầu và Ancoloit, đó là các chất kháng sinh, chất diệt khuẩn giúp bảo vệ con
người chống lại sự xâm nhiễm và gây bệnh của nhiều loại vi sinh vật. Mức đảm
bảo 300gam rau/người/ngày hoặc 10kg rau/người/tháng. Tuy nhiên việc tiêu thụ
rau quả của Việt Nam cũng còn rất thấp, khoảng 100gam/người/ngày, kể cả ở vùng
nông thôn cũng ăn rất ít rau (Hội khoa học đất Việt Nam)[17]. So với các loại
cây trồng chủ đạo khác thì rau có khả năng cung cấp dinh dưỡng trên một
diện tích đất lớn hơn nhiều lần.



167

1,9

0,28

Khoai lang

24,6

216

116,9

6,7

Khoai tây

23,9

345

-

4,8

Cải

39,7


565

0

0,6

Cà chua

60,1

535

299,0

20,2

Cây trồng

(Nguồn : Cẩm nang trồng rau Trần Văn Lài, Lê Thị Hà 2002) [38].
2.1.2. Giá trị sử dụng
Rau có giá trị sử dụng rộng rãi, đa dạng và phong phú trong ẩm thực:
- Rau dùng để ăn tươi như những loại rau ăn lá (xà lách, các loại cải, rau
gia vị...), rau ăn quả (cà chua, ớt xanh, dưa leo, mướp đắng...).
- Rau dùng ăn xào, nấu: hầu hết các loại rau đều có thể ăn xào, nấu được.
- Rau là nguyên liệu của ngành công nghệ thực phẩm như bánh, kẹo, mứt
(bí xanh, cà rốt, khoai tây...), giải khát (cà chua, cà rốt, nước bí xanh, củ cải
đỏ...), hương liệu (hạt mùi ta), công nghệ đồ hộp (dưa chuột, cà chua, măng
tây...).



15

Tại Trà Vinh, với 1 ha dưa dấu trái vụ với kỹ thuật trồng bằng màng phủ
nông nghiệp, bà con nông dân đã thu lãi được 14 triệu đồng [25], với giống bí đỏ
trồng tại huyện Cầu Ngang –Trà Vinh vào mùa trái vụ nông dân có thể thu được
lợi nhuận 17 triệu đồng [25].
Với kinh nghiệm trồng bí đỏ giống tại địa phương, trong năm 2000 ông
Lê Chí Thắng ấp Giàn Dừa, xã Sơn Kiờn, Hũn Đất lói được 33 triệu đồng /ha.
Ngoài ra rau là loại cây trồng được đưa vào sản xuất có thể nâng cao hệ số
sử dụng ruộng đất, thay đổi cơ cấu luân canh, nâng cao vòng quay vốn trong sản
xuất nông nghiệp
2.1.4.Giá trị về mặt xã hội
Cây rau đóng vai trò quan trọng trong đời sống tinh thần của người dân.
Rau không chỉ có giá trị về mặt dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày mà các sản
phẩm được chế biến từ rau với hình thức đẹp mắt và hương vị lôi cuốn khác
nhau tạo một cảm giác sảng khoái, tươi mát cho người sử dụng. Ngoài ra rau còn
góp phần tạo lên nét đẹp văn hoá đặc thù cho từng vùng, miền dân tộc.
Cây rau còn là nhịp cầu nối cho nông dân tiếp cận với các chương trình khuyến
nông, tiếp cận với khoa học kỹ thuật để mở mang kiến thức trồng trọt, làm cho
các nhà sản xuất rau xích lại gần nhau hơn, hoàn thiện hơn. Ngoài ra cây rau còn
góp phần tạo công ăn việc làm, giúp nâng cao năng suất và tinh thần lao động
cho người dân. Trong điều kiện hiện tại ở Việt Nam, khi các ngành công nghiệp
và dịch vụ mới chỉ thu hút một phần nhỏ sức lao động, thì việc tạo công ăn, việc
làm cho người dân từ việc sản xuất rau có ý nghĩa rất lớn không chỉ về mặt kinh
tế mà còn về mặt xã hội và các quan hệ khác. Thông qua việc sản xuất rau,
người nông dân đã có nhiều cơ hội hơn trong việc hoà mình với thế giới bên
ngoài, tăng cường kỹ năng sản xuất, kỹ năng thị trường và khả năng giao
tiếp .v.v...




khi ở liều lượng cao và gây độc mãn tính khi ở liều lượng thấp.
Thường thì sau khi sử dụng, các hoá chất bảo vệ thực vật sẽ để lại trên bề
mặt lá, quả, thân cây, mặt đất, mặt nước một lượng chất lắng gọi là dư lượng ban
đầu. Theo thời lượng tồn dư còn lại lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào loại thuốc sử
dụng, liều lượng sử dụng và thời gian cách ly.
Đa số hoá chất bảo vệ thực vật phân huỷ trong nước rất chậm (từ 6 -24
tháng), tạo ra dư lượng đáng kể trong đất. Trung bình có khoảng 50% lượng
thuốc trừ sâu được phun rớt xuống đất và lôi cuốn vào chu trình đất – cây trồng động vật - người. Theo Lichtentei (1961) một năm sau khi phun DDT còn 80%,
Lindan 60%, Andrin còn 20%, sau 3 năm DDT còn 50% (Dẫn Theo Lê Thị Kim
Oanh) [29].
Từ các nghiên cứu về sự phân huỷ của các hoá chất bảo vệ thực vật trong
sản phẩm rau, quả cũng như khả năng bài tiết các chất này ra khỏi cơ thể con
người mà các cơ quan y tế, lương thực, thực phẩm của các nước trên thế giới và
của liên hợp quốc đã liên tục đưa ra những quy định về mức giới hạn tồn dư tối
đa cho phép của các hoá chất bảo vệ thực vật trên từng loại sản phẩm rau, quả.
Theo quy định của FAO/WHO năm 1994 về mức dư lượng tối đa của một số
loại thuốc bảo vệ thực vật trên rau tươi đã được đưa ra.


18

Bảng 1.2. Mức dư lượng tối đa cho phép (MRL) của một số thuốc BVTV
trên rau tươi (Theo FAO/WHO năm 1994)
Tên hoạt chất
MRL
Tt
Tên thương phẩm (Trade names)
(Common names) (mg/kg)
1 Azinon, Basudin, Diaphos, Vibasu...

0,5
Actellic...
Pirimiphos- Methyl 5,0
Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher... Cypermethrin
2,0
Fenkill, Sagomicin, Sumicidin, Vifenva...
Fenvalerate
2,0
Ambush, Fukill, Peripel, Map- Permethrin...
Pemethrin
2,0
3 Comet, Sebaryl, Sevin, Vibaryl...
Carbaryl
5,0
Azinon, Basudin, Diaphos, Vibasu...
Diazinon
0,5
Bi 58, Dimecide, Nogor, Vidithoate
Dimethoate
0,5
Supracide, Suprathion...
Methidathion
0,1
Pyxolone, Saliphos, Zolone...
Posalon
1,0
Actellic...
Pirimiphos- Methyl 0,05
Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher... Cypermethrin
0,5

Pemethrin
0,5
Appencarb Super, Bavistin, Cadazim, Derosal Carbendazim
0,5
Apron, Foraxyl, No mildew, Ridomil...
Metalaxyl
0.5
(Nguồn : Theo FAO/WHO )


19

3.1.2. Phát triển về sản xuất rau trên thế giới
Theo Trung tâm rau quả thế giới, rau là loại cây có tốc độ tăng diện tích
đất trồng nhanh nhất trên thế giới. Nhiều khu vực trước đây trồng ngũ cốc và
bông sợi hoặc bỏ hoang thì nay đã chuyển sang trồng các loại rau có giá trị kinh
tế cao (Châu Á cũng là khu vực có tốc độ tăng diện tích đất trồng rau cao nhất
trên thế giới hiện nay). Trung Quốc là một quốc gia phát triển rộng nhất lớn
châu lục, tốc độ tăng trưởng của ngành rau gần bằng tốc độ tăng trưởng kinh tế
nước này [1].
Trong vòng 20 năm qua, sản xuất rau của Trung Quốc đạt tốc độ tăng
trưởng trung bình trên 6%/ năm. So với mặt bằng chung của các nước đang phát
triển trên thế giới, tốc độ tăng trưởng của ngành rau Trung Quốc cao hơn tới
3%/năm [1].
Tính chung toàn thế giới, tốc độ tăng diện tích đất trồng rau trung bình đạt
2,8 %/ năm, cao hơn 1,05% /năm so với diện tích đất trồng cây ăn trái, 1,33%/
năm sao với cây lấy dầu, 2,36%/ năm so với cây lấy rễ, 2,41%/ năm so với cây
họ đậu. Trong khi đó, diện tích trồng cây ngũ cốc và cây lấy sợi lại giảm tương
ứng là 0,45%/ năm và 1,82%/năm.
Theo dự báo của Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) [27], do tác động của

1.012.444 1.133.427 1.186.231 1.093.157 1.277.580
Tổng số
10.328.118 10.307.853 11.024.076 11.842.019 13.187.927
(Nguồn : Trung tâm thông tin thương mại toàn cầu, Inc)
* : Chưa tính 10 nước mới gia nhập.
Bảng 1.4. Các nước nhập khẩu rau tươi lớn trên thế giới từ năm 19992003 (1000 USD).
Năm
Hoa Kỳ
EU 15*
Nhật Bản
Canada
Thuỵ Sỹ
Tổng

1999
2000
2001
2002
2003
2.572.523 2.649.443 2.961.114 3.137.699 3.608.033
2.655.180 2.497.698 2.595.432 2.616.852 3.020.397
2.057.448 2.027.249 1.962.375 1.683.568 1.762.682
974.688 1.083.313 1.118.506 1.250.723 1.337.656
360.325
329.157
342.805
365.265
437.631
11.300.643 11.369.621 12.242.632 12.959.504 13.703.054
(Nguồn : Trung tâm thông tin thương mại toàn cầu, Inc)

theo kỹ thuật Aeroponic thì chỉ tốn một nửa thời gian sinh trưởng so với trồng
trên đất tự nhiên.
Ở Bắc Âu, năm 1991 đã có 4000 ha trồng rau trong dung dịch, ở Mỹ có
220 ha trồng trong nhà kính, trong đó có 75% diện tích rau được trồng bằng
công nghệ không dùng đất. Ở Hà Lan có 3600 ha và Nam Phi có 400 ha trồng
rau trong dung dịch [14].
Hiện nay, công nghệ sản xuất rau an toàn : Trồng rau không dùng đất theo
kiểu công nghiệp ở Mỹ đã đã được nhiều tiểu bang áp dụng. Cà chua có thể
trồng quanh năm với diện tích khoảng 266,4 ha, năng suất đạt 500 tấn/ha/năm
(18kg/cây), thời gian cho thu hoạch từ 7-8 tháng. Dưa chuột đạt 700
tấn/ha/3vụ/năm [14].


22

Theo thực nghiệm của Hồ Hữu An cùng Jesen M.H. Patrica A. Rorabaugh
tại trường Đại học tổng hợp AZ (Mỹ), năng suất dưa chuột đạt 212,8 tấn/ha/vụ,
(nếu trồng 3 vụ/năm có thể đạt 640 tấn/ha/năm).
Phải thừa nhận rằng tuy chi phí đầu tư ban đầu đối với sản xuất theo công
nghệ cao là lớn hơn rất nhiều so với sản xuất rau ngoài đồng, nhưng sản xuất
theo công nghệ cao đã có lợi thế hơn hẳn. Đặc biệt là sản xuất rau trong nhà
kính, với một không gian được thu hẹp hơn nhiều lần so với sản xuất ngoài
đồng, người ta dễ dàng hơn trong công tác bảo vệ thực vật, chăm sóc tốt hơn
cùng với hệ số vòng quay của đất cao đã dẫn đến năng suất rau trong nhà kính
cải thiện hơn nhiều nên đã góp phần hạ giá thành sản phẩm. Quan trọng hơn, sản
xuất rau theo công nghệ cao phần lớn đã đẩy lùi được nguy cơ gây ô nhiễm sản
phẩm rau do giảm nhiều được việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật so với sản
xuất ngoài đồng. Dinh dưỡng, phân bón cho sản xuất được quản lý , bên cạnh đó
người ta đã chủ động bố trí sản xuất rau tránh xa các tác nhân gây ô nhiễm do
khói bụi, nước thải và Vi sinh vật gây bệnh cho người.

riêng. Đối với nghề trồng rau, Việt Nam đã hình thành nên 4 vùng sinh thái rõ
rệt [11].
- Vùng khí hậu á nhiệt đới: Sapa, Bắc Hà (Lào Cai), Đà Lạt (Lâm Đồng).
Vùng này có mùa đông lạnh với nhiệt độ khoảng 4-5 0C đôi khi xuống dưới 00C,
rất thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển các loại rau ôn đới.
- Vùng nhiệt đới có mùa đông lạnh: Vùng đồng bằng, trung du và miền
núi phía Bắc với khí hậu chia thành 4 miền rõ rệt, cho phép trồng rau quanh
năm. Vụ Xuân Hè phù hợp cho việc trồng trọt các loại rau chịu nóng và ưa nước,
vụ Thu Đông phù hợp cho các loại rau ưa lạnh và chịu hạn, đặc biệt vụ Đông ở các
tỉnh đồng bằng, trung du và các tỉnh miền núi phía bắc có thể trồng trọt các loại rau
có nguồn gốc ôn đới và á nhiệt đới như xu hào, cà chua, cải bắp,...
- Vùng nhiệt đới có mùa hè khô nóng bao gồm các tỉnh cực nam Trung
bộ: Ninh Thuận, Bình Thuận... Phù hợp với sản xuất một số loại rau đặc thù như
các loại dưa và hành tây.
- Vùng nhiệt đới điển hình : Các tỉnh Nam bộ với khí hậu chia thành 2
mùa rõ rệt trong năm (mùa mưa và mùa khô) nên việc trồng rau gặp nhiều khó
khăn hơn cả.


24

Chính nhờ vào các đặc trưng khí hậu này mà rau nước ta rất phong phú
và đa dạng về các chủng loại, đặc biệt là rau vụ đông. Có thể nói đây là thế
mạnh của sản xuất rau Việt Nam so với các nước trong khu vực.
Sản lượng rau trên đất nông nghiệp được hình thành từ 2 vùng sản
xuất chính:
- Vùng rau chuyên canh ven thành phố và khu công nghiệp, chiếm 3840 % và 45- 50 % sản lượng [8]. Tại đây, rau sản xuất phục vụ cho tiêu dùng
của dân cư tập trung là chủ yếu. Chủng loại rau vùng này rất phong phú và năng
suất cũng cao hơn. Tuy nhiên, mức độ an toàn thực phẩm rau xanh ở đây lại thấp
hơn so với các vùng sản xuất khác.

vùng (1995- 2005)
ĐVT: DT- 1000ha; NS- tạ/ha; SL- 1000 tấn
SS DT hiện trạng
Diện tích
Năng suất
Sản Lượng
với QĐ 182 của
Stt
Vùng
CP
1995 2005 1995 2005 1995
2005
2010
%
Cả nước 459.6 635,1 126,0 151,8 5792,2 9640,3
550
115,5
1
ĐBSH
126,7 158,6 157,0 179,9 1988,9 2852,8
130
112,0
2 TDMNBB 60,7
91,1 105,1 110,6 637,8 1008,0
75
121,5
3
BTB
57,7
68,5

Nguyên còn thua nhiều so với sản lượng rau của một số vùng trong nước (đồng
bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long).
Theo thống kê của Bộ Thương mại, trong những năm vừa qua, kim ngạch
xuất khẩu rau quả của Việt Nam liên tục tăng trưởng, từ mức 151,5 triệu USD
vào năm 2003 lên 235,5 triệu USD vào năm 2005, trong 11 tháng 2005 đã đạt
210 triệu USD, tăng 31,9% so với cùng kỳ, cao gần gấp rưỡi tốc độ chung, ước
tính cả năm đạt 230 triệu USD. Dự báo đến năm 2010, kim ngạch xuất khẩu rau



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status